BỆNH DỊCH TẢ
YHOCDUPHONG.NET
BỆNH DỊCH TẢ
BỆNH DỊCH TẢ
1.
1.
Phân tích được các đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả
Phân tích được các đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả
2.
2.
Giải thích cách gây bệnh của vi khuẩn tả
Giải thích cách gây bệnh của vi khuẩn tả
3.
3.
Mô tả lâm sàng một bệnh nhân dịch tả và đánh giá độ mất nước ,
Mô tả lâm sàng một bệnh nhân dịch tả và đánh giá độ mất nước ,
rối loạn điện giải
rối loạn điện giải
4.
4.
Chỉ định các xét nghiệm có giá trị chẩn đoán xác định.
Chỉ định các xét nghiệm có giá trị chẩn đoán xác định.
5.
5.
Điều trị được bệnh tả và tuyên truyền phòng chống bệnh dịch tả
Điều trị được bệnh tả và tuyên truyền phòng chống bệnh dịch tả
I. ĐẠI CƯƠNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh dịch tả là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính của đường tiêu hóa, có thể
lan tràn thành dịch lớn gây ra do Vibrio - Cholera chủ yếu nhóm O1 và O139
Lâm sàng đặc trưng là tiêu chảy dữ dội kèm nôn mửa dẫn đến hậu quả mất nước điện
giải, nếu không điều trị kịp thời sẽ tử vong do kiệt nước và rối loạn điện giải .
II. TÁC NHÂN GÂY BỆNH
II. TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Bệnh do Vibrio Cholera gây ra.
Có hai type sinh vật là Vibrio
Cholera và Vibrio Eltor và ba
nhóm huyết thanh Inaba,
Ogawa, và Hikojma
Nuôi cấy được khi có10
6
vi
khuẩn/gr phân.
Môi trường nuôi cấy thường là
canh thang, pepton kiềm pH 8,6
hoặc thạch kiềm muối, hoặc
thạch TCBS ( Thiosulfat Citrate
Bile Salt).
môi trường nước khác nhau. Ăn sống hay ăn tái các loại sò, ốc,
hến, tôm, cua hoặc các sản phẩm được chế biến không đảm
bảo từ những động vật này đều rất dễ bị nhiễm vi khuẩn
III. DỊCH TỄ
III. DỊCH TỄ
III. DỊCH TỄ
III. DỊCH TỄ
Nguồn bệnh+ Người đang mắc bệnh là nguồn lây chính.
+ Người đang mắc bệnh là nguồn lây chính.+ Người lành mang vi khuẩn là nguồn gieo rắc vi khuẩn trên phạm vi
+ Người lành mang vi khuẩn là nguồn gieo rắc vi khuẩn trên phạm vi
rộng lớn
rộng lớn
Cách lây truyền
- Gián tiếp: Là chủ yếu
+ Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn
+ Thức ăn.
- Trực tiếp
Các yếu tố nguy cơ
- Bệnh thường xuất hiện ở vùng dân cư đông đúc, đièu kiện vệ sinh kém,
nưóc khan hiếm
- Người có ít dịch vi như cắt dạ dày, teo niêm mạc dạ dày, hoặc pH dịch vị
cao
Mùa
V. GIẢI PHẨU BỆNH
Ruột: các quai ruột mầu đỏ tím, trên vi thể lớp biểu bì vẫn
nguyên vẹn.
Thận: Tổn thương là hậu quả của sự mất nước không bù được
Gan: có thể to ra, túi mật có thể chứa một chất dịch mầu đen
rất quánh, có khi tìm thấy vi khuẩn tả trong mật
Các cơ quan khác: Chỉ tìm thấy một tình trạng kiệt nước trầm
trọng
VI. LÂM SÀNG
VI. LÂM SÀNG
Thể điển hình
Thời kỳ ủ bệnh:
Vài giờ đến vài ngày, không có triệu chứng đặc biệt.
Thời kỳ khởi phát:
Đột ngột, bệnh nhân có thể thấy khó chịu, sôi bụng,
buồn nôn và nôn, kèm tiêu chảy.Toàn thân không sốt,
không đau bụng
Thời kỳ toàn phát
Nôn mửa, tiêu chảy ồ ạt và kiệt nước
VI. LÂM SÀNG
VI. LÂM SÀNG
Kiệt nước
Kiệt nước
- Soi tươi phân:
Kính hiển vi nền đen: Chẩn
đoán nhanh thấy vi khuẩn di
động dạng ruồi bay
- Cấy: Chẩn đoán (+) sau 24 giờ
Các xét nghiệm khác
- CTM, Hct, Tỷ trọng huyết tương
- Rối loạn về điện giải đồ
- pH phân kiềm
Vi khuẩn tả
Vi khuẩn tả
Chẩn đoán sớm dựa vào:
Chẩn đoán sớm dựa vào:
Bệnh xãy ra trong vụ dịch, nôn mữa dữ dội, tiêu chảy ồ
ạt, phân toàn nước có lổn nhổn các hạt trắng mùi
tanh, không sốt, không đau bụng
VIII. CHẨN ĐOÁN GIÁN BIỆT
VIII. CHẨN ĐOÁN GIÁN BIỆT
Các bệnh tiêu chảy nhiễm khuẩn
- Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do tụ cầu vàng
- Nhiễm salmomella hoặc shigella
- Ỉa chảy do Vibrio parahemolyticus, Vibrio minicus
Các bệnh tiêu chảy không nhiễm khuẩn
- Sốt rét ác tính thể tiêu hóa
- Ngộ độc: Arsenic, nấm, sắn, thủy ngân.
- Tăng urê máu
đừng vội giảm tốc độ dịch truyền vì bệnh nhân dễ trụy mạch trở
lại và tránh suy thận do giảm cung lượng tuần hoàn quá lâu.
IX. ĐIỀU TRỊ
IX. ĐIỀU TRỊ
Khi HA, M trở về bình thường bệnh nhân đỡ nôn nên cho
uống ORS. Ngừng truyền khi tươi tỉnh da, niêm mạc bình
thường, hết tiêu chảy, phân sệt vàng (thường khoảng 12- 24
giờ sau khi bù dịch )
Nên nhớ không dùng các thuốc nâng HA như: Isuprel hoặc
dopamin, corticoide
IX. ĐIỀU TRỊ
IX. ĐIỀU TRỊ
Kháng sinh
Kháng sinh
IX. ĐIỀU TRỊ
IX. ĐIỀU TRỊ
- Thuốc được dùng ưu tiên
+ Nhóm Fluoroquinolon (Ciprofloxaxin 1g/ngày , Norfloxaxin
800g/ngày ,Ofloxaxin 400g/ngày) uống chia 2 lần/ngày, trong 3 ngày
(không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú. Thận
trọng khi dùng cho trẻ từ 12 đến 18 tuổi)
+ Azithromycin10mg /kg/ngày uống trong 3 ngày
+ Chloramphenicol 30mg /kg/ngày uống chia 3 lần, dùng trong 3 ngày
- Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú dùng
Azithromycin
- Nếu không sẵn các thuốc trên thì có thể dùng
Không nên ăn thức ăn được chế biển hay thu hoạch tại vùng
nước bị ô nhiễm
Chủng ngừa
Ngày nay có ba loại vaccin tả uống được áp dụng cho thấy an
toàn và hiệu quả.
Những vaccine này được phép sử dụng ở một số nước và khách
du lịch.