MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA VCB HUẾ - Pdf 67

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
VCB HUẾ
3.1 Đánh giá công tác kiểm soát rủi ro trong HĐTD của ngân hàng
3.1.1 Ưu điểm
 Vị trí:
Phòng Kiểm tra nội bộ của VCB Huế nằm tại trụ sở của Chi nhánh VCB Huế. Phòng
đảm nhiệm công tác Kiểm tra nội bộ tất cả các mảng hoạt động của ngân hàng bao gồm
các nghiệp cụ tại Chi nhánh và các nghiệp vụ diễn ra ở các văn phòng giao dịch trong và
ngoài tỉnh. Như vậy, điều thuận lợi trước tiên là các cán bộ cùng làm việc trong cùng một
địa điểm sẽ dễ hỗ trợ nhau trong quá trình công tác và luôn sẵn sàng xử lý các khó khăn
xảy ra bất thường.
 Trình độ nhân sự:
Tất cả cán bộ của Phòng KTNB đều tốt nghiệp đại học và hầu hết đã có kinh nghiệm
công tác lâu năm ở các bộ phận tín dụng, kế toán… trước khi làm việc ở Phòng KTNB. Do
vậy, một điều thuận lợi nữa là việc cán bộ chuyên trách đã hiểu rõ về đặc thù của các
nghiệp vụ ở những mảng quan trọng của ngân hàng.
 Tập huấn nâng cao nghiệp vụ:
Hàng năm, ngân hàng tạo điều kiện để cán bộ phòng kiểm tra nội bộ tham gia các
khóa tập huấn nghiệp vụ, hội thảo ngành nghề do Trung tâm đào tạo – Hiệp hội ngân hàng
Việt Nam tổ chức với sự giảng dạy và hướng dẫn tận tình của các cán bộ, chuyên gia đầu
ngành đến từ NHNN Việt Nam cũng như các ngân hàng có uy tín trong khu vực ASEAN.
Do đó, cán bộ của phòng luôn luôn được cập nhật kiến thức một cách đầy đủ và kịp thời để
phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát của mình.
 Sự hỗ trợ:
Phòng KTNB không làm việc riêng rẽ mà luôn luôn nhận được sự hỗ trợ của hầu hết
các phòng ban của Chi nhánh mà đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh. Do vậy, công tác của
phòng luôn được ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi.
 Ngoại giao:
Phòng KTNB luôn là phòng được làm việc trực tiếp với các công ty kiểm toán độc
lập. Hàng năm, VCB Việt Nam mở chương trình kiểm toán và thuê một hoặc hai công ty

ngoài thu hút. Ví dụ: trên địa bàn Thừa Thien Huế có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều
NHTM.
 Định chế pháp luật:
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ,
NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi
hành luật liên quan đến HĐTD ngân hàng. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc
triển khai vào hoạt động ngân hàng thì hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng
mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ, các thủ tục xử lý tranh chấp
tài sản giữa ngân hàng và khách hàng còn nhiều bất cập, tốn thời gian… do các cơ quan có
chức năng chậm giải quyết các vấn đề này dẫn đến ngân hàng bị yếu thế trong việc thu hồi
nợ.
3.1.2.2 Tồn tại chủ quan
 Cách phân chia phòng ban:
Ở VCB Huế, tuy phòng KTNB đảm trách việc kiểm tra kiểm soát các rủi ro xảy ra tại
Chi nhánh nhưng thực tế là hầu như tất cả các phòng đều làm chung với nhau mà ít phân
định cụ thể. Điều này dễ dẫn đến sự chồng chéo và thiếu khoa học trong việc kiểm soát rủi
ro gây ra tốn kinh phí và nhân sự, bên cạnh đó cũng có thể xảy ra hiện tượng ngại va chạm
trong các mối quan hệ hay bao che lẫn nhau trong các sai phạm của nghiệp vụ.
 Cán bộ ở phòng KTNB:
Số lượng cán bộ là bốn (04) người là khá ít so với khối lượng công việc mà phòng
phải đảm nhiệm. Bên cạnh đó, cán bộ của phòng chỉ được đào tạo qua các bồi dưỡng
nghiệp vụ hàng năm do ngân hàng tổ chức và làm việc chủ yếu theo kinh nghiệm sẵn có.
Trong bốn (04) cán bộ của phòng, chỉ có một (01) cán bộ có trình độ đại học về ngành
Kiểm toán – kế toán kiểm toán. Còn các chuyên ngành đào tạo đại học của cán bộ chủ yếu
là: Trình độ đại học về kế toán ngân hàng, tài chính ngân hàng…
 Công tác lập dự phòng rủi ro:
Chỉ tiến hành theo từng quý và được lập dự phòng theo từng nhóm nợ mà không lập
theo từng ngành kinh tế. Điều này dẫn đến việc ngân hàng khó nắm bắt thông tin về việc
ngành nào thường có dư nợ lớn để có biện pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi ro.
 Chương trình kiểm tra:

thu. Cải thiện danh mục đầu tư, ưu tiên mở rộng cho vay đối với nhóm khách hàng là các
DN vừa và nhỏ; DN ngoài quốc doanh; giảm dần tỷ trọng cho vay đối với những DNNN
đang hoạt động kém hiệu quả. Từng bước mở rộng tín dụng đối với thể nhân trên cơ sở
bám sát chương trình tín dụng như: Cho vay du học, cho vay trả góp mua nhà, mua ôtô, bất
động sản có giá trị, cho vay tiêu dùng đối với cá nhân...
Tiếp tục đa dạng hoá thành phần khách hàng theo hướng tăng tỷ trọng khách hàng có
Tài sản đảm bảo, nhất là đối với khách hàng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và
cho vay bán lẻ. Mở rộng cho vay đối với các khách hàng đang SXKD trong các ngành kinh
tế mũi nhọn, kinh doanh mặt hàng có thị trường tiêu thụ ổn định; cho vay thận trọng đối
với các mặt hàng có nhiều biến động về thị trường giá cả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status