Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn - Pdf 23

Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
1
Đ
Ồ ÁN TỐT NGHIỆP
“Nghiên c
ứu cấ
u trúc đ
ịa chất v
à thiết kế
giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129
b
ể Nam Côn S
ơn

Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
2
M
ỤC LỤC
M
󰗦c l󰗦c
DANH M
ỤC CÁC HÌNH VẼ
4
DANH M
ỤC CÁC BẢNG BIỂU
5
DANH MỤC CÁC PHỤ BẢN 6
Hình V.6. M
ặt cắt AB qua giếng khoan 129
- Y- GK-1X t
ỷ lệ 1: 50000

ội
11
1.2.3.Giao thông v
ận tải.
13
1.2.4.Kinh t
ế.
14
1.3. ĐÁNH GIÁ ĐI
ỀU KIỆN THUẬN LỢI V
À KHÓ KHĂN
15
1.3.1.Thu
ận Lợi.
15
1.3.2.Khó Khăn 15
CHƯƠNG II. L
ỊCH SỬ T
ÌM KIẾM
- THĂM D
Ò D
ẦU KHÍ.
17
2.1 Giai đo
ạn tr
ước năm 1975.
17
2.2 Giai đo
ạn 1
976 – 1980 17

30
4.1 Đá sinh 30
4.2 Đá ch
ứa.
33
4.3 Đá ch
ắn.
35
PH
ẦN III: CƠ SỞ THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN.
37
CHƯƠNG V: Đ
ẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CỦA CẤU TẠO Y
LÔ 129 B
Ể NAM CÔN SƠN.
37
5.1. Đ
ỊA TẦNG
37
5.2.KI
ẾN TẠO
38
CHƯƠNG VI. ĐÁNH GIÁ TI
ỀM NĂNG VÀ TÍNH TRỮ LƯỢNG
D
ẦU KHÍ
44
6.1 ĐÁNH GIÁ TI
ỀM NĂNG DẦU KHÍ
44

KẾT LUẬN 73
KIẾN NGHỊ 73
Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
4
DANH M
ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình I.1. V
ị trí địa lý lô 129
16
Hình III.1. C
ộ địa tầng tổng hợp bể Nam Côn Sơn
23
Hình III.2. B
ản đồ các yếu tố cấu trúc bể Nam Côn Sơn.
28
Hình V.1. B
ản đồ cấu tạo nóc Miocen thượng
38
Hình V.2. B
ản đồ cấu tạo nóc Miocen trung
39
Hình V.3. B

n đ
ồ cấu tạo nóc Miocen hạ
40
Hình V.4. B
ản đồ cấu tạo nóc Oligocen
41
Hình V.5. B

31
B
ảng IV.2. Bảng đánh giá mức độ tr
ưởng thành của vật chất hữu cơ
32
B
ảngVI.1Số liệu th
ành phần khí miocen thượng lô GK 04
-1ST -1X 57
B
ảngVI.2. Số liệu thành phần khí Miocen trunglô GK 04
-1ST -1X 58
B
ảngVI.3. Số liệu thành phần khí Miocen hạ lô GK 04
-1ST -1X 59
B
ảng VI.5 kết quả tính toán thể tích cua cấu tạoY
60
B
ảng VII.1. Bảng giá trị nhiệt độ & độ sâu tại giếng khoan GK 04
– 1ST -1X
62
B
ảng VIII.1 dự tình chi phi giếng khoan
69
B
ảng VIII.2
Tính toán chi phí d
ự toán giếng khoan
69

ầu khí một cách có hiệu quả.
Theo k
ế hoạch đ
ào tạo kỹ
sư đ
ịa Địa Chất Dầu của tr
ường Đại học Mỏ

ịa
Ch
ất tôi được phân công về thực tập tại Viện Dầu Khí Việt Nam (VPI), tôi được
Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
8
Anh Lê H
ồng Quảng
đ
ịnh hướng cho tôi nghiên cứu về Thiết Kế Giếng Khoan
Tìm Ki
ếm Dầu Khí.
Trên cơ s
ở thực hiện đề tài:
"Nghiên c
ứu cấ
u trúc đ
ịa chất và thiết kế giếng
khoan tìm ki
ếm tr
ên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn”.
Đ
ồ án tốt nghiệp được hoàn thành tại bộ môn Địa Chất Dầu, khoa Dầu Khí,

ẦN II: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT.
Chương III Đ
ặc điểm c
ấu trúc địa chất bể Nam Côn S
ơn
Chương IV H
ệ thống dầu khí
PH
ẦN III: C
Ơ SỞ THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN.
Chương V Đ
ặc điểm cấu trúc địa chất của lô 129 bể Nam Côn Sơn
Chương VI Đánh giá ti
ềm năng v
à tính trữ lượng dầu khí
Chương VII Thiết kế giếng khoan
Chương VIII Nghiên c
ứu địa chất giếng khoan
Chương IX An toàn lao đ
ộng và bảo vệ môi trường
K
ẾT LUẬN
Tôi xin chân thành c
ảm
ơn sâu sắc đến thầy giáo
Nguy
ễn Kim Long
, ngư
ời đ
ã

Cu
ối cùng, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đ
ến những ng
ười bạn bè tôi,
nh
ững người đã góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài này.
M
ặc dù bản thân đã cố gắng song sẽ không tránh khỏi những sai sót trong quá
trình vi
ết và trình bày đồ án này, tôi rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp
ý ki
ến của toàn thể các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc nhằm xây
dựng, chỉnh sửa đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành c
ảm ơn!
Hà N
ội 6
-2011
SV Đào Văn Tuy
ến
Lớp Địa Chất Dầu - K51
PH
ẦN I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA V
ÙNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: Đ
ẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
- KINH T
Ế NHÂN VĂN
KHU V
ỰC NGHI

Còn phía
đông là b
ể tư chính vũng mây
và phía đông b
ắc l
à bể phú khánh.
Lô 129 (Hình I.1) n
ằm về phía
b
ắc của bể nam côn sơn, và cách thành phố
v
ũng t
àu
kho
ảng gần 400km về phía Đông
, hi
ện v
ùng đang được tiến hành công
tác thăm d
ò bằng việc khảo sát địa chấn.
1.1.2.Đ
ịa h
ình.
Đ
ịa hình đáy bể chủ yếu là các tích tụ hiện đại
và nông d
ần về phía rìa
tây
và nam c
ủa bể

ợng m
ưa phân bố trong khu vực
không đ
ều. M
ùa mưa bắt đầu vào tháng 5
và k
ết thúc vào tháng 11. Lượng mưa thấp nhất vào tháng 2 (0,6
- 6,1 mm), cao
nh
ất v
ào tháng 10 (338 mm). Lượng mưa trung bình 2.450 mm/năm, vào mùa mưa
từ 320 đến 328 mm/tháng và vào mùa khô từ 8,7 đến 179 mm/tháng, độ ẩm trung
bình là 7,9%,
đ
ộ ẩm tương đối của không khí vào mùa khô khoảng 65%, mùa mưa
kho
ảng 89%.
Vùng nghiên c
ứu đặc tr
ưng bởi 2 chế độ gió là chế độ gió mùa đông và chế độ
gió mùa hè. Ch
ế độ gió mùa đông có hướng gió chính là Đông Bắc, chế độ gió mùa
hè có hư
ớng gió chính l
à Tây Nam. Gió Đông Bắc có từ tháng 10 năm trước đến
tháng 3 năm sau, gió l
ạnh, tốc độ khoảng 6 đến 10m/s. Gió Tây Nam kéo dài từ
tháng 6 đ
ến tháng 9, gió nhẹ, không li
ên tục, tốc độ nhỏ hơn 5m/s. Giông tố và bão

ã h
ội
.
󽞨Văn hóa.
Bản sắc văn hóa ở khu vực này khá đa dạng do có nhiều người dân di cư từ
các tỉnh thành phố khác đến. Điều đặc biệt nhất của tỉnh là Bà Rịa-V
ũng Tàu có 10
đền thờ cá voi, nhiều nhất ở miền Nam. Đương nhiên lễ hội Nghinh Ông, hay Tết
của biển, là một sự kiện quan trọng trong đời sống văn hóa và tâm linh của dân
chài nơi đây. Bên cạnh đó, tỉnh có ngày lễ Lệ Cô Long Hải từ 10/2 đến 12/2 âm
lịch để thờ cúng Mẫu - Nữ thần và kết hợp cúng thần biển.
󽞨 Giáo d
ục
.
So với những địa phương khác, Bà Rịa - V
ũng T
àu ch
ỉ là 1 tỉnh nhỏ, dân số
chưa đông. Song, sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo trong những năm qua, nhất là từ
khi có Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đ
ã có nh
ững bước phát triển mạnh mẽ, thúc
đẩy sự lớn mạnh không ngừng về trí tuệ của người dân trong giai đoạn đổi mới của
đất nước.
Trước hết, phải kể đến sự phát triển về trường lớp và số lượng học sinh đến
trường trong những năm gần đây theo chủ trương tiếp tục phát triển GD – ĐT trên
cơ sở đa dạng hóa và xã hội hóa các loại hình trường lớp để thu hút tối đa số trẻ
trong độ tuổi đến trường như nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ III
đ
ã nêu. Toàn t

ên y tế và nhân viên sức khỏe cộng đồng hoạt động 25/49
xã xây
được nhà ở cho bác sĩ và Bà Rịa
-V
ũng Tàu là một trong số ít địa phương
trong c
ả nước đã thực hiện được việc xây nhà cho bác sĩ tuyến xã. Với những
thành tích này, ngành y t
ế tỉnh đã được Bộ Y tế tuyên dương là lá cờ đầu về xây
d
ựng mạng lưới y tế cơ sở và là một trong ba địa phương có mạng lưới y tế hoàn
ch
ỉnh trong cả nước.
󽞨 Thông tin liên lạc.
Hệ thống thông tin liên lạc của cả nước nói chung và của tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu nói riêng mấy năm gần đây đ
ã có nh
ững bước tiến nhảy vọt. Từ tỉnh có thể
điện thoại, fax, gởi thư điện tử đến khắp nơi trong nước và thế giới.
Phương ti
ện và dịch
v
ụ thông tin đã có những thay đổi nhanh chóng, trước đây
ch
ỉ có thể li
ên lạc bằng điện thoại cố định và thư thường, nay đã có thêm điện thoại
di đ
ộng, điện thoại dùng thẻ, nối mạng Intemet, gởi thư điện tử, Fax, gởi thư và
ti
ền phát nhanh, dịch vụ điện hoa

ất tiện ích cho
vi
ệc li
ên lạc chỉ cần nơi nào có song viettel là có thể truy cập được
internet.
󽞨 Ngu
ồn điện
.
Trước đây, cả khu vực chỉ có duy nhất Nhà máy Nhiệt điện Trà Nóc- Cần Thơ,
công suất 188 MW, đáp ứng khoảng 25% nhu cầu thắp sáng và sản xuất. Để đáp
ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội, hiện nay 2 dự án năng lượng
quan trọng, tầm cỡ đó là dự án Khí điện đạm Cà Mau và Trung tâm nhiệt điện Ô
Môn.
Dự án khu công nghiệp khí - điện - đạm Cà Mau xây dựng tại xã Khánh An,
huyện U Minh, tỉnh Cà Mau với nguồn vốn đầu tư trên dưới 30.000 tỉ đồng, bao
Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
13
gồm công trình
đư
ờng ống dẫn khí PM3 - Cà Mau dài hơn 300 km, công suất 2 tỉ
m3/năm; hai nhà máy điện Cà Mau 1 và 2, tổng công suất 1.500 MW. Ngày
4/4/2007, tổ máy tua - bin khí số 1 Nhà máy điện Cà Mau 1 đ
ã hòa dòng đi
ện đầu
tiên vào hệ thống điện quốc gia trong giai đoạn phát điện thử nghiệm để kiểm tra,
theo dõi.
Đ
ặc biệt khu nhiệt điện Phú Mỹ chính thức đi vào hoạt động năm 1997 tại
huy
ện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa

V
ũng T
àu có vị trí thuận lợi để xây dựng cảng biển lớn và hiện tại ở đây có các
cảng dầu khí, cảng thương mại rất thuận lợi cho việc giao dịch thương mại và dich
v
ụ cho các công tác t
ìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí. Ngoài ra còn có
chuy
ến tàu tốc hành hay còn gọi là tàu cánh ngầm từ Sài Gòn đi Vũng Tàu và
ngư
ợc lại.
Ở v
ùng có nhi
ều cảng tàu
như c
ảng S
ài gòn, cảng Cái Mép
, c
ảng
SP-
PSA; trong đó có c

ng Cái Mép là m
ột cảng mà có thể tiếp nhận tàu có trọng tải
l
ớn l
ên tới 131,263 tấn
( c
ập bến ng
ày 30/3/2011), tàu trongj tải tối đa là 160,000

ờng bộ
.
Trong vùng có đư
ờng quốc lộ 51 nối với các tỉnh khác qua đường quốc lộ 1A
đ
ặc biệt với thành phố Hồ Chí Minh
, giao thông đư
ờng b
ộ trong v
ùng tuơng đối
thu
ận lợi trong việc di chuyển;
đư
ờng bộ nơi đây được đánh giá là nơi đẹp nhất
trong c
ả nước
1.2.4.Kinh tế.
󽞨 Công Nghiệp.
Hi
ện nay công nghiệp là ngành kinh tế trọng điểm của thành phố Vũng Tàu.
Trong cơ c
ấu ng
ành công nghiệp, công n
ghi
ệp dầu khí chiếm tỷ trọng lớn nhất
(94% giá tr
ị sản lượng). Công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến hải sản, điện
đ
ứng tiếp theo chiếm 5% giá trị sản l
ượng. Ngoài ra các ngành công nghiệp đóng

hàng năm thu hút m
ột lượng khách du
l
ịch khá lớn (2,6 triệu lượt khách năm 1997)
đ
ến thăm quan nghỉ mát. Ngân sách từ du lịch đã mang lại nguồn thu tài chính
đáng k
ể cho tỉnh. Song song với ngành du lịch, các dịch vụ giải trí cũng rất phát
tri
ển, đáp ứng đủ nhu cầu cho khách trong nước cũng
như khách qu
ốc tế.
Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
15
󽞨 Các d
ịch vụ khác
.
T
ỉnh B
à Rịa
- V
ũng T
àu có hệ thống ngân hàng khá mạnh, bưu chính viễn
thông tương đ
ối hiện đại đáp ứng được mọi nhu cầu cần thiết tạo điều kiện thuận
l
ợi, thủ tục nhanh gọn cho nhân dân trong v
ùng và các công ty liên do
anh.
1.3. ĐÁNH GIÁ ĐI

Hình I.1. V
ị trí địa lý lô 129
Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
17
CHƯƠNG II. L
ỊCH SỬ
TÌM KI
ẾM
- THĂM D
Ò DẦU KHÍ
.
Lịch sử nghiên cứu bể Nam Côn Sơn có thể chia ra làm các giai đoạn như
sau:
2.1 Giai đo
ạn trước năm 1975.
Giai đo
ạn này các công ty của Mỹ và Anh như Mandrell, Mobil
Kaiyo, Pecten,
Esso, Uniom Texas, Sun Marathon, Sunning Dale đ
ã thu nổ hàng nghìn km địa
ch
ấn 2D với mạng lưới tuyến 4
x4 km đ
ến khu vực
, t
ừ các tài liệu thu được đã xây
đ
ựng được một số bản đồ đẳng thời tỷ lệ 1/100.000 cho các lô riêng và tỷ lệ
1/50.000 cho m
ột số cấu tạo triển vọng

ạn n
ày các công ty như AGIP
và BOW VALLEY đ
ã h
ợp đồng khảo sát
tỷ mỉ (14,859 km địa chấn 2D mạng lưới đến 2x2 km) và khoan thêm 8 giếng
khoan (04A-1X, 04B-1X, 12A-1X,12B-1X, 12C-1x, 28A-1x và 29A-1X), t
ừ t
ài
li
ệu thu thập được đã thành lập được một số
sơ đ
ồ đẳng thời theo các tầng phản xạ
v
ới các tỷ lệ khác nhau v
à đã có báo cáo tổng kết
. Công ty AGIP đ
ã nêu lên m
ột số
qua đi
ểm về cấu trúc địa chất và đánh giá khả năng dầu k
hí trên các lô 04, 12.
Công ty d
ầu khí Nam Việt Nam đ
ã tiến hành phân tích nghiên cứu và tổng
h
ợp t
ài
li
ệu đã có, xây dựng đươc một số sơ đồ đẳng thời và bản đồ cấu tạo tỷ lệ 1/100.000

ổng hợp địa chất
- đ
ịa vật lý, tinh trữ lượng dự báo Hydrocarbon

Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
18
v
ạch phương hướng công
tác tìm ki
ếm dầu khí
trong giai đo
ạn tiếp theo ở thềm lục
đ
ịa nam việt nam” của Hồ Đắcc Ho
ài, Trần Lê Đông 1986
và lu
ận án tiến sĩ khoa
h
ọc địa chất khoáng vật của Nguyễn Giao
: “ c
ấu trúc địa chất và triển vọng dầu khí
c
ủa các bể trầm tích Đệ Tam v
ùng biể
n đông vi
ệt nam” năm 1987.
2.4 Giai đo
ạn từ 1988 đến nay
.
Giai đo

Văn Dung ( vi
ện dầu khí) và D.Willmor và
nnk (Robertson) 1991, báo cáo “Mô hình hóa b
ể Nam Côn S
ơn” của Nguyễn Thị
D
ậu
và nnk 2000…
Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
19
Ph
ần II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
CHƯƠNG III.ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT BỂ NAM CÔN SƠN.
III.1. Đ
ỊA TẦNG
.
3.1. Móng trư
ớc Kainozoi
.
M
ột số giếng khoan
(ĐH-1X, 04-A-1X, 12-D
ừa
-1X, 29-A-1X…)
ở bể Nam
Côn Sơn g
ặp đá móng không đồng nhất bao gồm
: granit, granodiorit, diorit và đá
bi
ến chất

Ph
ần d
ưới gồm cát kết hạt m
ịn đến thô đôi khi r
ất thô hoặc sạn kết, cát kết
ch
ứa cuội, vầ cuội kết màu xám, xám phớt nâu
, nâu đ
ỏ chứa các mảnh vụn than
ho
ặc các lớp kẹp than. Một số n
ơi có
andezit, basalt, diabase n
ằm xen kẽ nhau
.
Phần giữa gồ chủ yếu là các thành phần hạt mịn chiếm ưu thế gồm các tập sét
k
ết
phân l
ớp d
ày đến dạng khối màu xám sẩm,xám đen xen kẽ ít bột kết, đôi khi
ph
ớt nâu đỏ
ho
ặc tím đỏ, khá giàu vật chất hữu cơ và vôi xen kẽ các lớp sét kết
ch
ứa than.
Ph
ần trên gồm cát kết hạt nhỏ đến vừa màu xám tro, xám sang đôi
ch

ư
ớc Kainozoi
. Trong h
ệ tầng Cau, thời kỳ đầu phát
Trường: ĐH Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
20
tri
ển trầm tích tướng lục địa bao gồm các thành tạo lũ t
ĩchen trầm tích đầm hồ,
v
ũng vịnh, nhiều khu vực xảy ra hoạt động núi lửa tạo n
ên một số lớp phun trào
andesit, basalt, diabase và tuff; giai đo
ạn sau
tr
ầm lắng các thành tạo có xu hướng
m
ịn dần, đôi n
ơi cát kết có chứa g
lauconit và háo th
ạch biển. Trầm tích đ
ược lắng
đ
ọng trong môi trường tam giác châu
, v
ũng vịnh đến biển ven bờ. Hệ tầng Cau
không ph
ủ chỉnh hợp trê
n móng tru
ớc đệ tam.

và hóa th
ạch si
nh v
ật biển, đặc
bi
ệt phong phú tr
ùng lỗ
.
Tr
ầm tích của hệ tầng bị biến đổi thứ sinh ở mức độ thấp
, ph
ần lớn vào giai
đo
ạn catagenes sớm.
Sét kết ngoài thành phần khoáng vật chính là 2 nhóm hydromica và kaolinit,
thì còn ch
ứa một l
ượng đáng kể(5
-10%) nhóm khoáng v
ật hỗn hợp của
montmorilonit và hydromica. Tr
ầm tích hệ tầng Cau thành tạo trong điều kiện địa
hình c
ổ gần nh
ư bằng phẳng hoặc có phân cắt không đáng kể
, thành t
ạo trong môi
trư
ờng tam giác châu đến biển nông
và bi

Ph
ần dưới chủ yếu là cát kết thạch anh
h
ạt mịn đến trung bình, xi măng
cacbonat, ch
ứa glauconit và nhiều hóa thạch sinh vật xen kẹp
nh
ững
l
ớp móng sét
k
ết
và sét vôi.
Phần trên là sự xen kẽ giữa các lớp đá vôi màu xám sang, màu trắng sữa đôi
khi màu nâu b
ị dolomite hóa với các lớp sét
- b
ột kết, cát kết hạt mịn, xi măng
cacbonat màu xám xanh. Tr
ầm tích của hệ tầng mới bi biến đổi thứ sinh ở giai
đo
ạn catagenes sớm
, m
ức độ tái kết tinh và d
olomite hóa c
ủa đá cacbonat mạnh
m
ẽ. Trầm
tích c
ủa hệ tầng đ

ầm tích chủ
yếu l
à tr
ầm tích lục
nguyên g
ồm sét kết
, sét vôi màu xám l
ục đến xám xanh, gắn kết yếu xen kẽ các lớp
cát – b
ột kết
ch
ứa vôi đôi khi gặp một số thấu kính hoặc những lớp đá vôi mỏng
ch
ứa nhiều mảnh vụn lục nguyên
. Cát k
ết có độ lựa chọn và mài tròn tốt, chứa hóa
th
ạch động vật biển v
à glauconit
.
Ở v
ùng trung tâm bể gồm các trầm tích lục
nguyên và cacbonat xen k
ẽ. Nhưng tại một số vùng nâng ở phía đông
, đông nam
c
ủa bể đá cacbonat lại chiếm ưu thế trong hệ tầng.
H
ệ tầng Nam Côn Sơn được thành tạo trong môi trường biển nông
thu

hân b

trong toàn Bi
ển
Đông liên quan đ
ến đợt biển tiến
Pliocen. Tr
ầm tích
Bi
ển
Đông
bao g
ồm cát kết màu xám, vàng nhạt
và b
ột kết xen lẫn với sét kết nhiều vôi chứa
nhi
ều glauconit
và r
ất nhiều hóa thạch trùng lỗ, gắn kết yếu hoặc bở rời
.
S
ự hình thành t
r
ầm tích biển đông liên quan tới giai đoạn biển tiến Pliocen,
trong môi trường biển nông ven bờ, biển nông đến biển sâu. Hệ tầng này có bề dày
thay đ
ổi
r
ất lớn từ vài trăm mét đến vài nghìn mét và nằm bất chỉnh hợp trên hệ
t

ị phía tây
(C).
Đ
ới
n
ằm ở phái tây bể trên các lô 27, 28, 29 và nửa phần tây các lô 19, 20, 21,
21. Ranh gi
ới phía đông của đới được lấy theo hệ đứt gãy Sông Đồng Nai
. Đ
ặc
trưng c
ấu trúc ủa đới là sự sụt nghiêng khu vực về phía
Đông theo k
ểu xếp chồ
ng
do k
ết quả hoạt động đứt gẫy
– kh
ối chủ yếu theo

ớng bắc nam, tạo thành các
trũng hẹp sâu ở cánh tây của các đứt gãy, đặc biệt đứt gãy đi kèm các giải nâng .
D
ựa vào đặc điểm cấu trúc của móng, đới phân dị
phía tây đư
ợc phần thành 2 đơn
v
ị có đặc tr
ưng
c

ằm giữa 2 đứt g
ãy sông hậu và sông đồng nai
là ph

đ
ới phân dị phía tây.
Ho
ạt động
đ
ứt gãy
ở phụ đới n
ày
th
ể hiện mạnh hơn ở phụ đới rìa tây. Ngoài các
đ
ứt g
ãy theo
phương kinh tuy
ến chiếm
ưu thế còn phát triển các hệ đứt gãy
phương đông b
ắc
– tây nam, đông – tây. Đ
ịa hình móng phân dị phức tạp. qua
trình nâng s
ụt dạng
kh
ối v
à phân dị mạnh mẽ. Phụ đới này bao gồm các trũng hẹp
sâu và các d

nhô cao ( ph
ần cuối của đới nâng natuna) với độ sâu 1,000
– 1,500. đ
ới mang đặc
tính c
ấu trúc
chuy
ển tiếp từ đới phân dị phía tây kéo sang phía đông v
à từ đới nâng
côn sơn kéo xu
ống phía nam. Đới bị chia cắt bởi các hệ đứt gãy
phương b
ắc nam,
đông b
ắc
Tây nam và đông tây. Đ
ịa h
ình móng ph
ân d
ị thể hiện đặc tính sụt lún
d
ạng bậc, sâu dần từ đới
nâng côn sơn v
ề phía đông nam
và t
ừ phía nam ( cận
natuna ) lên phía b
ắc, nơi sâu nh
ất tiếp nối của các lô11-2 v
ới 12

và đông nam lên tây
b
ắc. trong phụ đới này đã phát h
i
ện các cấu trúc vòm kề đứt
gãy, ph
ương
Đông
b
ắc tây nam v
à thường bị đứt gãy phân cắt thành các khối. phần
Nam c
ủa phụ đới
có m
ặt một số cấu tạo hướng
v
ĩ tuyến. địa hình móng thể đặc tính sụt lún từ từ theo

ớng tây sang đông
và t
ừ bắc xuống
Nam.
3.1.2.2.Ph
ụ đới cận natuna
(B2).
Đặc tr
ưng c
ủa phụ đới cận
Natuna là c
ấu trúc dạng khối, chiều sâu của móng

các tr
ũng sâu,
đ
ặc trưng cấu trúc của móng chưa được xác định. Đới sụt phía đông được phân
chia thành 5 đơn v
ị cấu trúc như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status