phát triển giải pháp nâng cao hiệu quả marketing online của hoạt động phân phối ứng dụng di động của appota ở việt nam - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
MỤC LỤC
Phát triển 13
Chất lượng Internet Việt Nam 13
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG
Phát triển 13
Chất lượng Internet Việt Nam 13
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
PHẦN MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài:
Tình hình kinh tế thế giới đã trải qua nhiều năm suy thoái và ảm đạm , điều đó
đã khiến sự suy giảm doanh thu, sự quan tâm và những hoạt động sôi động của thị
trường nhiều ngành nghề đã và đang diễn ra một cách suy giảm rõ rệt. Thế nhưng,
trong viễn cảnh ảm đạm ấy , ngành sản xuất những chiếc điện thoại thông minh hay
còn được gọi là smartphone lại có sự cạnh tranh và tăng trưởng đến chóng mặt !
Kéo theo những ngành nghề mới, dịch vụ mới cúng có sự phát triển và tiến bộ vượt
bậc. Theo đà đó , ngành phát triển các ứng dụng cho các thiết bị di động thông minh
cũng đạt bước phát triển rực rỡ, có thể nói rằng , lý do mà ngành sản xuất điện thoại
thông minh luôn sôi động chính là nhờ kho ứng dụng muôn màu , đa dạng phát triển
kèm theo chúng.
Ngày nay, trong các công cụ marketing thì markting online đang ngày càng
thể hiện rõ ưu thế và vị trí của mình , nhất là trong môi trường bùng nổ thông tin,
mạng xã hội mở ra một thế giới phẳng thì marketing online được cho là có thể tiếp
cận nhiều khách hàng với chi phí cực kì rẻ và hiệu quả mang lại lại vô cùng lớn

Thu thập thông tin thứ cấp : Tổng hợp , xử lý , phân tích từ nhiều nguồn khác
nhau sẵn có trên mạng, báo chí, ti vi ….các thông tin cần thu thập là các thông tin
về hoạt động thị trường ứng dụng di động qua các năm, thị trường smartphone,
doanh thu , quy mô , số liệu , các thông tin về tâm lý , hành vi khách hàng ……
Xử lý thông tin : Thông tin sau khi được thu thập và nghiên cứu sẽ được phân
tích , rút gọn, xem xét điểm nổi bật các yếu tố cần thiết và được kết hợp, đối chiếu
các mô hình lí thuyết và marketing onine để đưa ra những nhận định thích hợp
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ APPOTA
1. Appota – Hình thành và phát triển
Appota ra đời vào ngày 12/12/2011 với sứ mệnh cung cấp nền tảng công nghệ
giúp các nhà phát triển ứng dụng và các đơn vị cung cấp nội dung số phân phối các
nội dung cho điện thoại di động nhanh nhất & hiệu quả nhất đến hàng triệu người
sử dụng di động thông qua các kênh phân phối hàng đầu Việt Nam như appstore.vn,
toiyeumobile, gsm.vn, vatgia.com, cydia.vn…
Trụ sở chính của Appota tại tầng 4, tòa nhà LE, ngõ 71 Láng Hạ, Quận Ba
Đình, Hà Nội
12/12/2011: Appota chính thức được thành lập khi founder Đỗ Tuấn Anh
tham gia lớp khởi nghiệp Founder Institute do tổ hợp TOPICA và tổ chức Founder
Institute tổ chức tại Việt Nam. Lúc này Appota mang mô hình chợ ứng dụng nội
dung số quốc tế
1/3/2012: Appota đại diện Việt Nam tham dự DEMO Asia tại Singapore. Tại
sự kiện này Appota vẫn đi theo mô hình chợ ứng dụng và thu hút được nhiều sự
quan tâm từ các nhà phát triển ứng dụng châu Á và quốc tế. Đã có nhiều sản phẩm
tiềm năng của các dự án khởi nghiệp khác tại châu Á bày tỏ mong muốn đưa sản
phẩm vào Việt Nam thông qua Appota.
Cuối tháng 3/2012: Appota bắt đầu việc chuyển đổi mô hình- từ mô hình kho

sự kiện phức tạp tùy theo nhu cầu của nhà quảng cáo và các đơn vị truyền thông
Tôn chỉ hoạt động :
•Trở thành nhà phân phối nội dung số hàng đầu Việt Nam
•Phân phối nội dung số tới tay người sử dụng điện thoại di động một cách dễ
dàng thuận tiện nhất
•Hợp tác bền vững xây dựng trên tình bạn
2. Môi trường kinh doanh
2.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1. Môi trường kinh tế
2.1.1.1.Tình hình kinh tế trong nước
a.Thuận lợi
+Tổng sản phẩm trong nước (GDP) sáu tháng đầu năm 2012 ước tính tăng
4,38% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó quý I tăng 4,00%; quý II tăng
4,66%.Trong mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế sáu tháng đầu năm nay,
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,81%, đóng góp 0,48 điểm phần trăm;
khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,81%, đóng góp 1,55 điểm phần trăm; khu
vực dịch vụ tăng 5,57%, đóng góp 2,35 điểm phần trăm. GDP bình quân đầu người
tăng,đầu năm 2012 chúng ta đã vượt qua nước các nước có thu thập thấp nên các
nước có thu nhập trung bình .Điều đó cho thấy đời sống nhân dân ngày càng được
cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ giải trí nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
trong đó có ngành giải trí ứng dụng di động một phần không thể thiếu trong đời
sống tinh thần của nhân dân.
+Trong ngành viễn thông số thuê bao internet trên cả nước tính đến cuối tháng
6/2012 ước tính đạt 4,4 triệu thuê bao, tăng 26,5% so với cùng thời điểm năm trước.
Số người sử dụng internet tại thời điểm cuối tháng Sáu năm 2012 ước tính đạt 32,4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
khăn. Tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm nay đạt mức thấp so với các năm trước
là do nhiều ngành, lĩnh vực gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm. Tuy Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6/2012 giảm 0,26% so với tháng trước,
ba tháng liên tiếp trước đó chỉ tăng thấp ở mức dưới 0,2% theo hướng mức tăng
giảm dần nhưng Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2012 tăng 2,52% so với tháng
12/2011. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân sáu tháng đầu năm 2012 tăng 12,2% so với
bình quân cùng kỳ năm 2011. Mặc dù GDP 6 tháng đầu năm 2012 ước tính tăng
4,38% so với cùng kỳ năm 2011 và thu nhập bình quân đầu người đã vượt ngưỡng
1000$ nhưng mức chi tiêu của người dân chưa cao. Người dân chi tiêu còn dè dặt là
do giá cả leo thang, thu nhập của người dân tuy có tăng nhưng không tăng kịp với
mức tăng của giá. Giá cả các mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống tăng cao nên trong
quỹ chi tiêu của mình người dân chi tiêu cho các hoạt động giải trí công nghệ cao ít
hơn. Hơn nữa, do nền kinh tế khó khăn nên người dân cũng tiết kiệm hơn trong chi
tiêu, vì thế mà chi tiêu trong lĩnh vực giải trí sẽ ít đi. Mặt khác, do giá xăng dầu tăng
làm cho giá của nhiều thứ khác tăng theo từ đó dẫn đến chi phí cho các hoạt động
giải trí cũng tăng theo. Theo dự đoán của các chuyên gia thì trong nửa cuối năm
2012 nền kinh tế việt nam sẽ tăng trưởng khá hơn. Tuy nhiên, sau 3 lần tăng giá
xăng dầu thì chi phí nguyên liệu đầu vao tăng làm cho giá cả các mặt hàng tăng theo
làm cho CPI tăng trong khi thu nhập của người dân không tăng. Do vậy người dân
vẫn còn khá dè dặt và cân nhắc trong việc chi tiền cho các hoạt động vui chơi giải
trí những đồ công nghệ di động mới. Xu hướng chung của người dân sẽ là giữa tiền
tiết kiệm nhiều hơn. Do đó , để người tiêu dùng có thể bỏ tiền sử dụng những chiếc
smartphone đắt tiền sẽ khá khó khăn. Tuy nhiên mức chi trả này có thể là không cao
do xu hướng tiết kiệm trong chi tiêu của người việt hiện nay. Theo một ngiên cứu
của Nielsen thì Niềm tin tiêu dùng giảm khiến tiết kiệm trở thành lựa chọn hàng đầu
của 69% người tiêu dùng Việt Nam, tăng 4% so với quý trước. Số lượng người đã
thay đổi thói quen mua sắm để tiết kiệm chi phí sinh hoạt vẫn giữ nguyên ở mức
84%, chủ yếu vào các khoản mua sắm quần áo mới (65%), ga và điện (65%), giải trí

Trình độ học vấn: Trình độ phổ cập giáo dục Việt Nam ta đến nay khoảng
80%. Phổ cập tiểu học 100% Tính đến giữa năm 2007, Việt Nam có khoảng 2,6
triệu người có trình độ đại học trở lên, chiếm 4,5% lực lượng lao động. Trong đó tỷ
lệ trí thức trong khu vực sự nghiệp đạt 71%, khối hành chính gần 22% và khu
vực kinh doanh là 7%. Trình độ học văn ngày càng tăng, khả năng tiếp nhận công
nghệ số càng cao. Ko những vậy còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những trình
độ làm marketing tương xứng và những sản phẩm ứng dụng phải có một trình độ và
hấp dẫn nhất định
Khả năng tiếp cận và sự thân thuộc với khoa học công nghệ: VN là nước đang
phát triển, mặc dù nền kinh tế cùng với khoa hoc công nghệ đang đi lên, nhưng so
với thế giới mặt bằng công nghệ của Việt Nam quá thấp nên nhiều doanh nghiệp
thường nhập sản phẩm giá rẻ để sử dụng để tăng cơ hội tiếp cận nền công nghệ cao
của thế giới. Người làm e-marketing cần phải chú ý đến vấn đề này, khi mà người
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
dân có nhu cầu tiếp xúc công nghệ cao, nhưng lại chỉ tiếp cận được ở một trình độ
nhất định.
Thói quen mua sắm và tiêu dùng: Người dân Việt Nam rất coi trọng chủ nghĩa
tập thể. Một vài biểu hiện cụ thể cho lối tiêu dùng theo chủ nghĩa tập thể là: tâm lý
bầy đàn, sự a dua, chạy theo thị hiếu của đám đông. Thị hiếu của công chúng Việt
Nam rất thiếu tính ổn định, thường xuyên chạy theo xu hướng. Nắm bắt được thị
hiếu của người dân Việt trong quá trình sử dụng và mua sắm hàng tiêu dùng, sẽ là
cơ hội cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận với khách hàng.
“Văn hóa Internet”
Bảng 1.1 : Bản đồ số lượng người dùng Internet Việt Nam các năm
“Theo Dân trí “
Internet Việt Nam chính thức xuất hiện ngày 19/11/1997. Tuy nhiên, từ năm
2000 internet mới thực sự phát triển ở Việt Nam. Giai đoạn 2000-2010, là giai đoạn

ngay cả trong đời sống giải trí. Khách hàng trong độ tuổi thanh thiếu niên ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong mua sắm. Để hiểu rõ đối tượng tiêu dùng mới mẻ này,
cần nắm vững thói quen và lối sống; nhu cầu giải trí, chi tiêu, mua sắm cùng thói
quen truyền thông của lứa tuổi này. Phần lớn chi tiêu ăn vặt và sử dụng các dịch vụ
giải trí giới trẻ thường tự quyết theo ý thích. Về internet, phần lớn giới trẻ thường sử
dụng internet cho một số mục đích giải trí là chính, trong đó nghe nhạc và chơi
game và kết bạn chiếm tỷ lệ cao nhất. Riêng ở Hà Nội, internet được sử dụng với
mục đích là phương tiện đọc tin tức và cập nhật thông tin nhiều hơn. Top 5 trang
web thường truy cập nhất tại VN là Google, Yahoo!, Zing, YouTube, Facebook.
2.1.4. Môi trường nhân khẩu học
2.1.4.1.Quy mô, cơ cấu dân số theo tuổi
Quy mô dân số
Việt Nam là một nước có quy mô dân số lớn khoảng gần 90 triệu dân. Hà Nội
là thành phố đông dân thứ hai, sau thành phố Hồ Chí Minh với dân số khoảng 7
triệu người; tốc độ tăng dân số ở mức trên 2% mỗi năm (giai đoạn 2008 - 2010);
tăng dân số cơ học tiếp tục ở mức cao hơn tăng dân số tự nhiên (tăng dân số tự
nhiên 1,19% năm 2010), trong đó chủ yếu thuộc các đối tượng trong độ tuổi lao
động, góp phần làm tăng tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ hàng năm.
Quy mô dân số lớn báo hiệu một quy mô thị trường rộng lớn. Đây là tiềm
năng của doanh nghiệp đồng thời cũng là một vấn đề đặt ra cần giải quyết trong
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
việc phân bổ các nguồn lực marketing cho phù hợp trong việc truyền thông thu hút
các nhà phát triển ứng dụng cũng như những người dùng smartphone. Dân số đông
và tập trung ở các khu phố lớn tạo điều kiện cho việc tiếp cận đến công cụ truyền
thông hay sản phẩm một cách dễ dàng hơn. Điều này không chỉ tạo nên hiệu ứng
trong truyền thông mà còn là một lợi thế khi giới thiệu sản phẩm mới.
Cơ cấu dân số theo tuổi

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
Trình độ học vấn cao là tiền đề cho việc tiếp xúc, sử dụng và yêu thích những
sản phẩm công nghệ mới. Xu hướng giải trí bằng thiết bị siêu di động là một trong
những xu hướng mới của người Việt Nam. Trình độ dân trí cao còn tăng khả năng
tiếp nhận những thông tin một các sâu và rộng hơn trong quá trình triển khai các nỗ
lực Marketing Online.
2.1.4.3. Thói quen tiêu dùng
Nghiên cứu này của Nielsen được thực hiện vào tháng 4 và tháng 5/2009 tại
Hà Nội và TP HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng ở Hà Nội bị
ảnh hưởng mạnh mẽ bởi ý kiến của người khác hơn người tiêu dùng ở TP HCM.
Người tiêu dùng TP HCM sống cho hiện tại và ít lo xa cho tương lai như người
tiêu dùng ở Hà Nội. Theo nghiên cứu đo lường tài chính cá nhân (Personal
Finance Monitor) của Công ty Nielsen thực hiện năm 2008, người tiêu dùng TP
HCM sẵn sàng đi vay mượn của ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác cho
các nhu cầu tiêu dùng của mình, trong khi đó hơn một nửa (57%) người Hà Nội
cho biết họ sẽ không vay tiền từ ngân hàng hay bất kỳ tổ chức tài chính nào.
Điều này có vẻ hợp lý với thói quen chú ý đến ý kiến của người khác ở Hà Nội,
nơi mà người ta hay lo lắng và bị tác động bởi đánh giá của người khác về mình
- và có vẻ trong mắt người Hà Nội, việc vay mượn tiền hay bị phụ thuộc tài
chính vào tổ chức nào đó sẽ khiến họ bị “mất mặt”.
Nhưng đồng thời người Hà Nội có một thói quen ngược lại với tính tiết kiệm
của mình, đó là họ rất thích sản phẩm cao cấp. 71% những người được hỏi cho biết
họ thích hàng hiệu. Nói cách khác, người Hà Nội rất dễ bị thu hút bởi các sản phẩm
cao cấp đặc biệt là các sản phẩm giá trị như điện thoại di động hay mỹ phẩm. 52%
số người được hỏi sẵn sàng trả giá cao cho các sản phẩm cao cấp. 79% ý kiến cho
rằng về lâu dài mua một sản phẩm cao cấp, chất lượng sẽ tiết kiệm hơn.
Trái lại, người tiêu dùng ở TP HCM là những người có xu hướng “tiêu dùng
nhanh” - họ sẽ mua cái gì họ cần vào lúc đó. Họ vẫn thích các sản phẩm cao cấp

chạm trong quá trình làm Digital marketing. Bên cạnh đó, sự phát triển trong cơ cấu
ngành công nghệ cao làm giảm chi phí trong truyền thông, quảng cáo trong môi
trường công nghệ, tiếp xúc với nhiều người tiêu dùng hơn. Mặt khác, công nghệ số
làm thay đổi suy nghĩ của người tiêu dùng. Công nghệ phát triển giúp người tiêu
dùng có cơ hội tiếp xúc với nhiều sản phẩm, nhà cung ứng khác nhau trên thị
trường, được trải nghiệm sự mới mẻ qua các bản dùng thử và thu được nhiều kịnh
nghiệm hơn qua cộng đồng mạng… Điều này tạo điều kiện cho truyền thông qua
mạng Internet có nhiều cơ hội tiếp xúc khách hàng hơn.
Tại Việt Nam, các hoạt động internet bắt đầu từ năm 1997, từ đó đến nay số
lượng thuê bao ngày càng tăng chứng tỏ sự sôi động, đa dạng trong môi trường số
hóa này rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
Phát triển
Bảng 1.2: Biểu đồ người dùng Internet ở Việt Nam.
Năm
Số người
dùng
Phần trăm
dân số (%)
Số thuê
bao
Dung lượng
(Bit/s)
Domestic
Bandwidth (Bit/s)
2000
2003 804.528 3,80 1.036

tại Việt Nam trong việc liên lạc, trao đổi thông tin với nước ngoài trên các dịch vụ
web, email, video.
Nhà sản xuất cần quan tâm nhiều đến diễn biến này để có thể kịp thời điều
chỉnh khi gặp phải.
Ngoài ra sự phát triển chóng mặt của thị trường điện thoại di động đem đến
nhiều cơ hội cho việc làm marketing của doanh nghiệp. Đây có thể nói là một thuận
lợi lớn khi sử dụng các mạng xã hội làm truyền thông hay là việc ứng dụng trên
mobile marketing.
Tại việt nam, việc bị hackers hay nhiễm virus chưa xuất hiện nhiều nhưng
nhà sản xuất cũng phải hết sức chú ý khi thâm nhập thị trường việt nam bởi tính
cạnh tranh của sản phẩm là rất lớn ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh
của các nhà phân phối ứng dụng nên cần chú ý để có thể phòng tránh những hoạt
động phá hoại.
Cuối cùng là hệ thống thanh toán tại việt nam chưa phát triển. Thanh toán
điện tử không còn là thuật ngữ xa lạ đối với người tiêu dùng việt nhưng sử dụng
chúng thì lại rất ít. Tâm lí e ngại của người tiêu dùng và sự không minh bạch của
các công ty đã làm cho hệ thống thanh toán điện tử mất đi tác dụng ban đầu của
nó là nhanh và đơn giản, tiết kiệm nhân lực. Điều này nhà sản xuất nên chú ý để
có biện pháp thúc đẩy người tiêu dùng hoặc tìm ra phương pháp thanh toán thay
thê cho phù hợp nhất.
2.1.6. Môi Trường Chính Trị, Pháp Luật
2.1.6.1. Chính Trị
Việt Nam là nước có môi trường chính trị ổn định cao, thích hợp cho các hoạt
động kinh doanh nói chung cũng như hoạt động E-Mar nói riêng.
Thể chế chính trị của Việt Nam là nước đơn đảng có sự nhất quán cao từ phía
nhà nước và nhân dân. Chính sách rõ ràng cho các doanh nghiệp kinh doanh vì tạo
thế tạo được môi trường kinh doanh lành mạnh có sự cạnh tranh công bằng thúc đẩy
được sự phát triển kinh tế.
Quan hệ chính trị của Việt Nam với các bạn bè quốc tế khá tốt, có các chính
sách giao lưu quốc tế do đó tạo được một môi trường chính trị hòa hữu cao.

tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi để internet phát triển, nhưng mọi thông tin trên
Internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật để không ảnh hưởng đến thuần
phong mỹ tục, đạo đức xã hội, trật tự công cộng và an ninh quốc gia.
2.2. Môi trường vi mô : các cấp độ cạnh tranh
2.2.1. Cấp độ cạnh tranh mong muốn
Cạnh tranh mong muốn có đối thủ cạnh tranh là tất cả các khát vọng, nhu cầu,
mong muốn cần được thỏa mãn của con người – mong muốn khác nhau trên cơ sở
cùng một quỹ mua sắm nhất định. Xem phim là nhu cầu vui chơi giải trí của con
người, canh tranh với nhu cầu này là tất cả các nhu cầu cần được thỏa mãn khác của
con người. Trong đó, có các nhu cầu cơ bản như: ăn uống, mua sắm (quần áo), thư
giãn nghỉ ngơi. Đây là những nhu cầu thiết yếu nhất của con người, nó cần phải
được đáp ứng trước tiên. Đặc biệt khi thu nhập và đời sống của con người con chưa
cao thì phải lo cho cái ăn cái mặc trước, khi nào thỏa mãn được hai nhu cầu này thì
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
họ mới nghĩ đến việc nghỉ ngơi và giải trí. Đối với Việt Nam hiện nay, khi mà giá
cả đang leo thang trong khi thu nhập của người dân vẫn không tăng thì trong cùng
một quỹ mua sắm người ta sẽ phải chi tiêu nhiều hơn cho thực phẩm để thỏa mãn
nhu cầu ăn uống. Nền kinh tế khó khăn, thất nghiệp gia tăng, thu nhập thấp, giá cả
tăng cao thì người dân phải dè dặt trong chi tiêu mua sắm nên nhu cầu giải trí và sử
dụng các thiết bị công nghệ di động cao là một nhu cầu khá xa xỉ.
2.2.2. Cấp độ cạnh tranh mặt hàng
Trong cấp độ cạnh tranh mặt hàng thì đối thủ cạnh tranh là những hàng hóa
khác nhau cùng thỏa mãn một nhu cầu mong muốn nhất định. Chúng chính là các
hàng hóa, dịch vụ khác nhau có thể thay thế cho nhau trong tiêu dùng để cùng thỏa
mãn một nhu cầu mong muốn giống nhau. Để thỏa mãn nhu cầu vui chơi giải trí
không chỉ có việc sở hữu và trải nghiệm những công nghệ di động mới nhất mà còn
có các dịch vụ giải trí, sản phẩm giải trí đa dạng khác như đi du lịch , đi xem phim,

dẫn và nhiều hình thức khuyến mại để thu hút người dân đi du lịch nhiều hơn. Tuy
nhiên, để đi du lịch được thì mọi người cần phải có một kỳ nghỉ dài, ít nhất là từ 2
ngày trở lên. Và trong điều kiện nền kinh tế khó khăn như hiện nay thì chi phí cho
một chuyến du lịch cũng là cả một vấn đề đối với mọi người.
Ngoài ra, một hình thức giải trí khá cạnh tranh với các ứng dụng smartphone
là hình thức giải trí trên máy tính . Có thể nói máy tính cá nhân đã thay đổi cả thế
giới của con người , nó đi sâu vào nền văn hóa, cuộc sống của tất cả mọi người
không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới ! Các trò giải trí trên máy tính cá nhân
luôn được đánh giá cao về chất lượng cũng như số lượng và phù hợp với mọi lứa
tuổi, mọi nhu cầu. Hàng năm có hàng trăm nghìn trò chơi mới được xây dựng và
phát triển trên máy tính cá nhân đủ mọi thể loại và chân lượng, từ game nhẹ đến
game đồ họa siêu khủng , chưa kể đến phần cứng và thiết kế máy tính cá nhân đang
ngày càng được nâng cao và hoàn thiện đang là một nguy cơ tiềm ẩn tranh giành
sức hút với loại hình giải trí smartphone. Tiêu biểu trong số đó là hệ máy ultrabook
được Intel khởi xướng đã xây dựng lên một tiêu chuẩn mới cho máy tính siêu di
động trên toàn thế giới, một cuộc cách mạng về vẻ đẹp và sức mạnh của máy tính ra
đời, tiếp đó là sự ra đời hệ điều hành Window 8 từ nhà phát triển Microsoft nổi
tiếng đã mang lại trải nghiệm mới , một khái niệm mới về hệ điều hành cho máy
tính cá nhân, một trải nghiệm vừa mang phong cách máy tính nhưng cũng vừa
mang phong cách điện thoại cảm ứng thông minh
2.2.3. Cấp độ cạnh tranh chủng loại
Ở cấp độ cạnh tranh chủng loại thì đối thủ cạnh tranh là các kiểu hàng hóa
khác nhau trong cùng một ngành hàng. Trải nghiệm các ứng dụng và game trên
chiếc điện thoại thông minh nên đối thủ cạnh tranh của nó ở cấp độ này là những
hoạt động giải trí, dịch vụ gia tăng khác trên di động như các dịch vụ về nhắn tin
trúng thưởng trên di động, dự đoán kết quả trên di động, các dịch vụ chia sẻ nhạc ,
tặng nhạc trực tuyến qua tổng đài của nhà mạng, dịch vụ nhạc chuông, nhạc chờ ,
dịch vụ thanh toán qua tài khoản SMS….
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
17

F-store.vn, Soha.vn, Appstore.zing.vn, mstore.vn , gviet.vn….
Về đối thủ là những nhà phân phối của nước ngoài như Google Play , Apple
Store, Samsung.com.vn….Đây là những nhà phân phối lớn trên thế giới và đã có
kinh nghiệm và tiềm lực lâu năm ! Uy tín của các thương hiệu trên luôn áp đảo các
thương hiệu khác cùng thị trường , hơn nữa với tâm lý sính ngoại của người Việt thì
việc họ chọn một nhà phân phối lớn nước ngoài là một điều dễ hiểu ! Nhưng bởi là
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
một nhà phân phối lớn nên đối với họ thị trường Việt Nam còn quá mới mẻ và nhỏ
bé , bởi vậy họ vẫn chưa có những chính sách riêng về Marketing tại thị trường Việt
Nam, về nhà phát triển ứng dụng cũng như người sử dụng Việt Nam , đã số những
chiến lược hoạch định Marketing của họ thực hiện cho toàn bộ thị trường thế giới !
Đây có thể là cơ hội cho Appota cũng như các nhà phân phối ứng dụng di động thể
hiện chính sách quan tâm phát triển nội địa của mình với các nhà phát triển và
người dùng trong nước ! Xây dựng được một chiến lược Marketing Online nội địa
hóa thể hiện sự ưu đãi với người Việt cao nhằm lấy được vị thế thương hiệu Việt
trong lòng người Việt
Về đối thủ các nhà phân phối trong nước , có thể kể đến các thương hiệu mạnh
như F-store.vn, Vimarket.vn, Soha.store.vn, Appstore.zing.vn…ngoài ra còn có
những thương hiệu nhỏ và riêng lẻ khác.
Ứng dụng di động là một sản phẩm dịch vụ sôi động trên điện thoại nên không
thể không có sự quan tâm và tham gia từ các nhà mạng vào thị trường này! Các nhà
mạng cũng muốn tham gia khai thác giá trị mà thị trường ứng dụng mang lại. Với
lợi thế từ việc am hiểu người tiêu dùng, có thông tin khách hàng thường xuyên
chính xác , các nhà mạng như Viettel, Mobiphone, Vinaphone …có thể trực tiếp
quảng cáo , giới thiệu ứng dụng, kho tải của mình đến người tiêu dùng. Hàng loạt
các ứng dụng xem phim trực tuyến, xem tin tức trực tuyến, âm nhạc di động được
các nhà mạng tung ra đã sử dụng lợi thế không nhỏ về hiểu biết khách hàng của

hàng tiềm năng. Appota.com là mô hình chuẩn hoá về bản quyền và giải pháp cầu
nối giữa người sử dụng điện thoại với các nhà phát triển ứng dụng Việt Nam và
quốc tế. Với giao diện đẹp, sử dụng tiện lợi và đặc biệt là phương thức thanh toán
SVTH: Mẫn Văn Thanh MSV: CQ512690
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
phong phú, gần gũi, Appota hiện đang triển khai phân phối nội dung số cho hơn 50
nhà cung cấp với giá cả hợp lí và tỷ lệ chia sẻ doanh thu tốt hơn so với các kho tải
ứng dụng nước ngoài.
Trải qua hơn một năm hình thành và phát triển , Appota đã đạt được những vị
thế và thành tựu to lớn trong thị trường phân phối ứng dụng di động Việt Nam.
Bước vào thị trường phân phối ứng dụng di động vô cùng gay gắt, găp phải đối thủ
cạnh tranh đáng gờm , ngày nay , Appota là một trong số những nhà phân phối ứng
dụng di động hàng đầu Việt Nam với hơn 7 triệu người dùng hiện tại trên hệ thống
phân phối của Appota và dự kiến có thể lên đến 10 triệu người dùng cho đến hết
năm 2013. Hiện tại , Appota là đơn vị phân phối ứng dụng di động trong nước Việt
Nam lớn nhất với hơn 15 % số lượng người dùng mobile internet ở Việt Nam và
đứng thứ 3 trong thị trường ứng dụng di động Việt Nam , một vị trí không hề nhỏ so
với những gì mà Appota đã tạo dựng được trong suốt quá trình hình thành và gắn bó
với người dùng Việt. Bên cạnh đó , Appota cũng có những con số ấn tượng vào
những ngày đầu hoạt động mà bất cứ nhà phân phối ứng dụng di động nào cũng
mong muốn:
•220,000- 280,000 là số lượt tải ứng dụng mỗi ngày trên hệ thống Appota
•160,000 là số lượt truy cập mỗi ngày
•19,000 là số lượt download ứng dụng Barcode Việt- ứng dụng đầu tiên được
phân phối trên Appota
•250 là số tài khoản developer được tạo sau 1 tuần Appota ra mắt
•140 là số ứng dụng được phân phối bởi Appota trong tuần đầu tiên
Appota cũng là phân phối thu hút được cộng đồng các nhà phát triển ứng dụng

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền, Đinh Vân
Oanh
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG
PHÂN PHỐI ỨNG DỤNG DI ĐỘNG Ở VIỆT NAM
1. Thực trạng thị trường phân phối ứng dụng di động ở Việt Nam
1.1. Tổng quan thị trường ứng dụng di động Việt Nam.
Thị trường smartphone Việt Nam:
Việt Nam là một thị trường smartphone mới mẻ và sơ khai song lại có
những sự tăng trưởng vượt bậc bất chấp việc ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế
chung của thế giới. Việt Nam nằm trong top các nước có tỷ lệ tăng trưởng các
thiết bị iOS và Android mới kích hoạt cao nhất thế giới. Với tỷ lệ 266%, Việt
Nam chỉ thua Colombia trong danh sách này. Lượng Smartphone tại Việt Nam
đã tăng hơn 83% trong quý 3/2012 so với cùng kỳ năm ngoái, ngoài iOS và
Android thì Black Bery, Windows Phone …cũng đã hình thành một lượng đáng
kể người sử dụng tại Việt Nam. Dự kiến smartphone tại Việt Nam trong năm
2013 tăng trưởng khoảng từ 40% đến 45 % , một con số rất hấp dẫn với các nhà
phân phối và phát triển ứng dụng
Thị trường smartphone Việt Nam sẽ mở đầu một năm đầy sôi động, các tên
tuổi lớn như Sony, HTC, LG đều sắp sửa tung ra các sản phẩm chiến lược trong
năm 2013 để đón đầu kỳ mua sắm đầu tiên cho năm mới.
Sony đã mở đầu năm 2013 với một loạt các sản phẩm gây ấn tượng tại CES
2013. Trong đó mẫu điện thoại Xperia Z đã gây được tiếng vang nhờ khá nhiều tính
năng ấn tượng và thiết kế đặc sắc.
Xperia Z tạo sức hút khá lớn nhờ màn hình LCD Reality kích thước 5” độ
phân giải 1920 x 1080 pixel với công nghệ BRAVIA Engine 2. Sony cũng đưa hàng
loạt các tuỳ chỉnh về máy chụp ảnh từ dòng sản phẩm Cyber-shot vào trong camera
13 MP cảm biến Exmor RS. Xperia Z mang thiết kế OmniBalance với các cạnh
vuông góc và bảo vệ bằng đường viền cao su, mặt kính bảo vệ cứng cáp phía sau
cùng khả năng chống nước và bụi tiêu chuẩn IP55/IP57. Máy sử dụng cấu hình với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status