BỆNH THƯƠNG HÀN
BỆNH THƯƠNG HÀN BỆNH THƯƠNG HÀN
BỆNH THƯƠNG HÀN
Thương hàn - phó thương hàn, bệnh
Thương hàn - phó thương hàn, bệnh
nhiễm khuẩn - nhiễm độc toàn thân do
nhiễm khuẩn - nhiễm độc toàn thân do
Salmonella typhi - paratyphi A,B,C
Salmonella typhi - paratyphi A,B,C TÁC NHÂN GÂY BỆNH
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Salmonella là một giống thuộc họ
Salmonella là một giống thuộc họ
Enterobacteriaceae
Enterobacteriaceae
S. typhi tương tự các Salmonella
S. typhi tương tự các Salmonella
khác, vi khuẩn gram âm, trực khuẩn
khác, vi khuẩn gram âm, trực khuẩn
kỵ khí tuỳ nghi, có lông, không bao,
kỵ khí tuỳ nghi, có lông, không bao,
không sinh nha bào
huyết thanh
).
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
TÁC NHÂN GÂY BỆNHDỊCH TỂ
DỊCH TỂ
Bệnh lưu hành ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Đông Dương, Trung cận Đông,
Bệnh lưu hành ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Đông Dương, Trung cận Đông,
Phi châu, Trung Mỹ, và Nam Mỹ
Phi châu, Trung Mỹ, và Nam Mỹ DỊCH TỂ HỌC
DỊCH TỂ HỌC
2.1 Đường lây truyền :
2.1 Đường lây truyền :
Vi khuẩn thương hàn lây qua đường tiêu hóa.
Vi khuẩn thương hàn lây qua đường tiêu hóa.
Đa số các trường hợp mắc bệnh là do ăn uống
Đa số các trường hợp mắc bệnh là do ăn uống
mắc phải thực phẩm, nước uống bị nhiễm trùng
mắc phải thực phẩm, nước uống bị nhiễm trùng
lại không đượõc nấu chín, hoặc do ăn phải thức
lại không đượõc nấu chín, hoặc do ăn phải thức
ăn tươi được rửa sạch bằng nguồn nước đã bị
ăn tươi được rửa sạch bằng nguồn nước đã bị
nhiễm vi trùng thương hàn như nước sông,
nhiễm vi trùng thương hàn như nước sông,
thói quen kém vệ sinh, người lành mang trùng dễ làm ô nhiễm nguồn nước và làm
thói quen kém vệ sinh, người lành mang trùng dễ làm ô nhiễm nguồn nước và làm
lan truyền vi trùng thương hàn chủ yếu qua nước uống nhiễm trùng không được đun
lan truyền vi trùng thương hàn chủ yếu qua nước uống nhiễm trùng không được đun
sôi.
sôi.
-
-
Sữa và các sản phẩm
Sữa và các sản phẩm
: Sữa, kem, pho mát, bơ. bị nhiễm khuẩn và không được
: Sữa, kem, pho mát, bơ. bị nhiễm khuẩn và không được
khử trùng đầy đủ. Hơn nữa, vi trùng thương hàn có thể tăng trưởng trong sữa và các
khử trùng đầy đủ. Hơn nữa, vi trùng thương hàn có thể tăng trưởng trong sữa và các
chế phẩm mà không làm thay đổi tính chất mùi vị của sữa.
chế phẩm mà không làm thay đổi tính chất mùi vị của sữa.
- Thịt và các sản phẩm
- Thịt và các sản phẩm
: Thịt, trứng và các chế phẩm khác có thể nhiễm Samonella
: Thịt, trứng và các chế phẩm khác có thể nhiễm Samonella
paratyphi C do các súc vật như gà vịt heo có mang mầm bệnh. Ngoài ra trong quá
paratyphi C do các súc vật như gà vịt heo có mang mầm bệnh. Ngoài ra trong quá
trình xử lý chế biến, thực phẩm này có thể bị nhiễm phải vi trùng thương hàn.
trình xử lý chế biến, thực phẩm này có thể bị nhiễm phải vi trùng thương hàn.
-
-
Sò, ốc, hến
Sò, ốc, hến
: Các sinh vật này sống trong nước bị nhiễm vi trùng thương hàn nên
: Các sinh vật này sống trong nước bị nhiễm vi trùng thương hàn nên
- Người lành mang trùng mạn tính : Khoảng 3% bệnh nhân thương
- Người lành mang trùng mạn tính : Khoảng 3% bệnh nhân thương
hàn trở thành người lành mang trùng kinh niên nên tiếp tục thải vi
hàn trở thành người lành mang trùng kinh niên nên tiếp tục thải vi
trùng hơn 1 năm sau khi bị bệnh. Người lành mang trùng là nguồn
trùng hơn 1 năm sau khi bị bệnh. Người lành mang trùng là nguồn
lây nhiễm quan trọng nhưng khó kiểm soát, nhất là nhưõng người
lây nhiễm quan trọng nhưng khó kiểm soát, nhất là nhưõng người
làm nghề bán thực phẩm, nhân viên y tế, chăm sóc bệnh nhân, giữ
làm nghề bán thực phẩm, nhân viên y tế, chăm sóc bệnh nhân, giữ
trẻ, tiếp viên cửa hàng ăn uống
trẻ, tiếp viên cửa hàng ăn uống
DỊCH TỂ HỌC
DỊCH TỂ HỌC
Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ
Số
Số
lượng vi khuẩn
lượng vi khuẩn
Nhiều nghiên cứu ở người tự nguyện, cho thấy tỷ lệ mắc tuỳ
Nhiều nghiên cứu ở người tự nguyện, cho thấy tỷ lệ mắc tuỳ
vào liều lượng nhiễm. Đàn ông khoẻ mạnh chưa chủng ngừa, nuốt
vào liều lượng nhiễm. Đàn ông khoẻ mạnh chưa chủng ngừa, nuốt
10
10
Salmonella typhi có kháng nguyên Vi, đề kháng sự thực bào
Salmonella typhi có kháng nguyên Vi, đề kháng sự thực bào
của macrophage cho nên tăng tính chất sinh bệnh.
của macrophage cho nên tăng tính chất sinh bệnh.
DỊCH TỂ
DỊCH TỂBỆNH SINH-SINH LÝ BỆNH
BỆNH SINH-SINH LÝ BỆNHCƠ THỂ BỆNH
CƠ THỂ BỆNHTổ chức bạch huyết của ruột trải qua 4 giai
Tổ chức bạch huyết của ruột trải qua 4 giai
đoạn bệnh lý kinh điển trong quá trình
đoạn bệnh lý kinh điển trong quá trình
bệnh:
bệnh:
1. Các biến đổi tăng sinh tổ chức bạch
1. Các biến đổi tăng sinh tổ chức bạch
huyết.
huyết.
2. Hoại tử niêm mạc ruột
2. Hoại tử niêm mạc ruột
3. Bong niêm mạc
3. Bong niêm mạc
hiện nhiễm độc rõ nét . Chướng bụng, đi ngoài 1 - 3
hiện nhiễm độc rõ nét . Chướng bụng, đi ngoài 1 - 3
lần/ngày, phân vàng, lỏng, nát . Tử vong có thể xảy ra ở
lần/ngày, phân vàng, lỏng, nát . Tử vong có thể xảy ra ở
giai đoạn này do nhiễm độc, viêm cơ tim, xuất huyết tiêu
giai đoạn này do nhiễm độc, viêm cơ tim, xuất huyết tiêu
hoá và hoặc thủng ruột
hoá và hoặc thủng ruột
Thời kỳ lui bệnh:
Thời kỳ lui bệnh:
Nếu được điều trị kháng sinh đặc hiệu
Nếu được điều trị kháng sinh đặc hiệu
sau 3 đến 7 ngày nhiệt độ hạ dần, các triệu chứng từ từ
sau 3 đến 7 ngày nhiệt độ hạ dần, các triệu chứng từ từ
thuyên giảm, thời kỳ lại sức ngắn
thuyên giảm, thời kỳ lại sức ngắn LÂM SÀNG
LÂM SÀNG
Nốt hồng ban
Nốt hồng ban
Loét hong duguetXÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
Biến chứng tim mạch: Viêm cơ tim, viêm màng
Biến chứng tim mạch: Viêm cơ tim, viêm màng
ngoài tim, trụy tim mạch
ngoài tim, trụy tim mạch
Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêmmàng
Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêmmàng
não thương hàn
não thương hàn
Viêm xương, viêm khớp.
Viêm xương, viêm khớp.
Viêm thận, viêm đa cơ, viêm dây thần kinh thị
Viêm thận, viêm đa cơ, viêm dây thần kinh thị
giác.
giác.ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc :
Nguyên tắc :
- Kháng sinh thích hợp
- Kháng sinh thích hợp
- Chăm sóc điều dưỡng tốt
- Chăm sóc điều dưỡng tốt
- Phát hiện các biến chứng kịp thời
- Phát hiện các biến chứng kịp thời
Điều trị cụ thể
Điều trị cụ thể
mạch, nhiễm độc ), corticoid không tăng tỷ lệ
biến chứng, không tăng người mang mầm bệnh,
biến chứng, không tăng người mang mầm bệnh,
hoặc tái phát bệnh ở những người sống sót.
hoặc tái phát bệnh ở những người sống sót.
Liều người lớn: lúc đầu 3 mg/kg (uống, tiêm bắp,
Liều người lớn: lúc đầu 3 mg/kg (uống, tiêm bắp,
tĩnh mạch), sau 8 giờ 1 mg/kg và cứ 6 giờ/lần
tĩnh mạch), sau 8 giờ 1 mg/kg và cứ 6 giờ/lần
trong 3 ngày.
trong 3 ngày.
ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ
DỰ PHÒNG
DỰ PHÒNG
- Tăng cường giám sát dịch tại các ổ dịch cũ, các vùng có nguy cơ
- Tăng cường giám sát dịch tại các ổ dịch cũ, các vùng có nguy cơ
cao (đông dân cư; vệ sinh kém, sử dụng nước ao, hồ, sông; vùng
cao (đông dân cư; vệ sinh kém, sử dụng nước ao, hồ, sông; vùng
bệnh lưu hành).
bệnh lưu hành).
- Cải thiện cung cấp nước sinh hoạt, xử lý chất thải bệnh viện, kiểm
- Cải thiện cung cấp nước sinh hoạt, xử lý chất thải bệnh viện, kiểm
tra biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
tra biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
- Tuyên truyền, giáo dục vệ sinh phòng bệnh cộng đồng, ăn chín,