Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net - Pdf 23

Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
MỤC LỤC
1
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2-1: Mô hình kiến trúc MVC
Hình 2-2: Kiến trúc Linq
3: Giao diện chức năng xem điểm của sinh viên
Hình 3-54: Giao diện chức năng cập nhập quá trình
2
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: So sánh giữa ASP.NET Webform và ASP.NET MVC
Bảng 3-1: Yêu cầu khách hàng
3
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ Giải thích
CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin
MVC Model- View –Controller Model- View –Controller
GVHD Giáo viên hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn
SV Sinh viên Sinh viên
CSDL Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu
ĐBV Điểm bảo vệ Điểm bảo vệ
ĐH Đại học Đại học
ĐQT Điểm quá trình Điểm quá trình
MMT&TT Mạng máy tính và truyền
thông
Mạng máy tính và truyền thông
UTEHY University technology
education Hung Yen

- Phân tích được bài toán quản lý đồ án, hiểu được các yêu cầu và quy trình
quản lý của hệ thống.
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của hệ quản trị SQL Server, ngôn ngữ lập trình
asp.net mvc4 và công cụ Report để tạo dữ liệu báo cáo.
- Phân tích và thiết kế được CSDL, các biểu đồ use case và tuần tự.
5
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
- Thiết kế được một số giao diện cho hệ thống và hoàn thành chức năng đăng
ký, đăng nhập.
1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài
Đề tài bước đầu xây dựng để áp dụng cho bộ môn MMT & TT; sau đó đề tài
có thể phát triển ứng dụng cho các bộ môn trong khoa CNTT.
Đề tài xây dựng một hệ thống sử dụng Công nghệ mới ASP.NET MVC4 trong
lập trình và Công cụ lập trình Visual Studio 2012.
1.4 Nội dung thực hiện
Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể của đề tài:
- Khảo sát và phân tích yêu cầu quy trình quản lý đồ án 1 đến 5.
- Thiết kế đặc tả hệ thống
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu
- Lập trình cho các Module của hệ thống.
- Kiểm thử hệ thống
- Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet.
1.5 Phương pháp tiếp cận
- Cách tiếp cận: Nghiên cứu quy trình quản lý đồ án của bộ môn mạng máy
tính và truyền thông, nghiên cứu công nghệ Asp.Net MVC4, Linq,
Reportviewer.
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
o Phương pháp đọc tài liệu;
o Phương pháp phân tích mẫu;
o Phương pháp thực nghiệm.

như NET Framework.
Mô hình kiến trúc này chia ứng dụng thành 3 thành phần khác nhau: Model,
View và Controller. Với những ưu điểm như: nhẹ, trình bày trực quan, dễ quản lý,
7
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
bảo mật cao. Đây xứng đáng là mô hình thay thế cho ASP.NET Web Forms thông
thường.
Hình 2-1: Mô hình kiến trúc MVC
Model: là thành phần có nhiệm vụ lưu trữ thông tin, trạng thái của các đối tượng.
Thông thường nó là một lớp được ánh xạ từ một bảng trong cơ sở dữ liệu.
View: là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông tin cho người
dùng thông qua giao diện. Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từ
thành phần Model thông qua sự điều khiển của Controller. Trong ASP.NET
MVC4, có thể chọn View bằng Aspx hoặc Razor View Engine.
Controller: chịu trách nhiệm làm việc trực tiếp với Model và lấy dữ liệu
truyền cho View hiển thị lên người dùng. Trong MVC, View chỉ có trách nhiệm
hiển thị dữ liệu, còn việc điều khiển dữ liệu và thao tác của người dùng vẫn do
Controller phụ trách.
2.2.1 So sánh ASP.NET MVC với ASP.NET
Bạn đã được nghe qua về điểm yếu và giới hạn của ASP.NET WebForm
truyền thống và làm thế nào mà ASP.NET MVC vượt qua những vấn đề này. Điều
đó không có nghĩa là ASP.NET WebForm đã chết mà chỉ là: Microsoft muốn mọi
người hiểu rằng có hai nền tảng song song nhau, hỗ trợ cho nhau và cả hai đều là
đối tượng cho việc phát triển hiện tại. Nói chung, việc bạn chọn lựa giữa hai mô
hình còn tùy vào hoàn cảnh.
8
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
ASP.NET WebForm mang tới một trang web mà giao diện có thể lưu giữ
trạng thái và cuối cùng thêm vào một lớp trừu tượng tinh vi nằm trên HTTP và
HTML, sử dụng ViewState và postback để tạo ra hiệu ứng của việc có trạng thái.

quản lý
Các sự kiện được kiều
khiển bởi controllers,
các control không do
server quản lý
Tốc độ phân tải Phân tải nhanh hơn do
không phải quản lý
ViewState để quản lý các
control trong trang
Tốc độ phân tải chậm
trong khi trang có quá
nhiều các controls vì
ViewState quá lớn
9
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
Debug Debug chương trình phải
thực hiện tất cả bao gồm
các lớp truy cập dữ liệu,
sự hiển thị, điều khiển các
controls
Debug có thể sử dụng
các unit test kiểm tra
các phương thức trong
Controllers
Tương tác với javascrip Tương tác với javascrip
khó khăn vì các controls
được điều khiển bởi
server
Tương tác với javascrip
dễ dàng vì các đối

Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
- Rules: Các qui tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên Table.
- Defaults: Các khai báo giá trị mặc định.
- User Defined Data Type: Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa
- Full Text Catalogs: Tập phân loại dữ liệu Text.
2.2.2 Tạo các ràng buộc
a) Ràng buộc khóa chính( Primary key)
- Primary Key: Ràng buộc khóa chính nhằm xác định chính xác bản ghi
duy nhất trong một bảng. Cột khóa chính không thể nhân đôi và không
thể chứa giá trị null.
- Cú pháp: CONSTRAINT ten_rang_buoc PRIMARY KEY.
b) Ràng buộc khóa ngoại(Foreign Key)
- Foreign Key: Ràng buộc khóa ngoại trong bảng cơ sở dữ liệu là trường
phù hợp với trường khóa chính trong bảng khác. Trường khóa ngoại
được sử dụng để tạo ra mối quan hệ với trường khóa chính của bảng
chính. Điều này ngăn cản chèn thêm bất kỳ dữ liệu không hợp lệ trong
trường khóa ngoại vì trường khóa ngoại chỉ chấp nhận những giá trị đã
có trong trường khóa chính.
- Cú pháp: CONSTRAINT (tên ràng buộc) FOREIGN KEY (tên trường
làm khóa) REFERENCES tên bảng tham chiếu (khóa chính).
c) Ràng buộc Check
- Dùng để khai báo những quy định mà mỗi dòng đều phải thỏa mãn, dùng
để kiểm tra miền giá trị của dữ liệu.
- Cú pháp: CONSTRAINT (tên ràng buộc) CHECK (bieu_thuc_datgiatri).
2.3 Giới thiệu về Linq và Linq to Sql
2.3.1 Khái niệm Linq
LINQ là viết tắt của từ “Language Integrated Query” đây là một tập hợp các
phương thức, thành phần cho cách viết truy vấn dữ liệu ngay trong ngôn ngữ lập
trình như C#, VB, JS… LINQ chỉ được hỗ trợ ở phiên bản thư viện .net framework
3.5 trở lên. LINQ bao gồm nhiều thành phần như: LINQ to Objects, LINQ enabled

cl.Macls=txtmacls.Text;
cl.Tencls=txttencls.Text;
dl.CLs.InsertOnSubmit(cls);
dl.SubmitChanges();
 Cập nhật 1 bản ghi vào 1 bảng trong cơ sở dữ liệu
Ví dụ: Cập nhật cận lâm sàng có mã cận lâm sàng là “cls1”:
csdlDataContext dl=new csdlDataContext();
CLScapnhat=dl.CLs.SingleOrDefault(c=>c.MaCLS.ToString()==”cls”;
capnhat.Macls=txtmacls.Text;
capnhat.Tencls=txttencls.Text;
dl.SubmitChanges();
 Xóa 1 bản ghi của 1 bảng trong cơ sở dữ liệu
Ví dụ xóa cận lâm sàng có mã là “cls1” trong cơ sở dữ liệu:
csdlDataContext dl=new csdlDataContext();
13
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
var xoa=dl.CLs.SingleOrDefault(c=>c.MaCLS.ToString()==”cls1”);
dl.CLs.DeleteOnSubmit(xoa);
dl.SubmitChanges();
2.4 Giới thiệu về công cụ Report Viewer để tạo dữ liệu báo cáo
2.4.1 Khái niệm về Report Viewer
Viewer Report Viewer là phần mềm thiết kế báo biểu chuyên nghiệp được tích
hợp trong Visual Studio. Phiên bản Studio.Net của Microsoft được tích hợp Report
Viewer. Xét về mặt thiết kế báo cáo, Report Viewer cung cấp đầy đủ các chức năng
định dạng dữ liệu và các chức năng phân nhóm, tính toán, sub-report và kể cả khả
năng lập trình bằng formula dựa trên các formula filed. Người dùng ngoài việc sử
dụng formula field còn có thể tự xây dựng bộ thư viện hàm riêng của mình và đưa
vào Report Viewer thông qua các DDL. Bên cạnh khả năng thiết kế báo biểu thông
thường, Report Viewer còn cung cấp chức năng thiết kế biểu đồ dựa trên nguồn dữ
liệu lấy từ CSDL. Bằng cách tích hợp sẵn Report Viewer, Visual Studio.Net đem lại

TRÊN NỀN TẢNG ASP.NET
3.1. Khảo sát và phân tích yêu cầu
3.1.1 Thời gian và địa điểm khảo sát
- Tham khảo hệ thống quản lý đồ án của bộ môn mạng máy tính và truyền
thông khóa trước.
3.1.2 Thông tin liên hệ
- Bộ môn MMT&TT - Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường ĐHSPKT Hưng Yên -
Mỹ Hào – Hưng Yên.
3.1.3 Thông tin dự án
15
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
- Tên dự án: “XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỒ ÁN 1 ĐẾN 5 TRÊN
NỀN TẢNG ASP.NET”.
- Người thực hiện: Nguyễn Thị Thương
- Người hướng dẫn: Phạm Minh Chuẩn
- Ngày thực hiện: 20/01/2014
- Ngày dự kiến hoàn thành: 10/07/2014.
3.1.4 Yêu cầu của hệ thống sau khảo sát
Bảng 3-1: Yêu cầu khách hàng
ST
T
Tên yêu cầu
1 Quản lý thông tin sinh viên tham gia làm đề tài
2 Quản lý thông tin nhóm lớn, nhóm nhỏ
3 Quản lý thông tin về đề tài của sinh viên trong các kì học
4 Quản lý thông tin giảng viên hướng dẫn sinh viên làm đề tài
5 Quản lý thông tin lớp của sinh viên làm đồ án
6 Quản lý thông tin về quá trình phân nhóm, phân đề tài (SV [Sinh viên] tự
nhận nhóm hoặc GVHD [Giáo viên hướng dẫn] sẽ phân)
7 Quản lý thông tin về quá trình thực hiện đồ án (quản lý tiến độ từng tuần,

• Phân nhóm nhỏ: sau khi phân nhóm lớn, GVCN tiếp tục phân từng nhóm
nhỏ cho từng nhóm lớn. Mỗi nhóm nhỏ gồm 2 sinh viên cùng làm đề tài.
Sinh viên có thể tự chọn người cùng làm đề tài với mình hoặc sẽ được
GVCN quyết định. Thông tin bao gồm: mã nhóm nhỏ, số thứ tự của nhóm,
mã nhóm lớn, mã sinh viên.
Các công việc thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin GVHD để đưa ra danh sách
GVHD cụ thể với các thông tin chính xác.
Công việc phân nhóm do giáo viên chủ nhiệm của lớp đảm nhiệm.
Sau công việc phân nhóm sẽ đưa ra được danh sách GVHD và danh sách sinh
viên đăng kí làm đề tài.
 Quy trình 2: Phân đề tài cho các nhóm
• Quản lý đề tài
- Tên đề tài phải rõ ràng và gắn liền với nội dung của đề tài
- Đề tài phải gắn với thực tế và có thể khảo sát thực tế.
- Sinh viên có thể tự chọn đề tài nếu GVHD thấy phù hợp hoặc sẽ do
GVHD ra đề tài cho sinh viên.
17
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
- Trong nhóm của một GVHD thì các đề tài không được trùng nhau về
tên cũng như nội dung và giữa các GVHD thì được phép trùng nhau.
- Sau 2 năm mới được làm lại đề tài đã dược làm trước đó và phải được
chấp nhận của Trưởng bộ môn.
- Thông tin về đề tài gồm: MaDT, TenDT, MotaDT, LoaiDT, GVHD.
- Các công việc thêm, sửa, xóa, tìm kiếm đề tài.
- Công việc này do trưởng bộ môn và GVHD thực hiện.
• Quản lý thực hiện đề tài
Công việc thực hiện:
- Lên lịch gặp sinh viên.
- Nhận xét và đóng góp ý kiến cho từng nhóm.
- Điểm danh.

• Kết quả đồ án theo: STT, Mã SV, Tên SV, Tên đồ án, điểm, xếp loại.
• Thống kê kết quả đồán theo phần trăm xuất xắc, giỏi, khá, trung bình, không
đạt.
3.1.6 Các biểu mẫu, tài liệu và quy định liên quan
 Danh mục tài liệu
Bảng 3-1: Bảng danh mục tài liệu
ST
T
Tên tài liệu Mô tả tài liệu Nghiệp vụ liên
quan
1 Danh sách lớp tham gia
thực hiện làm đồ án
Danh sách lớp tham gia
làm đồ án
Quản lý thông
tin lớp làm đồ
án
2 Danh sách nhóm sinh viên
làm đồ án
Danh sách nhóm sinh viên
làm đồ án
Quản lý thông
tin sinh viên
làm đồ án
3 Danh sách đề tài thực hiện
của sinh viên
Danh sách đề tài thực hiện
của sinh viên
Quản lý thông
tin đề tài

Tên quy định Mô tả quy định Nghiệp vụ liên
quan
1 Tính điểm quá
trình
Số điểm đạt được trong quá
trình GVHD hướng dẫn sinh
viên
Quản lý thông tin
về quá trình thực
hiện đồ án
2 Tính điểm tổng kết = (∑(ĐQT) + ĐBV)/2 Quản lý thông tin
kết quả, Thống
kê và báo cáo
 Danh mục các biểu mẫu
• Danh sách sinh viên
Hình 3-1: Danh sách sinh viên
• Danh sách điểm
20
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
Hình 3-2: Danh sách điểm
• Danh sách phân công hội đồng
21
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
Hình 3-3: Danh sách hội đồng
22
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
3.1.7 Mô tả yêu cầu của hệ thống
 Các yêu cầu chức năng
Bảng 3-4: Các yêu cầu chức năng
ST

làm lại đề tài đã được làm trước đó và phải
được chấp nhận của GVHD.
5 Quản lý thông tin quá Chức năng này cho phép người quản lý quản
23
Xây dựng hệ thống quản lý đồ án 1 đến 5 trên nền tảng Asp.net
trình phân nhóm, phân
đề tài (SV tự nhận
nhóm hoặc GV HD sẽ
phân)
lý được thông tin quá trình phân nhóm, phân
đề tài. Bao gồm các chức năng thêm mới, sửa,
xóa thông tin quá trình phân nhóm, phân đề
tài. Sinh viên tự nhận nhóm hoặc GVHD sẽ
phân đề tài. Mỗi nhóm sinh viên gồm từ 1 đến
3 sinh viên làm một đề tài tùy theo mức độ
khó của đề tài.
6 Quản lý thông tin kết
quả
Chức năng này cho phép người quản lý, quản
lý được thông tin về điểm của sinh viên sau
mỗi đợt làm đề tài. Bao gồm thêm mới, sửa,
xóa điểm của sinh viên
Điểm đồ án được tính dựa vào:
Kết quả = (∑ (điểm quá trình) + điểm bảo
vệ) / 2
Điểm quá trình sẽ do GVHD đánh giá. Nếu <5
thì sinh viên không được bảo vệ đồ án.
Trường hợp sinh viên có điểm bảo vệ <5 thì
sinh viên phải làm lại đồ án với đề tài khác.
5 <= Kết quả < 7: xếp loại Trung bình

quyền cập nhật vào CSDL điểm của các đề tài
trong hội đồng đó.
11 Quản lý thông tin kết
quả
Chức năng này cho phép người quản lý quản
lý được thông tin kết quả bảo vệ của sinh viên.
Bao gồm thêm mới, sửa, xóa thông tin kết quả
bảo vệ đồ án.
12 Quản lý tin tức Chức năng này cho phép người quản lý quản
lý được các thông báo, bài viết trên trang chủ.
Bao gồm thêm, sửa, xóa bài viết.
13 Thống kê, báo cáo Thống kê, báo cáo tổng số đề tài, kết quả của
sinh viên (có bao nhiêu giỏi, bao nhiêu khá,
trung bình, số lượng sinh viên học lại sau mỗi
đợt làm đồ án), thống kê danh sách hội đồng
bảo vệ, thống kê GVHD sau mỗi đợt làm đồ
án.
II Các yêu cầu chức
năng hệ thống
Là các chức năng của phần mềm được phát
sinh thêm khi thực hiện một công việc trên
máy tính thay vì trong thế thới thực hoặc
25

Trích đoạn Chức năng quản lý nhóm nhỏ Chức năng quản lý quá trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status