Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
I. CÁC THÌ CĂN BẢN
The simple present (Thì hiện tại đơn)
1. Công thức:
2. Cách dùng:
Dùng để diễn tả một hành động thường xảy ra ở hiện tại hoặc một sự thật hiển
nhiên.
3. Chú ý:
• Trong câu thường có các trạng từ: always, usually, often, sometimes, seldom,
every
The present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)
1. Công thức:
2. Cách dùng:
Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở hiện tại.
3. Chú ý:
• Trong câu thường có các trạng từ: now, at present, at the moment, at this time
hoặc các động từ: look, listen đứng ở đầu câu.
1. John is eating dinner now.
1
ORDINARY VERB
(+) S + V
(s/es)
…
(-) S + don’t/doesn’t + V
(bare)
…
(?) Do/Does + S + V
(bare)
…?
TOBE
(+) S + am/is/are…
/ed)
…
(-) S + didn’t + V
(bare)
…
(?) Did + S + V
(bare)
…?
TOBE
(+) S + was/were…
(-) S + was/were + not…
(?) Was/Were + S + …?
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
1. Công thức: S + was/were + V
ing
2. Cách dùng:
Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá
khứ.
Ex: What were you doing at 7 o’clock last night?
Diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị cắt ngang bởi một hành động khác trong
quá khứ.
Ex: The family was sleeping when the mailman came.
Diễn tả 2 hành động cùng xảy ra song song trong quá khứ.
Ex: My father was watching TV while my older brothers were playing video
games.
3. Chú ý:
• Trong câu thường có các từ: when, while, as
• Hành động đang xảy ra: ta chia thì quá khứ tiếp diễn còn hành động cắt
ngang ta chia thì quá khứ đơn.
The simple future (Thì tương lai đơn)
2. Cách dùng:
Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ mà vẫn còn kéo dài đến
hiện tại và tương lai.
Ex: How long have you learned English?
Dùng để diễn tả một hành động xảy ra hơn một lần trong quá khứ.
Ex: I have seen this film three times.
Dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.
Ex: She has just come back from USA.
3. Chú ý: Trong câu thường có các trạng từ: already, not…yet, so far, up to now,
lately, recently, since, for, never
Thì quá khứ hoàn thành
1. Công thức: S + had + PP
2. Cách dùng:
• Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc trước
một thời điểm khác trong quá khứ.
• Trong câu có hai động, hành động nào xảy ra trước, ta dùng thì quá khứ
hoàn thành, còn hành động nào xảy ra sau, ta dùng thì quá khứ đơn.
Ex: After John had washed his clothes, he began to study.
George had waited for one hour before the bus came
• BEFORE quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
• AFTER quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn
4
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
• Quá khứ hoàn thành BEFORE quá khứ đơn
• Quá khứ đơn AFTER quá khứ hoàn thành
Exercise: Supply the correct tense for the verbs in brackets
1. It (be) always hot in summer in Hue.
2. We (not go) to the cinema last night because we (be) busy.
3. Smoking (be) bad for your health.
4. Hoang (practise) speaking English every day.
The following expressions also have no effect on the verb
Ex: The actress, along with her
manager and some friends, is going to a party tonight.
Mr. Robbins, accompanied by his wife and children, is arriving tonight.
Note: If the conjunction and is used instead of one of these phrases, the verb would
then be plural.
Ex: The actress and her manager are going to a party tonight.
Exercise: Choose the correct form of the verb in parentheses in the following
sentences.
1. John, along with twenty friends, (is / are) planning a party.
2. The picture of the soldiers (bring / brings) back many memories.
6
S + [prepositional phrase] + verb
together with along with
accompanied by as well as
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
3. The quality of these recordings (is / are) not very good.
4. The effects on cigarette smoking (have / has) been proven to be extremely
harmful.
5. Mr. Jones, accompanied by several members of the committee, (have / has)
proposed some changes of the rules.
II. CÂU AO ƯỚC
a) Future wish
*
Subject can be the same or different.
Ex:
1. We wish that you could come to the party tonight. (You can’t come.)
2. I wish that you would stop saying that. (You probably won’t stop.)
3. She wishes that she were coming with us. (She is not coming with us.)
b) present wish
I wish
3. She won’t visit me again.
I wish
4. I’m not a millionaire.
I wish
5. He said “Good luck!”
He
6. Tom regretted buying the second-hand car.
Tom wished
8
Subject
*
+ wish + (that) + subject
*
+ past perfect
could have + PP
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
7. You’re making a lot of noise.
I wish
8. I’m sorry that I didn’t finish my homework last night.
I wish
9. Kieu My stains her white dress.
Kieu My wishes
10.Khanh lost her handbag.
Khanh wished
III. CÂU ĐIỀU KIỆN
Điều kiện có thể xảy ra (probable conditions)
Trong mệnh đề If loại 1, mệnh đề chính thường ở thì hiện tại, tương lai, hoặc thể
mệnh lệnh.
Mệnh đề IF Mệnh đề chính
tại.
Từ If giúp bạn nhận biết được mệnh đề if. Nhưng không phải lúc nào nó cũng hiện
diện.
Chú ý các trường hợp đặc biệt sau.
Loại 1: Should
1. If you should get me a letter from Greece, give me a call.
2. Should you get me a letter from Greece, give me a call.
Chú ý rằng trong ví dụ thứ 2, if được bỏ đi, should và chủ ngữ you hoán đổi vị trí.
Loại 2: were
1. If you were taller, you could reach the light.
2. Were you taller, you could reach the light.
Một lần nữa if được bỏ đi. Lần này were hoán chuyển vị trí với chủ ngữ you.
Loại 3: had
1. If I had agreed, Jim would have married me.
2. Had I agreed, Jim would have married me.
Chú ý rằng trong ví dụ thứ 2, if được bỏ đi, và had được hoán chuyển vị trí với chủ
ngữ I.
10
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
Trong cả 3 loại này, nghĩa không thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, hoán vị được xem là
tương đối trịnh trọng.
Unless, có nghĩa tương tự như if not, cũng có thể được dùng trong mệnh đề điều
kiện. Hai câu sau có nghĩa tương tự:
1. If it doesn’t rain, we’ll go to the lake.
2. Unless it rains, we’ll go to the lake.
Exercise 1: Supply the correct tense of the verb in parentheses.
1. If today (be) Sunday, we would go to the beach.
2. If we (invite) her, she might go dancing with us.
3. If I finish the work in time, I (go) to the football game.
4. If he (have) your address, he would have written to you.
IV. CÂU BỊ ĐỘNG
Công thức chung: S + be + PP
Quy tắc chuyển đổi
1. Tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động
2. Be được chia theo thì của động từ ở câu chủ động.
3. Chủ ngữ của câu chủ động làm tân ngữ của câu bị động và thêm giới
từ by trước nó.
Ex: He ate a cake.
Chú ý:
12
S V O
S BE + PP by O
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
Không thể đổi câu chủ động sang câu bị động nếu động từ trong câu chủ
động không có túc từ.
Ex: The plane landed 1 hour ago.
Nếu động từ trong câu chủ động có 2 túc từ, khi chuyển sang bị động, ta lấy
bất kì túc từ nào xuống làm chủ từ cũng được.
Ex: He gave me a present.
Vị trí của trạng từ chỉ nơi chốn, trạng từ chỉ thời gian và trạng từ chỉ thể
cách trong câu chủ động
• Adv. of place: trạng từ chỉ nơi chốn
• Adv. of time: trạng từ chỉ thời gian
• Adv. of manner: trạng từ chỉ thể cách
Ex:
1). Tom visited Mary yesterday.
2). Hoa put the book on the shelf.
3). They did that work slowly.
Bỏ BY + O trong câu bị động khi nó có thể được hiểu ngầm, khi mơ hồ hoặc
không quan trọng.
Exercise1: Change the following sentences into the passive voice
1. The council has postponed the meeting
2. Alexandre Eiffel designed the Eiffel Tower for the Paris World’s Fair of
1889.
3. Miss Lan was doing that work at 10 a.m yesterday.
4. They will recycle the waste paper in a local factory.
5. By this time next year, Hong will have finished the course.
Extra exercise:
1. The police is questioning him.
He
2. I will take care of the baby.
The baby
3. Citizens ought to obey the country’s law.
The country’s law
14
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
4. My parents made me do it.
I
5. We have made great progress in our economy in the last few years.
Great progress
Các dạng câu bị động đặc biệt
Mẫu 1: Người ta nói rằng …
Câu chủ động S V THAT-CLAUSE
Câu bị động IT BE + P.P THAT-CLAUSE
Giải thích:
• V: là những động từ như: SAY, THINK, BELIEVE, EXPECT, CONSIDER,
RUMOUR
• S: thường là những từ như: PEOPLE, THEY, SOMEONE…
Ex: People say that he is a good doctor.
Exercise:
15
Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh
1. People say that he beats his wife.
He
2. He is said to have escaped to a remote country.
It is
3. People say tortoises live longer than elephants.
It
Tortoises
They think that he was innocent.
He
4. People believe that he will win.
It
Mẫu 3: Thể nhờ bảo
Câu chủ động
S
have
get
O
(person)
V (bare)
To–inf
O
(thing)
Câu bị động S
have
get
O