Giải một số câu khó trong đề thi tuyển sinh đại học môn hóa khối A,B
Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al, Fe
3
O
4
và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344
lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ
khối so với H
2
bằng 18. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được dung dịch chứa
3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau
đây?
A. 9,0. B. 9,5. C. 8,0. D. 8,5.
Dễ dàng suy ra được trong Z có 0,03 mol CO và 0,03 mol CO
2
Quy đổi hỗn hợp về Al,Fe,Cu,O. Bảo toàn e cho cả quá trình :
+ = + ⇒ = +
2
e KL nh êng CO NO O e KL nh êng
0,25m
n 2n 3n 2n n 0,06
8
Chú ý
−
= ⇒ = + + ⇒ =
÷
3
( )
( )
24 56 4,16
0,01
e: 2a+2b+3c=2n 0,22 0,01
0,06
40 80 6
O
a b c
a
BT b
c
a b c
+ + =
=
= ⇒ =
=
+ + =
Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư, thu được Ag và AgCl trong đó
2
0,01; 0,22 32,65
H
4
O
2
, C
3
H
8
O
3
. Vì
4 6 2 2 4 2
C H O C H O
n n=
nên ta quy đổi 2 chất
này thành C
6
H
10
O
4
. Như vậy hỗn hợp ban đầu sẽ gồm C
6
H
10
O
4
và C
3
H
g
Câu 4: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO
4
và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân
là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%,
các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,15. B. 0,24. C. 0,26. D. 0,18.
* Điện phân trong t giây:
anot 2
0,11 0,1
2
Cl
khi
n
n H O
−
= > = ⇒
đã bị điện phân. Từ đó suy ra
2
0,1
Cl
n =
và
2
0,01
O
n =
Suy ra
= = + =
nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E
gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O
2
(đktc), thu được khí CO
2
và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16
gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br
2
. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E
trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A. 4,68 gam. B. 5,04 gam. C. 5,44 gam. D. 5,80 gam.
2
T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z nên Z là ancol hai chức. Nhận thấy số liên kết
π
trong gốc bằng số
nhóm -COO- nên
− − π
= = =
2
COO trong gèc Br
n n n 0,04
mol
BTKL ta tính được
2 2
11,16 0,59*32 9,36
0,47 0,52
44
n n
CO H O
+ −
Céng vÕ víi vÕ
CO H O CO H O
CO H O
n 0,1 n n
a n n a 3b 0,1 n n 0,47 0,52 a 3b 0,05
3b n n
− = − = −
= − → + − = − = − ⇒ + =
= −
∑ ∑
(1)
Mà
OO
2 0,04
C
n a b
− −
= + =
(2) . Từ (1) (2) suy ra
0,02 & 0,01a b
= =
Suy ra
2
H O C H O
2 3 8 2
r¾ n r¾ n
m m
3,56 56(a 2b) m 18a 76b m 4,68g
Câu 6: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được
hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít
khí H
2
(đktc). Sục khí CO
2
dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H
2
SO
4
, thu
được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO
2
(ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của
H
2
SO
4
). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 6,48. B. 5,04. C. 6,96. D. 6,29
X tác dụng với NaOH thu được H
2
nên trong X có Al, Al
2
O
5,04 16*0,04*3 6,96= + = + =
Fe O
m m m g
3
Câu 7: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và
một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
2
bằng 19,5.
Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO
3
trong dung dịch NH
3
, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn
hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br
2
trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 92,0. B. 91,8. C. 75,9. D. 76,1.
2
X H p/ø
0,5* 26 0,4*52 0,65*2
n 0,9 mol n 0,5 0,4 0,65 0,9 0,65mol
19,5*2
+ +
= = ⇒ = + + − =
Trong X có
2 2 3
CH CH,CH C CH CH ,CH C CH CH≡ ≡ − = ≡ −
có số mol lần lượt là a,b,c.
Bảo toàn số mol
π
2
CO
3
và RHCO
3
. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)
2
dư, thu được 35,46 gam kết tủa.
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl
2
dư, thu được 7,88 gam kết tủa.
- Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M. Giá
trị của V là
A. 200. B. 70. C. 180. D. 110.
Dễ thấy
2 3 3
7,88 35,46
0,04; 0,04 0,14
197 197
= = = − =
R CO RHCO
n n
( ) ( )
( )
4
44,7
2 60 0,04 61 0,14 18
3
+
⇒
Giả sử đúng.
Từ đó suy ra
du
0,507 *2*3
142
NaOH
m
n = −
164
3 40 0,507 *2*3 8,52
71 142
m
m m m g
⇒ = + − ⇒ =
÷
Câu 10: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
3
O
4
bằng dung dịch chứa 0,1 mol H
2
SO
4
và 0,5
4
mol HNO
3
+ = +
∑
Vì khi cho Y tác dụng KOH thu được một chất kết tủa nên kết tủa đó phải là Fe(OH)
3
có số mol là 0,1
mol
Suy ra số mol H
+
dư là 0,5*0,4*2 – 0,1*3 =0,1 mol
p/u
=0,7 - 0,1=0,6
H
n
+
⇒
mol
Ta có các bán phản ứng
2
2
2H O H O
+ −
+ →
3 2
4 3 2H NO e NO H O
+ −
+ + → +
3 2 2
Ala Val
n n= =
. Gọi số mol của 3 peptit là a,a,3a
Số mắt xích Ala trong 3 peptit lần lượt là
1 2 3
, ,m m m
. Số mắt xích Val trong 3 peptit lần lượt là
1 2 3
, ,n n n
.
Ta có
( )
( )
1 2 3
1 2 3
3
16
7 3
Ala
Val
a m m m
n
n a n n n
+ +
= =
+ +
< ⇒ + + + + + <
∑
1 2 3 1 2 3
sè liªn kÕt peptit 13 m m m n n n 16
từ (1) ta dễ dàng suy ra
3 3
15m n+ <
⇒
TH này không thể xảy ra)
Từ đó suy ra
0,01 5 0,05
Peptit
a n a= ⇒ = =
∑
mol
Chú ý khi thuỷ phân Peptit trong môi trường trung tính ta luôn có
2
2
.
.
Peptit H O a a
peptit H O a a
m m m
n n n
+ =
+ =
2
0,16 0,07 0,05 0,18 14,24 8,19 0,18*18 19,19
H O peptit
8
O
2
và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho
6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối
đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân
tử khối lớn hơn trong Z là
A. 3,40 gam. B. 0,82 gam. C. 0,68 gam. D. 2,72 gam.
0,05
X Y NaOH
n n X
+
= < ⇒
là este dạng phenol. Ta có
0,01
0,05
0,04
2 0,06
X
X Y
y
X Y NaOH
n
n n
n
n n n
=
+ =
3
OO
0,82
CH C Na
m g=
6
7