Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm tác động đến tăng trưởng và phát triển - Pdf 30

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1:
Lý thuyết về đầu tư,tăng trưởng và phát triển.............................................2
I. Sơ lược về đầu tư,tăng trưởng,phát triển......................................................2
1. Đầu tư...............................................................................................................2
1.1.Khái niệm.................................................................................................2
1.2.Phân loại đầu tư......................................................................................2
2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế.....................................................................3
2.1. Tăng trưởng kinh tế................................................................................3
2.1.1. Khái niệm : ................................................................................................3
2.1.2. Bản chất......................................................................................................3
2.1.3. Yêu cầu của tăng trưởng............................................................................3
2.2. Phát triển................................................................................................4
2.2.1.Khái niệm ...................................................................................................4
2.2.2.Nội dung của phát triển kinh tế..................................................................4
2.2.3. Mục tiêu của phát triển..............................................................................4
2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế...............................4
II. Mối quan hệ,tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển
kinh tế...................................................................................................................5
1. Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế..................................5
1.1. Đầu tư tác động đến tổng cung,tổng cầu của nền kinh tế......................5
1.1.1.Tác động đến tổng cầu................................................................................5
1.1.2. Tác động đến tổng cung.............................................................................6
1.2. Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế................................................7
1.2.1. Tác động đến tốc độ tăng trưởng..............................................................8
1.2.2. Tác động đến chất lượng của tăng trưởng kinh tế..................................10
1.3. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................................10
1.4. Đầu tư tác động đến khoa học và công nghệ........................................11
1.5. Đầu tư với việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc, nâng cao chất
lượng tăng trưởng........................................................................................12

1.4.2.Cơ cấu vùng kinh tế..................................................................................28
2. Tác động ngược của tăng trưởng và phát triển đến đầu tư.............................29
2.1Tăng trưởng và phát triển góp phần cải thiện môi trường đầu tư..........29
2.1.1Tăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng,hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ
thuật. ..................................................................................................................29
2.1.2Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao năng lực công nghệ...................30
2.1.3Tăng trưởng góp phần ổn định kinh tế,xã hội từ đó ổn định môi trường
đầu tư..................................................................................................................30
2.1.4.Tăng trưởng và phát triển kinh tế góp phần hoàn thiện các chính
sách,pháp luật.....................................................................................................32
2.2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế làm tăng tỷ lệ tích luỹ, cung cấp thêm
vốn cho đầu tư.............................................................................................34
Chương 3:
Giải pháp của nhóm......................................................................................35
I. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội,huy động vốn đầu tư
đến năm 2010.....................................................................................................35
1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010...........................................35
1.1.Về kinh tế:..............................................................................................35
1.2.Về vấn đề việc làm : ..............................................................................35
2. Mục tiêu và kế hoạch huy động vốn đầu tư đến năm 2010............................36
2.1. Kế hoạch huy động nguồn lực:.............................................................36
2.2. Mục tiêu đầu tư xã hội:.........................................................................36
II. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm tác động đến tăng trưởng và
phát triển............................................................................................................37
1. Cải thiện môi trường đầu tư...........................................................................37
2. Sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả.....................................................................38
3. Tăng trưởng bền vững....................................................................................39
KẾT LUẬN....................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................42


giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế”, với mục đích tìm hiểu , phân tích
mối quan hệ đó trong lý thuyết và thực tiễn. Qua đó chúng em muốn liên hệ với thực
trạng của nước ta hiện nay để đề xuất một vài giái pháp về đầu tư cũng như về tăng
trưởng và phát triển.
Trong quá trình thực hiện đề án do vốn kiến thức còn hạn hẹp, khả năng trình
bày còn chưa rõ ràng ,còn rất nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến để hoàn thiện bài viết.
Chúng em xin chân thành cảm ơn của PGS-TS Từ Quang Phương và TS Phạm
Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này.
Nhóm 3
1
Chương 1:
Lý thuyết về đầu tư,tăng trưởng và phát triển
I. Sơ lược về đầu tư,tăng trưởng,phát triển.
1. Đầu tư
1.1.Khái niệm
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm thu được các kết quả,thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
1.2.Phân loại đầu tư
Đầu tư là một hoạt động kinh tế của đất nước; một bộ phận của hoạt động sản
xuất kinh doanh của cơ sở, một vấn đề trong cuộc sống được mọi gia đình, mọi cá
nhân quan tâm khi có điều kiện nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của bản thân và gia đình.
Bản chất thuật ngữ “đầu tư” là sự bỏ ra, sự chi phí, sự hy sinh và hoạt động đầu
tư là sự bỏ ra, sự hy sinh sự chi phí các nguồn lực (tiền, của cải vật chất, sức lao
động,...) để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt được những kết quả lớn hơn
(các chi phí đã bỏ ra) trong tương lai (như thu về được số tiền lớn hơn số tiền đã bỏ
ra, có thêm nhà máy, trường học, bệnh viện, máy móc thiết bị, sản phẩm được sản
xuất ra,... tăng thêm sức lao động bao gồm cả số lượng và trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và sức khoẻ).

nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta cần lưu ý là đầu cơ trong kinh
doanh cũng thuộc đầu tư thương mại xét về bản chất, nhưng bị pháp luật cấm vì gây
ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lý lưu
thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng chi của người tiêu dùng).
* Đầu tư phát triển
Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người
có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới
cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh
và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống
của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa
nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự
hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của
các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt
động kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong các hình thức đầu tư trên,đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của hoạt
động đầu tư,là cơ sở,là tiền đề,mang vai trò quan trọng nhất.
2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế
2.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Khái niệm :
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
thời gian nhất định(thường là 1 năm).
2.1.2. Bản chất
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập,sự gia tăng này thể hiện ở cả quy
mô và tốc độ.Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít,còn tốc độ tăng
trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh
hay chậm giữa các thời kì.Thu nhập của nền kinh tế có biểu hiện dưới dạng hiện vật
hoặc giá trị.Thu nhập bằng giá trị qua các chỉ tiê GDP,GNI và được tính cho toàn thể
nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người.Như vậy,bản chất của tăng trưởng là
phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.

sạch,trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng...Để làm được điều đó,cần
có một kế hoặc,quá trình phát triển bền vững,phát triển có sự kết hợp hài hòa,chặt
chẽ,hợp lý giữa 3 mặt của sự phát triển:tăng trưởng kinh tế,cải thiện các vấn đề xã
hội và bảo vệ môi trường.
2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nước trên
thế giới , là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia.
Điều này càng có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển trong quá trình
theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước phát triển.
Tăng trưởng kinh tế với bản chất là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh
tế. Đó là sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Trong khi đó phát triển kinh tế lại là sự tăng tiến của nền kinh tế về mọi mặt.
Đó được xem là quán trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế, nó là sự kết
hợp của quá trình hoàn thiện hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
Phát triển kinh tế theo cách hiểu toàn diện như trên được đánh giá qua 3 tiêu
thức:
4
 Tăng trưởng kinh tế
 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
 Sự thay đổi trong các chỉ tiêu xã hội.
Như vậy tăng trưởng kinh tế chưa chắc đã là phát triển kinh tế trong khi phát
triển kinh tế bao hàm tăng trưởng kinh tế. Chỉ khi tăng trưởng kinh tế trong thời gian
dài, kết hợp với sự thay đổi trong cả kinh tế và xã hội mới tạo nên sự phát triển kinh
tế.
Như vậy cần phải đảm bảo, duy trì tăng trưởng ổn định, kết hợp với cải thiện
các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, đó chính là mục tiêu của phát triển kinh tế
bền vững. Đảng cộng sản Việt Nam đã thể hiện rõ quan điểm về phát triển bền vững
trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2010: “Phát triển
nhanh, hiệu quả đi đôi với thực hiện tiến bộ , công bằng xã hội, bảo vệ môi trường”,
gắn với sự phát triển kinh tế với giữ vững ổn định chính trị- xã hội.

làm cho tổng cầu bị giảm sút.Điều này gây lãng phí rất lớn cho các yếu tố nguồn lực
của quốc gia đã có nhưng không được huy động,làm hạn chế tăng trưởng.Còn ngược
lại,đầu tư quá mức,làm cho tổng cầu quá cao sẽ làm cho kinh tế tăng trưởng
nóng.Tuy nhiên,cái giá phải trả cho điều đó là giá cả các yếu tố nguồn lực trở nên đắt
đỏ,từ đó đẩy mức giá chung của nền kinh tế lên,gây ra lạm phát và kéo theo nhiều bất
ổn trong nền kinh tế.Hình ảnh nền kinh tế Trung Quốc vài năm gần đây là hình ảnh
minh họa cụ thể.
Đồ thị sau sẽ minh họa tác động của đầu tư tới tổng cầu khi tăng đầu tư:
Đầu tư là bộ phận lớn và hay thay đổi trong chi tiêu. Do đó những thay đổi
trong đầu tư có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới sản lượng và
công ăn việc làm.
Khi đầu tư tăng lên, điều đó có nghĩa là nhu cầu chi tiêu mua sắm máy móc
thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, phương tiện giao thông vận tải, vật liệu xây
dựng …cũng tăng lên. Sự thay đổi này làm cho đường tổng cầu chuyển dịch.
Đường cầu D dịch chuyển sang D’,kéo sản lượng cân bằng tăng theo,từ Q0
sang Q1 và giá cả các yếu tố đầu vào tăng từ P0 lên P1.Điểm cân bằng dịch chuyển
từ E0 đến E1.Như vậy nhờ có sự thay đổi trong đầu tư ( xét trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi) mà sản lượng của nền kinh tế tăng lên, thúc đẩy tăng trưởng.
Lý thuyết này cũng lý giải chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế tăng trưởng chậm do tác động của cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
1.1.2. Tác động đến tổng cung
Tổng cung của nền kinh tế gồm hai nguồn chính là cung trong nước và cung từ
nước ngoài.Thông thường và cũng với ý nghĩa cổ điển,nói đến các yếu tố tổng cung
tác trưởng đến tăng trưởng kinh tế là nói đến 4 yếu tố nguồn lực chủ yếu là
6
P S
E1
P1
P0 E0

P S
E1 (2) S’
P1
Po Eo E2
P2

(1) D’
D
Qo Q1 Q2
Q
tế, cũng như tạo ra chuỗi các tác động mang tính liên tục… từ đó nâng cao chất lượng
tăng trưởng của nền kinh tế.
1.2.1. Tác động đến tốc độ tăng trưởng.
 Hệ số ICOR
Học thuyết của Keynes xuất hiện vào những năm 30 của thế kỉ trước thể hiện
rất rõ tư tưởng của ông. Ông cho rằng : Nền kinh tế có thể đạt tới và duy trì sự cân
bằng dưới mức sản lượng tiềm năng. Tuy nhiên, ông cũng nhận thấy được xu hướng
phát triển của nền kinh tế đó là đưa mức sản lượng trên thực tế càng về mức sản
lượng tiềm năng càng tốt. Để có được sự dịch chuyển này thì đầu tư đóng vai trò
quyết định.
Mô hình kinh tế của hai nhà kinh tế học là Roy Harrod và Evsay Domar được
đưa ra dựa trên tư tưởng của Keynes. Mô hình này cho rằng đầu ra của bất kì đơn vị
kinh tế nào của toàn bộ nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư cho đơn vị
đó.Trong mô hình này xuất hiện hệ số ICOR- thể hiện mối quan hệ giữa đầu tư phát
triển với tăng trưởng và phát triển.
k = ∆Kt/∆Y (*)
Trong đó :
k : hệ số ICOR
∆Kt : vốn đầu tư tăng thêm ( K t= K
t

k= ∆Y/∆I (1)
Trong đó :
k là số nhân đầu tư
∆Y là mức gia tăng sản lượng
∆I là mức gia tăng đầu tư
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng. Nó cho biết khi
đầu tư gia tăng một đơn vị thì sản lượng gia tăng bao nhiêu đơn vị.
Từ công thức trên : ∆Y= k* ∆I (2)
Gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên số nhân lần.
Khi I=S ta có thể biến đổi công thức (2) như sau:
k =
I
Y


=
S
Y


=
CY
Y
∆−∆

=
Y
C



Y=T*K
g= t+ αk + βl + γr
trong đó : g : tốc độ tăng trưởng của GDP
k,l ,r : tốc độ tăng trưởng của vốn,lao động,tài nguyên
t : phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ.
Lý thuyết này cũng thống nhất với mô hình Harrod- Domar về vai trò của vốn
đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế. Trong nền kinh tế hiện tại, để có được tiến bộ
khoa học kĩ thuật hay đơn thuần chỉ là kỹ thuật phù hợp với sự phát triển của nền
9
kinh tế của mỗi nước đều dựa vào việc sử dụng vốn lớn. Vì thế vốn là yếu tố quan
trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế và lâu dài hơn là tác động đến phát triển kinh
tế.
1.2.2. Tác động đến chất lượng của tăng trưởng kinh tế.
Đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Ở phần trên chúng ta đã tìm hiểu về tác động của đầu tư đến tốc độ tăng trưởng.
Nhưng bên cạnh đó , đầu tư còn tác động đến chất lượng của tăng trưởng. Trên góc
độ phân tích đa nhân tốt, vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế thường được
phân tích theo biểu thức sau :
g = Di+ Dl+ TFP
trong đó Di là phần đóng góp của vốn đầu tư vào tăng trưởng GDP
Dl là phần đóng góp của lao động vào tăng trưởng GDP
TFP là phần đóng góp của các yếu tố năng suất vào tăng trưởng
GDP ( gồm có công nghệ , cơ chế chính sách)
Chất lượng tăng trưởng thể hiện sự bền vững của tăng trưởng,mục tiêu tăng
trưởng dài hạn và của phát triển kinh tế.Đồng thời chất lượng tăng trưởng thể hiện có
tính hiệu quả,đặc biệt sự hiểu quả lan toả ở các vùng,các ngành và các khu vực kinh
tế khác nhau.
Chất lượng tăng trưởng thể hiện nhất quán và liên tục trong suốt một quá trình
tái sản xuất xã hội. Chất lượng tăng trưởng thể hiện ở cả yếu tố đầu vào như việc
quản lý và phân bố hợp lý các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, kết quả đầu ra

có tác động đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng
ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới, tạo sự đa dạng cho nền kinh
tế góp phần tăng trưởng kinh tế, cũng như vốn đầu tư vào 1 ngành nào đó bị giảm sẽ
làm tốc độ phát triển, cơ sở vật chất, kĩ thuật của ngành ấy cũng giảm. Đó chính là sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Đối với cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ : đầu tư tác động giái quyết sự mất cân đối
về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, qua hệ thống các mục tiêu kinh tế trong ngắn
hạn và dài hạn sẽ đưa các vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát
huy được tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, kinh tế,
chính trị xã hội của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, tạo cơ sở tiền đề
thúc đẩy sự phát triển của các vùng khác.
1.4. Đầu tư tác động đến khoa học và công nghệ.
Mỗi một quốc gia với những nội lực vốn có không thể tự phát triển khoa học
công nghệ để cải thiện tình hình phát triển của nền kinh tế. Đầu tư chính là nhân tố
quan trọng đóng vai trò quyết định đến đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của
một doanh nghiệp nói riêng và một quốc gia nói chung.
Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản : phần cứng ( máy móc thiết bị), phần
mềm (các văn bản, tài liệu, bí quyết…), các yếu tố con người như kĩ nang quản lý,
kinh nghiệm…, yếu tố tổ chức như các thể chế, phương pháp tổ chức...Như vậy
muốn có sự phát triển về công nghê thì cần phải đầu tư vào các yếu tố cấu thành.
Trên thực tế, trong mỗi thời kỳ, mỗi nước có những bước đi khác nhau để đầu
tư phát triển công nghệ. Trong giai đoạn đầu các nước đang phát triển với lợi thế là
nhiều lao động và nguyên nhiên vật liệu, xu hướng thời kì này là đầu tư các loại công
nghệ sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu, sau đó giảm dần hàm lượng lao động
nguyên liệu trong sản xuất và tăng dần hàm lượng vốn trang thiết bị máy móc và tri
thức thông qua việc đầu tư công nghệ hiện đại hơn và đầu tư đúng mức để phát triển
nguồn nhan lực. Đến giai đoạn phát triển, xu hướng đầu tư vào máy móc thiết bị và
gia tăng hàm lượng tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối. Quá trình chuyển biến giữa 2 giai
đoạn này là một quá trình chuyển từ đầu tư ít sang đầu tư nhiều, vì thế cần có sự
chuyển bị về khả năng vốn đầu tư để đảm bảo sự thành công trong quá trình chuyển

và kỹ năng quản lý sẽ tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao được năng
suất lao động và các yếu tố sản xuất khác, nhờ đó thúc đẩy tăng trưởng.
Ngoài ra tạo việc làm không chỉ tăng thu nhập cho người lao động mà còn góp
phần tích cực giải quyết các vấn đề xã hội. Đây là các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn
đến tốc độ tăng trưởng.
Chúng ta hãy xem xét sự tác động của FDI đến việc làm và phát triển nguồn
nhân lực:
FDI ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội tạo ra công ăn việc làm thông qua việc cung
cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu tư nước ngoài. Trên thực tế, FDI đã đóng góp
tích cực tạo ra việc làm trong một số ngành sử dụng nhiều lao động như ngành may
mặc, điện tử, chế biến.
Thông qua các khoản trợ giúp tài chính hoặc mở các lớp đào tạo nghê, FDI còn
góp phần quan trọng đối với phát triển giáo dục của nước chủ nhà trong các lĩnh vực
dạy nghề, nâng cao năng lực quản lý.
Qua việc phân tích tác động của FDI đến phát triển nguồn nhân lực và tạo công
ăn việc làm, chúng ta có thể hiểu vai trò của đầu tư đến việc tạo ra nguồn nhân lực
cũng như cung cấp việc làm , tạo điểu kiện ổn định xã hội , hướng tới mục tiêu tăng
trưởng và phát triển bền vững.
12
2. Tác động ngược chiều của tăng trưởng và phát triển kinh tế đến đầu tư.
2.1.Ảnh hưởng tới gia tốc đầu tư.
Nếu như ở lý thuyết Số nhân đầu tư, đầu tư xuất hiện như là một yếu tố của
tổng cầu, thì trong lý thuyết gia tốc sẽ được trình bày ngay sau đây đầu tư lại được
xem xét từ góc độ tổng cung, một cách hiểu khác là : khi sản lượng thay đổi một
lượng nào đó thì đầu tư sẽ thay đổi như thế nào và bao nhiêu?
Công thức :
x= K/Y (1)
Trong đó :
K: vốn đầu tư tại thời kỳ nghiên cứu
Y: sản lượng tại thời kỳ nghiên cứu

gian lý thuyết trên được hoàn thiện, qui mô đầu tư mong muốn được xác
13
định trong dài hạn : vốn đầu tư mong muốn được xác định như là một hàm
của mức sản lượng hiện tại và quá khứ.
Nếu gọi : K t* và K
t-1
là vốn đầu tư thực hiện trong thời kỳ t và t-1
K t* là vốn đầu tư mong muốn
λ là một hằng số ( 0<λ<1)
thì : K t* - K
t-1
= λ (K t* - K
t-1
)
có nghĩa là,sự thay đổi của vốn đầu tư thực hiện giữa hai thời kỳ chỉ bằng một
phần của chênh lệch giữa vốn đầu tư mong muốn thời kỳ t và vốn đầu tư thực hiện
thời kỳ t-1.Nếu λ =1 thì K t* = K
t-1

và lý thuyết gia tốc đầu tư sau này cũng đã đề cập đến tổng vốn đầu tư.Theo lý
thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thì đầu tư thuần :
Δ I = It - Dt = K t* - K
t-1
Theo lý thuyết gia tốc đầu tư sau này thì:
K t* - K
t-1
= λ (K t* - K
t-1
)
do đó : Δ I = λ (K t* - K

phát triển bền vững ( bao hàm cả các yếu tố chính trị xã hội ) sẽ tạo được ấn tượng tốt
cho các nhà đầu tư nước ngoài, là dấu hiện về một nền kinh tế năng động, chính trị
ổn định. Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố thu hút lượng vốn đầu tư từ
nước ngoài vào trong nước cũng như đầu tư tư nhân trong nước.Môi trường đầu tư
được cải thiện thể hiện ở hệ thống pháp luật và hệ thống cơ chế chính sách của nhà
nước. Hệ thống pháp luật với luật đầu tư công bằng , hợp lý và được đảm bảo thực
thi trong thực tế đối với mọi thành phần kinh tế.Hệ thống cơ chế chính sách mở cửa
của nền kinh tế thị trường, tạo điểu kiện cải thiện môi trường đầu tư, thu hút vốn đầu
tư từ các đa dạng các nguồn. Từng bước trong quá trình
14
2.3. Tăng trưởng và phát triển góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, cải
tiến công nghệ, tạo điều kiện tiếp nhận đầu tư.
Mục tiêu của bất cứ quốc gia nào cũng là đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định,
khi đã duy trì được mức độ tăng trưởng ổn định, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sẽ tăng
lên. Đồng thời thực hiện những mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế trong ngắn
hạn và dài hạn , xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng, nghiên cứu cải tiến công nghệ. Khi nhà
đầu tư quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó, điều kiện để quốc gia đó tiếp nhận
đầu tư không chỉ ở tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức cao, và chính trị ổn định mà còn ở
hạ tầng cơ sở có thuận lợi cho việc đầu tư không, quy hoạch có khoa học, có tầm nhìn
lâu dài không, công nghệ của nước tiếp nhận đầu tư ở mức độ nào , có thể đáp ứng được
yêu cầu về kĩ thuật không. Đó là một trong những lý do mà nhà đầu tư bỏ vốn cho dù
nước bên cạnh những lợi thế so sánh khác.
15

Trích đoạn Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm tác động đến tăng trưởng và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status