Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 1
Đ
Ồ ÁN TỐT
NGHI
ỆP
’’Nghiên c
ứu cấu trúc địa chất lô 07/03 bể Nam Côn Sơn
. Thi
ết kế giếng tìm kiếm
khoan B0 -1X trên c
ấu tạo
B0’’
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 2
M
ỤC LỤC
PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÙNG NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ ♠
NHÂN VĂN 12
I.1
Đặc đi
ểm
địa l
ý t
- nhân văn 16
I.2.1 Giao thông 16
I.2.1.1 Đường thủy 17
I.2.1.2 C
ảng
17
I.2.1.3 Đường bộ 17
I.2.1.4 Đường sắt 17
I.2.1.5 Hàng không 17
I.2.1.7 Đi
ện n
ăng 18
I.2.2 Kinh t
ế x
ã h
ội
18
I.2.2.1 V
ị tr
í kinh t
ế x
ã h
ội
18
I.2.2.2 Dân cư 18
I.2.2.3 Đời sống, văn hóa xã h
ội
19
I.2.2.4 Đời sống kinh tế 20
I.2.2.5 Các ngành ngh
ạn từ n
ă
m 1988 đến nay 24
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CỦA BỂ 25
III.1
Địa tầng 25
III.1.1 Thành t
ạo tr
ước Kainozoi
25
III.1.2 Các thành t
ạo Kainozoi
25
III.1.2.1 H
ệ Paleogen
25
III.1.2.2 H
ệ Neogen
26
III.2 C
ấu kiến tạo
31
III.2.1 V
ị tr
í, gi
ới hạn bể Nam C
ôn Sơn 31
III.2.2 Các
đơn vị cấu trúc 32
III.2.2.1 Đới phân d
ến)
38
III.3.1.1 Đứt gãy Đồng Nai 38
III.3.1.3 Đứt gãy H
ồng
39
III.3.2 H
ệ thống
đứt g
ãy theo phương Đông Bắc – Tây Nam 39
III.3.3 H
ệ thống
đứt gãy phương Đông Tây và á Đông Tây 39
III.3.3.1 Đứt gãy rìa B
ắc phụ
đới nâng Mãng C
ầu
39
III.3.3.2 Các đứt gãy
ở ph
ía Nam 40
III.4 L
ịch sử phát triển của địa chất 40
III.4.1 Giai
đo
ạn tr
ước tạo rift (Paleoxen –
Eoxen) 40
III.4.2 Giai
đo
IV.1.4 Quá trình tr
ưởng thành c
ủa vật chất hữu c
ơ
47
IV.1.5 Di chuy
ển của hydrocacbon từ
đá
m
ẹ.
52
IV.1.6
Đặc đi
ểm của hydrocacbon.
52
IV.2
Đá ch
ứa
53
IV.2.1
Đá ch
ứa trong m
óng n
ứt nẻ phong h
óa trước Kainozoi 53
IV.2.2
Đá ch
ứa c
át k
ết tuổi Oligoxen
IV.3.5
Đá ch
ắn Plioxen
58
IV.4 Các b
ẫy chứa dầu kh
í trong khu v
ực
58
IV.4.1 B
ẫy dạng v
òm 58
IV.4.2 B
ẫy kiến tạo
58
IV.4.3 B
ẫy dạng khố
i đứt gãy 58
IV.4.4 B
ẫy dạng khối
59
IV.4.5 B
ẫy thạch học
59
IV.5 Các d
ạng play hydrocacbon v
à các ki
ểu bẫy
59
IV.5.1 Play hydrocacbon
ng ( Plioxen ) 62
V.2.2 H
ệ tầng Nam C
ôn Sơn ( Mioxen dưới ) 63
V.2.3 H
ệ tầng M
ãng C
ầu ( Mioxen giữa )
63
V.2.4 H
ệ tầng Th
ông ( Mioxen dưới ) 63
V.2.5 H
ệ tầng Dừa ( Mioxen sớm )
63
V.2.6 H
ệ tầng C
au ( Oligoxen ) 64
V.3
ĐẶC ĐI
ỂM KIẾN TẠO
64
V.3.1 V
ị tr
í ki
ến tạo
64
V3.2 Qúa trình phát tri
ển
địa chất
ềm năng chắn 65
V.4.3.1
Đá ch
ắn
65
V.4.4 Dich chuy
ển
66
V.4.5
Đặc đi
ểm bẫy chứa
66
V.4.5.1 B
ẫy cấu tạo
66
Bẫy chứa của khu vực này phần lớn là các bẫy cấu tạo kề áp đứt gãy. CHƯƠNG VI
: PHÂN TÍCH RỦI RO CHO CÁC CẤU TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ CẤU TẠO CÓ
TRIỂN VỌNG ĐỂ TIẾN HÀNH KHOAN TÌM KIẾM 66
CHƯƠNG VI : PHÂN TÍCH RỦI RO CHO CÁC CẤU TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ CẤU
TẠO CÓ TRIỂN VỌNG ĐỂ TIẾN HÀNH KHOAN TÌM KIẾM 67
VI.1 Khái quát chung v
ề c
ác c
ấu tạo
67
VI.1.1 C
ấu tạo B0
67
VI.1.2 C
ấu tạo B1
ày hi
ệu dụng chứa HC (netpay)
78
VI.2.4
Độ rỗng bão hòa nước 79
VI.2.5 H
ệ số thể t
ích c
ủa Dầu v
à Khí 79
PHẦN III : THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN TÌM KIẾM B0 - 1X 81
CHƯƠNG VII : ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CẤU TẠO B0 81
VII.1 V
ị tr
í c
ấu tạo B0
81
VII.3 Tính tr
ữ l
ượng cấu tạo B0
87
VII.3.1 Các Ph
ương pháp tính tr
ữ l
ượng
87
VII.3.2 Ph
ương pháp thể tích 87
VII.3.3 Ph
ương pháp cân b
ắn
91
VII.5.4 B
ẫy
91
CHƯƠNG VIII : THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN TÌM KIẾM B0 - 1X 93
VIII.1: C
ơ s
ở
địa chất để thiết kế giếng khoan
93
VIII.1.1 M
ục
đích c
ủa
gi
ếng khoan
93
VIII.1.2
Đối tượng nghiên c
ứu
93
VIII.1.3 V
ị tr
í gi
ếng khoan
93
VIII.1.4 Mô t
ả cột địa tầng dự kiến 93
VIII.1.5 D
ả n
ă
ng m
ất dung dịch
99
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 7
VIII.1.6.3 Kh
ả n
ă
ng kẹt cần khoan 99
VIII.1.6.4 Kh
ả n
ă
ng d
ầu kh
í phun 100
VIII.1.6.5 L
ập cấu tr
úc gi
ếng khoan
100
VIII.1.7 Ch
ọn cấu tr
úc gi
ếng khoan
101
IX.1 Ch
ương trình l
ấy mẫu
109
IX.1.1 M
ẫu vụn
109
IX.1.2 M
ẫu l
õi 109
IX.1.3 B
ảo quản mẫu
109
IX.2 Công tác th
ử vỉa
109
IX.2.1 Th
ử vỉ
a trong
ống chống
109
IX.2.2 Th
ử vỉa ngo
ài
ống chống
110
IX.3 Ch
ương trình đo địa vật lý gi
ếng khoan
110
113
XI.1.4 H
ệ thống t
ín hi
ệu tr
ên báo động 113
XI.1.5 Phương ti
ện cứu sinh tr
ên công trình bi
ển
114
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 8
XI.1.6 H
ệ thống kiểm tra
đ
i
ều
khi
ển v
à phát tín hi
ệu tr
ên công trình 114
XI.1.7 B
ảo vệ thiết bị
đ
o ngo
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 9
DANH M
ỤC HÌNH VẼ
Hình I.1 S
ơ ồ vị trí b
ể trầm t
ích Nam Côn Sơn 13
Hình I.2 S
ơ ồ vị trí lô 07/03 14
Hình II.3 C
ột địa tầng tổng hợp bể Nam Côn Sơn 30
Hình III.4 B
ản
đồ c
ác y
ếu tố cấu tr
úc b
ể Nam C
ôn Sơn 36
Hình IV.5 Bi
ểu
đồ m
ôi trường lắng đọng và phân h
ủy VCHC trầm t
ích Mioxen dưới các lô
Trung Tâm và phía
Đông b
ể Nam C
độ trưởng th
ành VCHC qua các GK theo hướng TB - ĐN 50
Hình IV.10 M
ặt cắt mức
độ trưởng th
ành VCHC qua các GK theo hướng Đông - Tây 51
Hình VII.11 M
ặt cắt
đại chấn T
ây B
ắc
– Đô
ng Nam qua c
ấu tạo B0
68
Hình VIII. 12 M
ặt cắt
địa chấn Đông B
ắc
– Tây Nam 69
Hình VII.13 B
ản
đồ cấu tạo n
óc h
ệ tầng Dừa B0
70
Hình IX.15 B
ản
đồ n
óc h
ặt cắt
địa chấn qua cấu tạo B5
77
Hình VII.21 S
ơ ồ vị trí các c
ấu tạo
81
Hình VII.13 B
ản
đồ cấu tạo n
óc h
ệ tầng Dừa
82
Hình IX.14 B
ản
đồ cấu tạo nóc c
ủa hệ tầng Cau B0
83
Hình IX.15 B
ản
đồ cấu tạo đá
y h
ệ tầ
ng Cau 84
Hình IX.22 M
ặt cắt
địa chất theo hướng Đô
ng B
ắc
- Tây Nam B0 85
ính tr
ữ l
ượng tầng Oli
goxen 90
B
ảng VII.1
Đá
nh giá c
ấu tạo theo t
ài li
ệu của PVEP
92
B
ảng VIII.4 dự kiến nhiệt
độ theo chiều s
âu 97
B
ảng VIII.5 Dự
đ
oán áp su
ất theo chiều s
âu 99
B
ảng VIII.6 T
ính toán áp su
ất ph
á v
ỉa
102
B
Đ
ẦU
Dầu khí l
à m
ột nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, các sản
ph
ẩm
c
ủa
d
ầu khí đ
ã
đem l
ại lợi ích cho các nghành công nghiệp, nguyên liệu, chế biến, dịch vụ Đây là
m
ột nguồn t
ài nguyên vô cùng quan trọng. Dầu mỏ không chỉ đem lại sự tăng trưởng kinh
t
ế củ
a m
ột quốc gia mà nó c
òn giúp t
ăng trưởng kinh tế toàn
c
ầu
Ở Việt Nam, nghành công nghi
ệp dầu khí vẫn c
òn non trẻ nhưng đầy triển vọng,
trong nh
ững năm gần đây thì nghành công nghiệp này đã có những bước tiến nhảy trở
ưa thớt nên tiềm năng dầu khí ở khu vực này vẫn là một dấu hỏi cho các nhà
đ
ịa chất v
à địa vật lý. Do vậy quá trình tìm kiếm thăm dò có một ý nghĩa vô cùng quan
tr
ọng cho đất nước. Qua quá trình thực tập cùng với sự lỗ lực của bản thân và sự giúp đ
ỡ
nhi
ệt t
ình của cán bộ chuyên môn trong Ban công nghệ mỏ (PVEP), tôi đã tìm hiểu và
nghiên c
ứu đặc điểm địa chất khu vực trên và tiến hành thực hiện đồ án tốt nghiệp
’’Nghiên c
ứu cấu trúc địa chất lô 07/03 bể Nam Côn S
ơn
. Thi
ết kế giếng t
ìm kiếm
khoan B0 -1X trên c
ấu tạo
B0’’
Đ
ồ án gồm 3 phần
Ph
ần I : Đặc điểm chung vùng nghiên cứu
Ph
ần II : Cấu trúc địa chất v
à tiềm năng dầu khí lô 07/03
Ph
ần III : Thiết kế giêngs khoan tìm kiến B0
’
đ
ến
9
0
45
’
v
ĩ độ Bắc v
à 106
0
00
’
đ
ến 109
0
00
’
kinh đ
ộ Đông. Ranh
gi
ới phía Tây Bắc của bể l
à
đ
ới nâng Côn Sơn, phía Tây và phía Nam là đới nâng Khorat
– Natura, còn phía
Đông là
b
ể T
ư Chính
Page 13
Hình I.1 S
ơ
ồ vị trí bể trầm tích Nam Côn S
ơ
n
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 14
Hình I.2 S
ơ
ồ vị trí lô 07/03
Khu v
ực nghiên cứu thuộc phạm vi nghiên cứu thuộc lô 07 của bể hình I.2 đây là khu
vực ít được nghiên cứu đến năm 2010 khu vực này chỉ mới khoan 1 giếng
HAINAN
LAOS
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 15
I.1.2Đ
ặc điểm khí
h
ậu, thủy văn
I.1.2.1 Nhi
ệt độ
I.1.2.2 Đ
ộ
ẩm
Đ
ộ ẩm không khí thấp nhất là vào mùa khô, chỉ là 65% vì vào mùa này lượng mưa ít.
Vào mùa mưa đ
ộ ẩm không khí tăng cao, trung bình từ 87
– 89%.
I.1.2.3 Lư
ợng mưa
Lư
ợng mưa phân bố trong khu vực không đều. Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 và kết
thúc vào tháng 11. Lư
ợng mưa thấp nhất vào tháng 2 (0,6
– 6,1mm), cao nh
ất vào tháng
10 (338mm). Lượng mưa trung bình 245mm/năm, vào mùa mưa từ 320 – 328mm/tháng
và vào mùa khô t
ừ 8,7
– 179mm/tháng.
I.1.2.4 Gió
Vùng nghiên c
ứu đặc trưng bởi 2 chế độ gió là chế độ gió
mùa đông và ch
ế độ gió mùa
hè. Ch
ế độ gió m
ùa đông có hướng gió chính là Đông Bắc, chế độ gió mùa hè có hướng
gió chính là Tây Nam. Gió Đông B
ắc có từ tháng 5 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió
ển
Đ
ộ sâu
nư
ớc biển thay đổi từ 50
– 60m
ở phía Tây đến 500
– 600m
ở phía Đông.
Nguyên nhân gây ra dòng ch
ảy là do sự chênh lệch về khối lượng riêng của nước, chế
đ
ộ gió địa ph
ương, thủy triều, địa hình đáy biển và cấu tạo đường bờ. Đặc trưng cho dòng
tri
ều là luôn
thay đ
ổi về hướng và tốc độ theo chế độ thủy triều. Tốc độ cực đại của dòng
tri
ều trong vùng nghiên cứu khoảng 0,3
– 0,7m/s.
I.1.2.9 Sóng
T
ừ tháng 5 đến tháng 10 sóng thấp và tương đổi ổn định, chiều cao trung bình của
song là 0,2 – 2m, c
ực đại là 5m. Từ
tháng 10 đ
ến cuối tháng 4 năm sau, chiều cao của
sóng là 1 – 2m, c
ực đại là 6m. Như vậy sóng biển không ảnh hưởng nhiều đến công tác
ển v
à vận tải biển, khai thác
ch
ế biến hải sản, du lịch nghỉ ngơi tắm biển. Bên cạnh đó, Bà Rịa
– V
ũng Tàu còn có
đi
ều kiện phát triển đồng bộ giao thông đ
ường bộ, đường biển, đường hàng không,
đư
ờng sắt, có thể là nơi trung chuyển hàng hóa đi các nơi t
rong nư
ớc và quốc tế.
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 17
I.2.1.1 Đư
ờng thủy
V
ới một hệ thống sông ng
òi chằng chịt (sông Tiền và sông Hậu với 9 cửa đổ ra
bi
ển) thì rõ ràng đây là một thuận lợi rất lớn để phát triển giao thông đường thủy với
28.000km chi
ều d
ài, trong đó có 13.000km có khả nă
ng v
ận tải, chiếm 70% chiều d
ệ thống sông ngòi phức tạp chính là một rào cản để
phát tri
ển giao thông đường
bộ. Vì vậy nơi đây đã phải nỗ lực rất nhiều để xây dựng, nâng cấp hệ thống giao thông.
T
ỉnh Bà Rịa
– V
ũng Tàu có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh nối các huyện thị với
nhau: Qu
ốc lộ 51A (4 l
àn xe) chạy qua tỉnh với chiều dài g
ần 50km. Trong 5 năm tới sẽ có
đư
ờng cao tốc Biên Hòa
– V
ũng Tàu với 8 làn xe song song với Quốc lộ 51A.
I.2.1.4 Đư
ờng sắt
Giao thông đư
ờng sắt chính là một hạn chế của vùng, trong khu vực hiện nay chưa
có giao thông đư
ờng sắt. Theo quy hoạch đến năm 2015
c
ủa ng
ành đường sắt, một đường
sắt đôi cao tốc khổ rộng 1.435m sẽ được xây dựng nối Thành phố Hồ Chí Minh và Vũng
Tàu, t
ốc độ thiết kế tr
ên 300km/h.
I.2.1.5 Hàng không.
ện n
ăng
Trung tâm đi
ện lực Phú Mỹ (BRVT) v
à Nhà máy điện Bà Rịa, Hiệp Phước có
t
ổng công suất điện năng trên 30% tổng công suất điện năng cả nước, công trình khí
–
đi
ện
– đ
ạm C
à Mau đang được gấp rút xây dựng để tận dụng nguồn khí đốt từ bể Nam
Côn Sơn nh
ằm c
ung c
ấp nguồn năng lượng cho vùng này. Trong tương lai gần, cùng với
Trung tâm đi
ện lực Nhơn Trạch (2600MW). Vùng này vẫn là một trong các trung tâm
năng lư
ợng quan trọng của cả nước đảm bảo điện năng bảo đảm cho sinh hoạt và phục vụ
s
ản xuất cho toàn vùng
.
I.2.2 Kinh t
ế xã hội
I.2.2.1 V
ị trí kinh tế xã hội
T
ỉnh Bà Rịa
hi
ện đại hóa với cơ cấu công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp. Năng lực sản xuất, kết cấu hạ
t
ầng kinh tế
- xã h
ội của tỉnh tăng nhanh. Ngo
ài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa
–
V
ũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng công nghiệp nặng, du lịch, cảng
bi
ển của cả n
ước.
I.2.2.2 Dân cư
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 19
Khi m
ới thành lập Tỉnh năm 1991, dân số của tỉnh Bà Rịa
– V
ũng Tà
u là 611.000
ngư
ời, đến năm 1995 dân số l
ên đến 714.000 người, tăng 14,71% so với năm 1991. Với
di
ện tích tự nhiên là 1.975,14km, dân số năm 2000 của tỉnh Bà Rịa
– V
Giáo d
ục
Hi
ện nay tại Bà Rịa
– V
ũng Tàu có khoảng 280 trường, trong đó 180 trường phổ
thông. Các trư
ờng Cao đẳng, Trung cấp và các Trung tâm dạy nghề ngày càng được mở
nhi
ều hơn. Một số trường Đại học tại tỉnh bao gồm: Đại học Kiến trúc, Đại học Xây
d
ựng, Đại học Bá
ch khoa, cơ s
ở của trường Đại học Mỏ
- Đ
ịa chất.
Y tế
Trư
ớc đây ngành y tế tại địa bàn tỉnh gặp rất nhiều khó khăn và chưa đáp ứng được
nhu c
ầu khám chữa bệnh của ng
ười dân trong vùng. Tuy nhiên trong những năm gần đây,
y t
ế đã có những bước chuyển mình rõ
r
ệt. Các bệnh viện cũng được nâng cấp và xây mới
ở hầu hết các huyện. Hiện nay, to
àn t
ỉnh có 5 bệnh viện, 16 trung tâm y tế, 6 phòng khám
khu v
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 20
qua, Chính ph
ủ đã cấp phép và đang thẩm định một số dự án du lịch lớn như: Saigon
Atlantis (300 tri
ệu USD), công vi
ên bách thú Safari Xuyên Mộc (200 triệu USD)…
I.2.2.4 Đ
ời sống kinh tế
M
ặc d
ù vậy, mức thu nhập của người dân tỉnh Bà Rịa
– V
ũng T
àu lại rất cao.
Trong năm 2005, GDP đ
ầu người của Bà Rịa
– V
ũng Tàu đang đứng đầu cả nước
(4.000USD k
ể cả dầu khí, 2.000USD không kể dầu khí, thu ngân sách năm 2006 v
ào
kho
ảng 65.030 tỷ đồng (xếp thứ hai sau Thành phố Hồ Chí Minh là 67.254 tỷ đồng)
. Tuy
nhiên m
ức sống của ng
ười dân nói chung thì xếp sau Thành phố Hồ Chí Minh.
I.2.2.5 Các ngành ngh
ề chủ yếu
ột trong những ng
ành phát triển của tỉnh Bà Rịa
– V
ũng T
àu. Với
156km b
ờ biển và 100.000 km
2
di
ện tích mặt biển, tỉnh có lợi thế lớn để phát triển nghề
nuôi tr
ồng thủy, hải sản. Trữ l
ượng đánh bắt hải sản hàng năm của ngư dân khá lớn,
kho
ảng 300.000 tấ
n.
I.3 Các thu
ận lợi v
à khó khăn
I.3.1 Thu
ận lợi
V
ũng T
àu có vị trí địa lý thuận lợi cho việc mở rộng xây dựng các cảng dịch vụ dầu
khí ph
ụ vụ cho việc khai thác dầu ở thềm lục địa phía Nam.
V
ũng T
àu là thành phố trẻ cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, giao t
hông v
khăn cho ngư dân c
ũng nh
ư các hoạt động khai thác dầu khí.
Ho
ạt động trên biển phải cung cấp điện, nước; vật tư thiết bị, nguồn lao động phải
chuyên ch
ở bằng tàu biển, máy bay.
Các m
ỏ
d
ầu và khí nằm ở xa bờ, độ sâu nước biển tương đối lớn do đó chi phí cho
công tác tìm ki
ếm thăm dò và khai thác dầu khí tương đối cao.
Trong đi
ều kiện biển máy, móc thiết bị mau hàn gỉ, hư hỏng.
Tuy trong khu v
ực đã phát triển các ngành công nghiệp như sử
a ch
ữa tàu, giàn
khoan… nhưng đó m
ới chỉ là bước đầu. Phần lớn các tàu và thiết bị hỏng vẫn phải gửi ra
nư
ớc ngoài sửa chữa gây tốn kém.
Vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường là một vấn đề bức xúc phải đặt lên hàng đầu vì ở
đây t
ập trung nhiều khu công nghiệ
p, đ
ặc biệt là công nghiệp dầu khí.
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
4 x 4km và 8 x 8km.
V
ới mức độ nghiên cứu đó, dựa vào tài liệu k
hác nh
ận được các công ty kể trên đã tiến
hành minh gi
ải tài liệu địa chấn, xây dựng được một số bản đồ đẳng thời tỷ lệ 1/100.000
cho các lô riêng và t
ỷ lệ 1/50.000 cho một số cấu tạo triển vọng. Song do mật độ khảo sát
còn th
ấp nên độ chính xác của các bả
n đ
ồ còn chưa cao.
Trên cơ s
ở các kết quả nghiên cứu đạt được cuối năm 1974 đầu 1975, Công ty Pecten
và Mobil đ
ã tiến hành khoan 5 giếng ở các lô và trên các cấu tạo khác nhau (Mía
– 1X,
DH – 1X, Hồng – 1X, Dừa – 1X và Dừa – 2X), trong đó giếng Dừa – 1X đã phát hiện
d
ầu.
K
ết thúc giai đoạn n
ày đã có ba báo cáo đánh giá kết quả nghiên cứu chung cho các lô,
trong đó quan tr
ọng và đáng chú ý nhất báo cáo của Công ty Mandrell.
Trong báo cáo này đ
ã
đưa ra hai bản đồ đẳng thời tầng phản xạ nông và tầng phản xạ
móng, các b
thành l
ập Công ty Dầu khí Nam Việt Nam (Tháng
11 – 1975), công tác tìm ki
ếm thăm dò
d
ầu khí đ
ược đẩy mạnh. Các công ty AGIP và BOW VALLEY đã hợp đồng khảo sát tỉ mỉ
(14.859km đ
ịa chấn 2D mạng lưới đến 2 x 2km) và khoan thêm 8 giếng khoan (04A
– 1X,
04B – 1X, 12A – 1X, 12B – 1X, 12C – 1X, 28A – 1X và 29A – 1X).
Trên cơ s
ở công tác khảo sát địa chất, địa vật lý và khoan, các công ty nêu trên đã
thành l
ập một số s
ơ đồ đẳng thời theo các tầng phản xạ với các tỷ lệ khác nhau và đã có
báo cáo t
ổng kết. Công ty GECO đã thể hiện quan điểm của mình trong báo c
áo “Minh
gi
ải địa chấn và đánh giá tiềm năng dầu khí thềm lục địa Việt Nam” của Daniel S. và
Netleton. Công ty AGIP đ
ã nêu lên một số quan điểm về cấu trúc địa chất và đánh giá
ti
ềm năng dầu khí trên các lô 04 và 12. Công ty dầu khí Việt Nam (Công ty II) đ
ã ti
ến
hành phân tích, nghiên c
ứu và tổng hợp tài liệu sẵn có, xây dựng được một số sơ đồ đẳng
th
ệt Nam vào năm 1981 đã mở ra một giai đoạn phát triển mới trong công nghiệ
p d
ầu
khí Vi
ệt Nam. Song cũng cần phải nói rằng v
ì những lý do khác nhau, công tác địa chất
–
đ
ịa vật lý chủ yếu được đầu tư vào bể Cửu Long, còn đối với bể Nam Côn Sơn chỉ có một
s
ố diện tích nhất định đ
ược quan tâm, trong đó có khu vực cấu tạo Đại Hùng (
VSP đ
ã ti
ến
hành khoan 3 gi
ếng).
Đ
ại Học Mỏ Địa Chất
Đ
ồ Án Tốt Nghiệp
Page 24
Trong giai đo
ạn này đã có một số báo cáo tổng hợp địa chất
- đ
ịa vật lý được hoàn
thành như báo cáo “Ph
ần v
ùng kiến tạo các bồn trũng Kainozoi thềm lục địa Việt Nam”
c
thăm d
ò và khai thác. Mỏ Đại Hùng đã được đưa vào khai thác từ năm 1994, mỏ khí Lan
Tây vào năm 2002 và các m
ỏ khí
R
ồng Đôi
– R
ồng Đôi Tây, Hải Thạch cũng chuẩn bị
đưa vào khai thác. Trong công tác t
ổng hợp, các nhà thầu cũng đã có báo cáo lô và báo
cáo gi
ếng khoan, song về cơ bản đây cũng chỉ là báo cáo nhanh phục vụ sản xuất. Về
phía Tổng cục Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam) có một
s
ố báo cáo nghiên cứu tổng hợp chung cả bể. Đó là báo cáo “Chính xác hóa cấu trúc địa
ch
ất, đánh giá tiềm năng v
à đề xuất phương hướng tìm kiếm thăm dò dầu khí ở bể Nam
Côn Sơn” c
ủa Nguyễn Giao, Nguyễn Trọng Tín,
Lê Văn Dung (Vi
ện Dầu khí),
D.Willmor và nnk. (Robertson) năm 1991, báo cáo “Đánh giá ti
ềm năng dầu khí bể Nam
Côn Sơn” c
ủa Nguyễn Trọng Tín và nnk năm 1993, báo cáo “Chính xác hóa cấu trúc địa
ch
ất v
à trữ lượng dầu khí phần phía Đông bể Nam Côn Sơn” của
Nguy
granodiorit, diorite và đá bi
ến chất, tuổi của các thành tạo này có thể là Jura muộn
–
Creta.
N
ằm không chỉnh hợp trên móng không đồng nhất là lớp phủ trầm tích Plaeogen
– Đ
ệ
T
ứ có chiều dày
bi
ến đổi từ hàng trăm đến hàng nghìn mét.
III.1.2 Các thành t
ạo Kainozoi
III.1.2.1 H
ệ Paleogen
Th
ống Oligoxen
H
ệ tầng Cau (E
3
– c)
H
ệ tầng Cau có thể xem tương đương với hệ tầng Bawah, Keras và Babus (Agip 1980)
thu
ộc về bể Đông Natuna (ở phía nam của
b
ể Nam Côn Sơn).
Hệ tầng Cau vắng mặt trên phần lớn các đới nâng: nâng Mãng Cầu, nâng Dừa, Phần
Tây lô 04, ph
ưu thế gồm các tập sét kết
phân l
ớp dày đến dạng khối, màu xám sẫm, xám đen, xen kẽ ít bột kết, đôi khi phớt nâu đỏ
ho
ặc tím đỏ, khá gi
àu vật chất hữu cơ và vôi xen kẽ các lớp sét kết chứa than.