Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
1
Tập đoàn Truyền thông đa phƣơng tiện VTC
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƢỢC DOANH NGHIỆP
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 2
CHƢƠNG I: MỤC ĐÍCH NHIÊN CỨU ..................................................................... 7
2.1 Nguồn nhân lực ............................................................................................... 28
2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật: ................................................................................... 29
2.3. Tiềm lực Tài chính ......................................................................................... 30
3. Mục tiêu và sứ mạng của công ty .......................................................................... 31
3.1 Mục tiêu chiến lược dài hạn của Tập đoàn Truyền thông Đa phương tiện VTC
2010 – 2020 ........................................................................................................... 31
3.2 Xác định các khả năng vượt trội và hoạt động tạo giá trị của công ty ............ 33
4. Định vị chiến lược của tập đoàn VTC .................................................................. 34
4.1 Lựa chọn chiến lược: ....................................................................................... 34
4.2 Tầm nhìn 2020 ................................................................................................. 34
4.3 Mục tiêu chiến lược ......................................................................................... 34
5. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty ....................................................... 35
5.1 Môi trường Vĩ mô............................................................................................ 35
5.2 Môi trường Vi mô............................................................................................ 38
6. Vận dụng các công cụ trong việc phân tích chiến lược cho tập đoàn: .................. 39
6.1. Mô hình Delta và Bản đồ chiến lược ............................................................. 39
6.2. Ma trận các yếu tố bên ngoài và bên trong .................................................. 43
6.2.1 Ma trận yếu tố bên ngoài .............................................................................. 43
6.2.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ......................................................................... 44
6.2.3 Ma trận SWOT ......................................................................................... 45
6.3 Các công cụ khác. (Mô hình cạnh tranh 5 áp lực) ........................................... 46
CHƢƠNG V: BÌNH LUẬN, ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC CỦA TẬP
ĐOÀN ........................................................................................................................... 51
1 Sự gắn kết giữa sứ mệnh và chiến lược của VTC .................................................. 51
2 Tính hiệu quả của chiến lược phát triển của tập đoàn ............................................ 51
3 Khó khăn phát sinh ................................................................................................. 52
CHƢƠNG VI: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO
TẬP ĐOÀN VTC ......................................................................................................... 54
1. Tích cực phân tích và dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
của Công ty ................................................................................................................ 54
2008.......................... 27
Bảng 3:Cơ cấu lao động của công ty ....................................................................... 28
Bảng 4:Biểu tài sản cố định của Tập đoàn VTC năm 2008 .................................... 29
Bảng 5:Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2006-2009 .................................... 30
Bảng 6: Các điểm mốc ............................................................................................. 35
Bảng 7:Ma trận yếu tố bên ngoài ............................................................................ 43
Bảng 8:Ma trận hình ảnh cạnh tranh ...................................................................... 44
Bảng 9:Tốc độ phát triển ngành .............................................................................. 47
Bảng 10:Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp ................................................................ 48
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quan điểm xem xét doanh nghiệp như là một hệ thống thì môi trường kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp đều chứa đựng những thời cơ và nguy cơ nhất định. Mỗi
doanh nghiệp cần xác định rõ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tận dụng
phát huy thế mạnh đồng thời khắc phục những yếu kém để tồn tại và phát triển. Là một
người chơi trong một môi trường mới phát triển, để giành được chỗ đứng có tác động
đến thị trường là một vấn đề khó song cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của Tập
đoàn VTC trong công cuộc phát triển tổng thể công nghệ thông tin và truyền thông của
đất nước và đối mặt với các đối thủ cạnh tranh như VDC, FPT.... Vì vậy ngay từ khi
hoạt động Tập đoàn VTC khá thận trọng trong việc phân tích môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược phát triển bám sát với chiến lược CNTT và
truyền thông Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020.
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, tôi xin chọn đề tài “Phân tích chiến
lược kinh doanh cho Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện VTC” vì tính hữu ích
khi đi sâu phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh tập đoàn trên quan điểm hệ thống
từ thực trạng hoạt động kinh doanh; những kết quả đã đạt được; những tồn tại, vướng
mắc cần khắc phục và những nguyên nhân chủ yếu. Từ đó định hướng những giải pháp
thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh một cách hệ thống, hiệu quả. Những giải
- Đề xuất hoàn thiện chiến lược quản trị kinh doanh tại VTC. Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
7
CHƢƠNG I: MỤC ĐÍCH NHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu và lý do lựa chọn đề tài:
Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt đang diễn ra trên tất cả các lĩnh vực
của hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên
thương trường thì việc quan trọng và cần thiết nhất là phải hướng công ty đi trên một
con đường đúng đắn, phù hợp với sự thay đổi thường xuyên và đột ngột của môi
trường kinh doanh, nhằm đạt được sự thích nghi cao độ, đảm bảo sự bền vững cho
doanh nghiệp. Để đạt được điều này, không gì khác hơn, các doanh nghiệp phải xác
định và xây dựng một chiến lược kinh doanh thật đúng đắn cho chính doanh nghiệp
mình, bởi vì chiến lược kinh doanh chính là cơ sở, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động
của doanh nghiệp.
Thêm vào đó, cùng với xu hướng phát triển chung vào một “thế giới phẳng”, lĩnh
vực công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT và TT) mỗi nước (trong đó có Việt
Nam) ngày càng được quan tâm, phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin đa dạng,
phong phú, kịp thời, chính xác của công chúng. CNTT và TT ngày càng tỏ rõ vai trò
quan trọng của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội.
Với vai trò quan trọng của ngành là dịch vụ, kinh tế - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã
hội và là tiền đề cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Công nghệ thông tin và
Truyền thông Việt Nam cần tiếp tục phát triển theo hướng cập nhật công nghệ hiện
- Hệ thống hoá một số nội dung cơ bản về dịch vụ viễn thông và những lý luận cơ
bản về chiến lược của doanh nghiệp viễn thông như:
+ Phân tích tác động của yếu tố môi trường đến hoạt động kinh doanh của VTC.
+ Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và nguy cơ từ môi trường mang lại.
+ Xây dựng một chiến lược phù hợp cho hoạt động kinh doanh của VTC trong
giai đoạn 2010 – 2020, trên cơ sở hạn chế, khắc phục các điểm yếu và phát huy
các điểm mạnh hiện có để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả mà công ty đã đạt
được như hiện nay nhằm duy trì sự phát triển một cách liên tục và bền vững.
- Giới thiệu và vận dụng một số mô hình kinh tế để phân tích, đánh giá những cơ sở
hoạch định, nội dung, kết quả và ảnh hưởng của chiến lược ngành kinh doanh dịch
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
9
vụ viễn thông của Tập đoàn truyền thông đa phương tiện trong môi trường kinh
doanh biến động hiện nay.
- Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược ngành kinh
doanh dịch vụ viễn thông của tập đoàn VTC, góp phần đảm bảo cho sự thành công
của chiến lược.
Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng khảo sát: các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của Tập đoàn VTC.
- Thời gian nghiên cứu: trong giai đoạn từ 1/2/2009 đến 15/12/2010.
- Không gian nghiên cứu: Tập đoàn VTC.
- Giới hạn nghiên cứu: Tập đoàn VTC hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh các sản
phẩm Internet như: gameonline ở nhiều thị trường khác nhau nhưng luận văn này
chỉ tập trung vào phân tích chiến lược kinh doanh tại thị trường sản phẩm internet.
Bên cạnh đó, do thời gian nghiên cứu và khả năng tiếp cận đến các doanh nghiệp
kinh doanh là có giới hạn nên đề tài chỉ có thể nghiên cứu và phân tích các đối thủ
cạnh tranh của VTC là hai công ty điển hình là Công ty cổ phần FPT và Công ty
Công ty Điện toán và Truyền Số liệu (VDC).
3. Kết quả dự kiến:
6. Vận dụng các công cụ trong việc phân tích chiến lược cho tập đoàn
Chƣơng V: Bình luận, đánh giá quản trị chiến lƣợc của tập đoàn VTC
1. Sự gắn kết giữa sứ mệnh và chiến lược của VTC
2. Tính hiệu quả của chiến lược phát triển của tập đoàn
3. Khó khăn phát sinh
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
11
Chƣơng VI: Đề xuất hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh cho tập đoàn VTC
1. Tích cực phân tích và dự báo các nhân tố ảnh hưởng đén chiến lược kinh doanh của
tập đoàn
2. Cải thiện quy trình và ban hành kế hoạch chiến lược đã được xây dựng tới các thành
viên của tập đoàn
Chƣơng VII: Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn
- Khả năng tài chính
- Cơ hội
Bước 2: Đánh giá vị trí hiện tại.
Có hai lĩnh vực cần đánh giá: đánh giá môi trường kinh doanh và đánh giá nội lực:
- Đánh giá môi trường kinh doanh: Đánh giá môi trường vĩ mô và vi mô.
- Đánh giá nội lực: Phân tích đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu của công ty
về các mặt sau: Quản lý, Marketing, tài chính, hoạt động sản xuất, nghiên cứu
và phát triển (R & D).
Bước 3: Xây dựng chiến lược.
Sau khi hoàn thành bước đánh giá, nhà hoạch định sẽ chuyển sang giai đoạn lựa
chọn. Để có được lựa chọn, cần cân nhắc các biến nội lực cũng như các biến khách
quan. Sự lựa chọn thông thường là rõ ràng từ tất cả những thông tin có liên quan trong
các phần đánh giá của quá trình hoạch định. Tuy nhiên, để có được sự lựa chọn, mỗi
dự án phải được xem xét theo các phần chi phí, sử dụng các nguồn lực khan hiếm, thời
gian - tiến độ và liên quan tới khả năng chi trả.
Bước 4: Chuẩn bị và thực hiện một kế hoạch chiến lược.
Chuẩn bị và thực hiện kế hoạch chiến lược gồm hai quá trình khác nhau nhưng lại
liên quan với nhau: giai đoạn tổ chức và giai đoạn chính sách.
Giai đoạn tổ chức: là quá trình thực hiện gồm: việc tổ chức con người và các nguồn
lực để củng cố sự lựa chọn.
Giai đoạn chính sách: là việc phát triển các chính sách có tính chất chức năng để
củng cố, chi tiết hơn chiến lược đã chọn.
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
14
Bước 5: Đánh giá và kiểm soát kế hoạch
Ở giai đoạn này của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý
cao cấp xác định xem liệu lựa chọn chiến lược của họ trong mô hình thực hiện có phù
hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là quá trình kiểm soát dự toán và quản lý
thông thường nhưng bổ sung thêm vê quy mô.
3. Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh
tiềm tàng
Các doanh nghiệp
cạnh tranh
Những sản phẩm thay
thế
Những người
mua
Những nhà
cung cấp
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
16
Cần phải nghiên cứu các yếu tố vi mô để tập đoàn VTC nắm rõ được ưu, nhược
điểm của các yếu tố tác động lên VTC như nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm
thay thế, khách hàng …khi xây dựng chiến lược để phù hợp với tình hình thực tế của
thị trường.
3.2 Công ty
Xác định mục đích kinh doanh của công ty và đối tượng khách hang mà sản phẩm
phục vụ sẽ hướng tới. Cần chú ý đến lĩnh vực hoạt động, loại hình kinh doanh cũng
như người đứng đầu và kinh nghiệm của người đứng đầu công ty… để xác định công
ty sẽ hướng đến thị trường nào và hệ thống hỗ trợ nào sẽ được tận dụng…
3.3 Sản phẩm dịch vụ:
Cần nghiên cứu sản phẩm hoặc dịc vụ và tập trung vào việc khách hàng sử dụng
sản phẩn đó như thế nào. Lợi thế của sản phẩm so sánh với các sản phẩm cùng loại
hoặc tương đương trên thị trường.
4. Các công cụ nghiên cứu quản trị chiến lƣợc
4. 1 Bản đồ chiến lƣợc
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
17
Hình 4: Bản đồ chiến lược
Sứ mệnh kinh doanh
Xác định vị trí cạnh tranh
Cơ cấu ngành
Công việc kinh doanh
Lịch chiến lƣợc
Đổi mới, cải tiến Hiệu quả hoạt động
Xác định khách hàng mục tiêu
Lịch trình chiến lƣợc cho quá trình thích ứng
Ma trận kết hợp và ma trận hình cột
Thử nghiệm và Phản hồi
Hình 5: Mô hình Delta
4.3 Công cụ SWOT
Để tổng hợp quá trình phân tích chiến lược thì việc sử dụng mà trận SWOT là hợp
lý và cần thiết.
Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
Ma trận SWOT Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
Mặt mạnh (S) Phối hợp S/O Phối hợp S/T
Mặt yếu (W) Phối hợp W/O Phối hợp W/T
Bảng 1:Bảng phân tích SWOT
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
19
Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và
nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự ưu tiên. Tiếp đó tiến hành so
sánh một cách có hệ thống từng cấp tương ứng giữa các yếu tố để tạo ra cấp phối hợp.
4. 4 Các công cụ khác:
Mô hình PEST để phân tích môi trường vĩ mô.
Phân tích môi trường ngành (Mô hình PORTER)
Khảo sát thực tế, thông qua tài liệu thứ cấp lập bảng – quy điểm, ma trận.
yếu là quá trình làm việc, tiếp xúc với các đối tác của nhân viên trong Tập đoàn
- Phỏng vấn các lãnh đạo và nhân viên trong công ty (phòng Kinh doanh, Phòng Kế
toán, Phòng Hành chính) để tìm hiểu rõ về đối tượng khách hàng, nhà cung cấp,
các đối tác khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như các
chính sách về nhân sự mà Công ty đang thực hiện. Ngoài ra, có thể phỏng vấn ngay
các kỹ thuật viên của công ty để hiểu được thái độ của họ đối với công ty hiện nay
như thế nào.
- Phỏng vấn đối thủ cạnh tranh: Với cỡ mẫu là 2 (do đề tài đã giới hạn và xác định
chỉ phân tích 2 đối thủ điển hình là FPT và VDC), phương pháp chọn mẫu là
phương pháp thuận tiện – là phương pháp chọn mẫu đơn giản, dựa vào tính dễ tiếp
Khảo sát thực
trạng chiến lược
của VTC qua
mô hình Delta
Project, bản đồ
chiến lược và
Swot
Đánh
giá và
kết
luận
Cơ sở lý thuyết
QTCL và các
công cụ hỗ trợ
thực hiện
nghiên cứu
chiến lược kinh
doanh của
VTC
Bình luận, đánh
phòng ban cung cấp gồm: phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, phòng Kế toán và
phòng Marketing của Công ty.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005 – 2010, báo cáo chi tiết về các
yếu tố có liên quan đến các tỷ số tài chính, như: cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn
vốn,…(Phòng Kế toán).
- Các tài liệu về đối tác của công ty, như nhà cung cấp, khách hàng, đơn vị cho
vay,…(Phòng Kinh doanh).
- Tham khảo tài liệu sách báo, giáo trình học tập trước đây cũng như trên mạng
Internet.
2.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu đạt được của Công ty với các
chỉ tiêu mà đối thủ cạnh tranh đạt được trong cùng những điều kiện như sau: không
gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và
điều kiện kinh doanh.
Phương pháp quy nạp: Nhận định từ những vấn đề nhỏ, chi tiết rồi mới đi đến kết
luận chung của vấn đề cần phân tích.
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
22
Phương pháp phân tích theo mô hình Delta, Bản đồ chiến lược và Swot: là phương
pháp then chốt trong xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm tìm ra các điểm mạnh,
điểm yếu bên trong doanh nghiệp cũng như các cơ hội, nguy cơ thuộc môi trường bên
ngoài nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, phương pháp phân tích còn được sử dụng trong các ma trận khác. Các
phương pháp này sẽ được trình bày trong phần Cơ sở lý thuyết của việc xây dựng
chiến lược cho doanh nghiệp.
1.1 Vị trí của Tập đoàn VTC trong hệ thống truyền thông Việt Nam:
Đầu tháng 12/2009, VTC đã trình Thủ tướng Chính phủ Đề án chuyển đổi mô hình
tổ chức thành Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện VTC trong năm 2010. Trong
Tầm nhìn và Chiến lược đến năm 2020, riêng khối công nghệ và nội dung số đặt ra
chiến lược sẽ khai thác thị trường 10 nước ASEAN và các nước Trung Quốc, Hàn
Quốc và Nhật Bản (ASEAN + 3). Với chiến lược này, VTC kỳ vọng sẽ trở thành Nhà
Nguyễn Minh Tuấn – Lớp MBA – EV3 – HN
24
cung cấp dịch vụ CNTT và nội dung số số 1 ASEAN, tạo đà đưa Việt Nam nằm trong
Top 10 quốc gia trên thế giới về nội dung số.
Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT". Theo đó, đến năm
2020, tỷ trọng CNTT-TT đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%; tốc độ tăng trưởng doanh
thu hằng năm đạt gấp 2 - 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP trở lên. Đề án này được xây
dựng trên các cơ sở về nguồn nhân lực CNTT, công nghiệp CNTT, hạ tầng viễn thông
băng rộng, phổ cập tin học, ứng dụng CNTT, xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị
trường CNTT-TT. VTC đã phát triển một cách ngoạn mục, chỉ tiêu tăng trưởng năm
sau gấp ba lần năm trước. Năm 2006 – năm đầu tiên tham gia thị trường dịch vụ nội
dung số với dịch vụ chủ đạo là dịch vụ gia tăng cho mạng di động, VTC đạt doanh thu
100 tỷ đồng. Năm 2007 khi bắt đầu đưa thêm dịch vụ game online vào khai thác,
doanh thu tăng lên 300 tỷ đồng, năm 2008 đạt 1.000 tỷ đồng, năm 2009 doanh thu đã
tăng lên 3.000 tỷ đồng. Từ năm 2009, VTC đã chuẩn bị phát triển thị trường ở nước
ngoài. Chỉ trong một thời gian ngắn, VTC đã hiện diện ở 5 trong số 13 quốc gia
ASEAN + 3.
VTC sẽ trở thành Tập đoàn Truyền thông Đa phương tiện với mũi chủ công là
công nghiệp phần mềm và nội dung số, thông tin và truyền thông, từng bước vươn ra
thị trường quốc tế".
Địa chỉ: 57 Nguyễn Hữu Thọ, Phường
Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, Đà
Nẵng.
ĐT: 05-113614768 Fax: 05-113614758
Văn phòng VTC Online tại Cần
Thơ (Thành lập tháng
10/2009)
Địa chỉ: 119 Xô Viết Nghệ Tĩnh,
Quận Ninh Kiều, Cần Thơ.
ĐT:0710-7308406
Fax: 0710-7308406 Văn phòng VTC Online tại TP.Hồ Chí
Minh(Thành lập tháng 10/2008)
Địa chỉ: Lầu 2, nhà thi đấu Quân khu 7,
202 Hoàng Văn Thụ, Phường 9, Quận
Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh.
ĐT: 08-38462853 Fax: 08-38444640