NHÓM 3
ĐỀ TÀI: RỦI RO KIỂM TOÁN &
HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
GVHD: ĐỖ THỊ HẠNH
LỚP: ĐHKT8ATH
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 Mai Thị Thu 12001303 Nhóm trưởng
2 Lê Thị Anh 12003613
3 Hoàng Thị Dung 12001193
4 Nguyễn Thị Mai 12001903
5 Trịnh Thị Oanh 12001153 Thư kí
6 Nguyễn Thị Thúy 12001183
7 Lê Thị Tình 12001983
8 Nguyễn Thị Thu Trang 12001173
DANH SÁCH NHÓM 03
NỘI DUNG CHÍNH
CƠ SỞ LÍ LUẬN
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO KIỂM
TOÁN
HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
Khái niệm:
Là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý
kiến nhận xét mà không thích hợp khi BCTC đã
được kiểm toán có những sai sót trọng yếu.
Ví dụ:
Khi kiểm tra 100 chứng từ kế toán kiểm toán, việc đưa ra ý kiến : 100%
chứng từ kế toán là trung thực, chính xác, tuy nhiên trên thực tế còn có 3
chứng từ có gian lận, sai sót trọng yếu.
AR = 3%
-
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh như trong NHTM có rủi ro tín dụng,rủi ro thanh
khoản…
-
Bản chất công việc kinh doanh và đặc điểm của đơn vị
-
Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên
-
Quy mô tổng thể, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
-
Quy mô số dư TK
Rủi ro kiểm soát ( Control Risk-CR)
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ,từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ
hay tính gộp lại mà hệ thống kế toán và HTKSNB
không thể ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện sửa
chữa kịp thời
Các nhân tố ảnh hưởng tới CR:
-
Môi trường kiểm soát
-
Hệ thống kế toán
-
Vấn đề nhân sự
-
Vấn đề tổ chức : tổ chức chồng chéo, không khoa học
-
Tính thích hợp, đầy đủ của các thủ tục, trình độ kiểm soát
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Ma trận rủi ro
- Rủi ro phát hiện phụ thuộc vào rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiếm soát.
- Nếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá càng cao thì mức rủi ro phát
hiện càng thấp, khi đó số lượng bằng chứng cần kiểm toán viên thu thập sẽ giảm đi, và
ngược lại.
Hạn chế của việc sử dụng mô hình rủi ro
- KTV đánh giá về rủi ro kiểm toán mong muốn và rủi ro kiểm soát vẫn có tính chủ
quan cao
- Mô hình rủi ro kiểm toán là mô hình rủi ro kế hoạch → hạn chế trong việc sử dụng
để đánh giá các kết quả kiểm toán.
AR = 0,05;
IR = 0,75;
CR = 0,3;
DR = 0,05/(0,75 X 0,3) = 0,22
Khi thực hiện các thủ tục cần thiết để đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ, giả sử kiểm toán viên phát hiện các sai sót không được ngăn
ngừa, phát hiện và sửa chừa kịp thời bởi hệ thống kiếm soát nội bộ
một cách hiệu quả như ban đầu kiếm toán viên đánh giá. Lúc đó,
mức rủi ro kiểm soát kiểm toán viên cần phải điều chỉnh tăng thêm
tới 0,5 dựa trên các bằng chứng kiếm toán và kiếm toán viên sẽ phải
tính lại rủi ro phát hiện là: DR = 0,05/(0,75 X 0,5) = 0,13. Đây là
điều không thích hợp. Đúng hơn, kiểm toán viên cần phải kết luận
là có những sai sót có thể chấp nhận được đối với tùng loại rủi ro
kiểm toán, và cần có phương pháp ước lượng gần đúng khác để
đánh giá lại.
Ví dụ: Kiểm toán viên lập kế hoạch kiểm toán dựa trên phân tích
theo mô hình rủi ro kiêm toán dưới đây:
Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro
TRỌNG
YẾU
CAO
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM
TOÁN
Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán
Đánh giá rủi ro kiểm toán mong muốn:
- Rủi ro kiểm toán mong muốn đánh giá dựa trên ước
lượng ban đầu của kiểm toán viên về mức độ tin cậy của
các báo cáo tài chính sẽ được kiểm toán.
- Các yếu tố kiểm toán viên cần xem xét khi xác định
mức rủi ro kiểm toán mong muốn là: quy mô khách
hàng, sự phân phối quyền sở hữu, bản chất và quy mô
của công nợ, khả năng tiếp tục hoạt động về mặt tài
chính của công ty khách hàng sau khi báo cáo kiểm toán
được công bố.
Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Trên phương diện báo cáo
tài chính
•
Đặc điểm hoạt động kinh
doanh
•
Xem xét các yếu tố làm tăng
rủi ro kinh doanh
•
Sự liêm khiết, kinh nghiệm
và hiểu biết của Ban Giám
đốc
•
Trình độ và kinh nghiệm
chuyên môn của kế toán
- Sự có mặt của bộ phận kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
- Hệ thống các chính sách về công nghệ thông tin được thiết kế đúng đắn
- Các chính sách về nguồn nhân lực
- Quá trình đánh giá rủi ro được thiết lập đúng đắn
- Sự hoạt động độc lập của ủy ban kiểm toán
Xét trên phương diện số dư tài khoản và các nghiệp vụ
- Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên
tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phân
nhiệm và chế độ ủy quyền.
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 về Đánh giá rủi ro và kiểm soát
nội bộ thì: “Kiểm toán viên phải hiểu biết các thủ tục kiểm soát của đơn vị để xây
dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán, kiểm toán viên dựa trên
những hiểu biết của mình về môi trường kiểm soát để xác định những thủ tục kiểm
soát đã được đơn vị thiết lập và những thủ tục còn thiếu, cần thiết phải bổ sung thêm.”
- Việc đánh giá rủi ro kiểm soát trên số dư tài khoản và nghiệp vụ
được thực hiện ở:
+ Bước lập kế hoạch kiểm toán
+ Bước thực hiện thử nghiệm kiểm soát
+ Bước thực hiện các thử nghiệm cơ bản.
- Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên cũng nên xem xét tới rủi
ro tiềm tàng đã được đánh giá trước đó.
- Kiểm toán viên nên kết hợp việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm
soát và các thủ tục phân tích để xác định quy mô, phạm vi của các thử
nghiệm cơ bản
Ví dụ: Hai đơn vị được kiểm toán A và B đều thiết kế hệ thống kiểm
soát như nhau để có thể đạt được các mục tiêu hoạt động kinh doanh
của mình, nhưng trên thực tế, do nhiều điều kiện khác nhau, rủi ro tiềm
tàng đối với A được đánh giá cao hơn đổi với B. Nếu kiểm toán viên vẫn
dựa vào chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ để đánh giá rủi ro
kiểm soát thì kiểm toán viên có thể đánh giá rủi ro kiểm soát tại A và B
bước thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Mức độ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với
mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
soát.
Các phương pháp đánh giá rủi ro kiểm toán
Đối với việc đánh giá mức rủi ro kiểm toán và rủi ro tiềm tàng
- Kinh nghiệm thực tiễn về đơn vị và ngành nghề kinh
doanh của đơn vị được kiểm toán trên báo cáo tổng kết,
biên bản làm việc, báo chí;
- Hồ sơ kiểm toán năm trước ;
- Trao đổi với Giám đốc, kế toán trưởng hoặc cán bộ,
nhân viên của đơn vị được kiểm toán;
- Trao đổi với kiểm toán viên nội bộ và xem xét báo
cáo kiểm toán nội bộ của đơn vị được kiểm toán ;
- Trao đổi với kiểm toán viên khác và với các nhà tư
vấn đã cung cấp dịch vụ cho đơn vị được kiểm toán hoặc
hoạt động trong cùng lĩnh vực với đơn vị được kiểm
toán ;
- Trao đổi với chuyên gia, đối tượng bên ngoài có
hiểu biết về đơn vị được kiểm toán
- Tham khảo các ấn phẩm liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của đơn vị được kiểm toán
- Các văn bản pháp lý và các quy định có ảnh hưởng đến đơn vị được kiểm toán
- Khảo sát thực tế văn phòng, nhà xưởng của đơn vị được kiểm toán ;
- Các tài liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp
Các phương pháp đánh giá rủi ro kiểm toán
Đối với việc đánh giá rủi ro kiểm soát
- Dựa vào kinh nghiệm trước đây của kiểm toán viên với khách hàng
- Thẩm vấn nhân viên khách hàng.
- Xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng
Giải pháp giảm thiểu rủi ro kiểm soát