Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ sở xuân du, như thanh, thanh hóa - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THỰC TẬP CUỐI KHOÁ
Đề tài:
Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ
sở Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Quang
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện:
1. Hàn Thị Khánh;
2. Đặng Thị Thanh Bình;
3. Nguyễn Văn Hải;
4. Nguyễn Đăng Cường;
5. Nguyễn Văn Sơn.
THANH HOÁ, THÁNG 11 NĂM 2013
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện

7.2. Kiến trúc mạng LAN 6
7.2.1. Topology 6
7.2.2. Các phương pháp truy nhập đường truyền 7
II. QUẢN TRỊ MẠNG 7
2. Thiết kế mạng 7
2.1. Tiến hành xây dựng mạng 7
2.2. Một số thiết bị nối mạng Lan 10
2.2.1. Các loại cáp 10
2.2.2. Bộ khuếch đại - Repeater 11
2.2.3. Cầu nối – Bridge. 11
2.2.4. Bộ chuyển mạch – Switch 11
2.2.5. Công nghệ Ethernet 12
2.3. Mô hình mạng 12
2.3.1.Mô hình WorkGroup 12
2.3.2.Mô hình khách/chủ (client/server) 13
2.4. Một số dịch vụ quản trị mạng cơ bản 13
2.4.1. Hệ thống tên miền – DNS ( Domain Name System) 13
2.4.2. Dịch vụ thư mục - Active Directory ( AD) 15
2.4.3. Dịch vụ cấp IP động DHCP 16
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ MẠNG LAN CHO TRƯỜNG THCS
XUÂN DU, NHƯ THANH 17
I. THU THẬP YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG 17
1. Sơ đồ trường THCS Xuân Du, Như Thanh 17
II. PHÂN TÍCH YÊU CẦU 19
III. THIẾT KẾ GIẢI PHÁP 20
IV. DỰ TRÙ KINH PHÍ 25
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
V. LẮP ĐẶT VÀ CÀI ĐẶT MẠNG 27
1. Lắp đặt phần cứng 27

Ngày nay cùng với xu hướng phổ cập tin học toàn cầu thì việc phải sử
dụng một mạng LAN cho một trường học là hết sức cần thiết, để giúp cho
việc quản lý và công tác dạy và học của giáo viên cũng như học sinh.
Khi chúng em đến trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh liên hệ
thực tập. Nhóm chúng em nhận thấy trường đã có nhiều máy tính và có đội
ngũ giáo viên có trình độ CNTT và trường đang có kế hoạch xây dựng mạng
LAN.
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 1
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
Chính vì vậy nhóm sinh viên chúng em xin thực tập cuối khoá đề tài
thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường thì được BGH trường ủng hộ và
tạo điều kiện giúp đỡ.
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 2
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: KIẾN THỨC CƠ SỞ
I. MẠNG MÁY TÍNH
1. Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính có thể được định nghĩa là một tập hợp các máy tính
được nối với nhau bởi các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó.
Các đường truyền vật lý dùng để chuyển các tín hiệu giữa các máy tính.
Kiến trúc mạng thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập
hợp các qui tắc, qui ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên
mạng phải tuân theo.
2. Mục đích nối mạng máy tính
Chia sẻ tài nguyên có giá trị cao ( thiết bị, chương trình, dữ liệu… )
không phụ thuộc vào khoảng cách địa lý của tài nguyên và người sử dụng.
Tăng độ tin cậy của hệ thống: do có khả năng thay thế khi sảy ra sự cố
đối với một máy tính nào đó
3. Đường truyền

- Hình đầy đủ
- Chu trình
- Vòng (Ring)
- Vệ tinh
Topo mạng còn thể hiện cách tổng hợp các loại Topo nói trên lại với
nhau.
5.2 . Giao thức mạng
* Việc truyền tín hiệu trên mạng cần phải có những quy tắc, quy ước về
nhiều mặt:
Khuôn dạng của dữ liệu: cú pháp và ngữ nghĩa.
Thủ tục gửi và nhận dữ liệu.
Kiểm soát chất lượng truyền.
Xử lý các lỗi, sự cố.
* Tập hợp tất cả các quy tắc, quy ước trên gọi là giao thức mạng.
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 4
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
6. Mô hình TCP/IP
Mô hình tham chiếu TCP/IP và chồng giao thức TCP/IP tạo khả năng
truyền dữ liệu giữa hai máy tính từ bất kỳ nơi nào trên thế giới, với tốc độ gần
bằng tốc độ ánh sáng. Mô hình TCP/IP có tầm quan trọng trong lịch sử, gần
giống như các chuẩn đã cho phép điện thoại, năng lượng điện, đường sắt,
truyền hình và công nghệ băng hình phát triển cực thịnh.
Hình 1.1: Mô hình TCP/IP
Mô hình TCP/IP hướng đến tối đa độ linh hoạt tại tầng ứng dụng cho
người phát triển phần mềm. Tầng vận chuyển liên quan đến hai giao thức
TCP và UDP (User Datagram Protocol). Tầng cuối cùng, tầng truy xuất mạng
liên kết đến các kỹ thuật LAN hay WAN đang được dùng.
7. Mạng lan (Local Area Network)
7.1.Đặc trưng mạng LAN.
Do nhu cầu thực tế của các cơ quan, trường học, doanh nghiệp, tổ chức

(star), hình vòng (ring), tuyến tính (bus):
Dạng sao (star)
Dạng vòng (ring)
Dạng đường thẳng (Bus)
a. Mạng hình sao (star)
Là có tất cả các trạm được kết nối với thiết bị trung tâm có nhiệm vụ
nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tới trạm đích.
Độ dài đường truyền với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng 100
m với công nghệ hiện nay).
b. Mạng hình vòng (ring)
Tín hiệu truyền đi trên vòng tròn theo một chiều duy nhất.
Mạng hình vòng có ưu nhược điểm như mạng hình sao, nhưng về giao
thức mạng thì mạng hình vòng đòi hỏi giao thức mạng cao hơn mạng hình
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 6
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
sao.
c. Mạng Bus tuyến tính
Ở dạng bus tất cả các trạm phân chia chung một đường truyền chính
(Bus).
Đường truyền chính được giới hạn bởi hai đầu nối đặc biệt gọi là
Terminator, mỗi trạm được nối vào Bus qua một đầu nối chữ T (T-connector)
hoặc một bộ thu phát (transceiver).
7.2.2. Các phương pháp truy nhập đường truyền
Có nhiều phương pháp truy nhập khác nhau nhưng được chia làm hai
loại chính:
Phương pháp truy nhập ngẫu nhiên (Random Access).
Phương pháp truy nhập có điều khiển (Controled Access).
II. QUẢN TRỊ MẠNG
1. Khái niệm về quản trị mạng.
Quản trị mạng là thực hiện viêc điều phối, kiểm soát và chỉ huy các

Mức độ yêu cầu an toàn mạng.
Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng.
 Bước 3: Thiết kế hệ thống.
Việc chọn lựa giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, có thể liệt kê như sau:
Kinh phí dành cho hệ thống mạng.
Công nghệ phổ biến trên thị trường.
Thói quen về công nghệ của khách hàng.
Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng.
Ràng buộc về pháp lý.
Ở bước này ta thực hiện như sau:
Thiết kế sơ đồ mạng ở mức logic: chọn lựa mô hình mạng, giao thức
mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần mạng.
Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng: Chiến
lược này nhằm xác định ai được quyền làm gì trên hệ thống mạng. Thông
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 8
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
thường, người dùng trong mạng được nhóm lại thành từng nhóm và việc phân
quyền được thực hiện trên các nhóm người dùng.
Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý: Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tả chi tiết
về vị trí đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Hub,
Switch, Router, vị trí các máy chủ và các máy trạm và bảng dự trù thiết bị.
Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng:
+ Giá thành phần mềm của giải pháp.
+ Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm.
+ Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm.
+ Hiện nay có hai xu hướng chọ HĐH là Windows và Linux
 Bước 4: Cài đặt mạng.
Lắp đặt phần cứng : Cài dặt các phần cứng có liên quan đường dây và
các thiết bị mạng như Hub, Switch

Các chuẩn đấu dây TIA/EIA 568A và 568B :
Cáp xoắn đôi có 8 sợi, xoắn lại với nhau từng đôi một tạo thành 4 đôi với
bốn màu đặc trưng : cam , xanh dương, xanh lá cây và nâu.
Đầu nối UTP có 8 khe ( pin) để tiếp xúc với 8 sợi dây của cáp xoắn đôi.
Để thống nhất, EIA và TIA đã phối hợp và đưa ra 2 chuẩn bấm đầu dây
là T568A ( gọi tắt là chuẩn A) và T568B( gọi tắt là chuẩn B).
Theo đó, chỉ 4 trong 8 sợi của cáp xoắn đôi để truyền dữ liệu được sử
dụng (một cặp truyền, một cặp nhận). Bốn sợi còn lại không sử dụng. Tương
ứng trên đầu nối UTP, chỉ có 4 pin 1,2,3,6 được sử dụng, các pin còn lại
không dùng đến.
 Cáp đồng trục (Coaxial Cable)
Đây là loại cáp mà hai dây của nó có lõi lồng nhau, lõi ngoài là lưới kim
loại và một lớp bọc ngoài.
Khả năng chống nhiễu rất tốt có thể sử dụng với vài trăm mét tới vài km,
có hai loại được dùng là loại có trở kháng 50 ohm và loại có trở kháng 75
ohm. Dải thông của cáp còn phụ thuộc vào chiều dài của cáp. Với khoảng
cách 1 km thì tốc độ có thể từ 1-2 Gbps.
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 10
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
 Cáp sợi quang
2.2.2. Bộ khuếch đại - Repeater .
Repeater là loại thiết bị phần cứng đơn giản nhất trong các thiết bị liên
kết mạng, nó được hoạt động trong tầng vật lý của mô hình OSI.
Khi Repeater nhận được một tín hiệu từ một phía của mạng thì nó sẽ
phát tiếp vào phía kia của mạng.
2.2.3. Cầu nối – Bridge.
- Bridge là một thiết bị có xử lý dùng để nối hai mạng giống nhau hoặc
khác nhau, nó có thể được dùng với các mạng có các giao thức khác nhau.
- Khi nhận được các gói tin Bridge chọn lọc và chỉ chuyển những gói tin
mà nó thấy cần thiết. Điều này cho phép mạng hoạt động một cách mềm dẻo.

- Ethernet là kỹ thuật mạng cục bộ chủ đạo trên thị trường (chiếm
khoảng 85% thị trường) bởi vì giao thức của nó có các đặc tính sau:
Dễ hiểu, dễ cài đặt, quản trị và bảo trì.
Cho phép chi phí xây dựng mạng thấp .
Cung cấp nhiều sơ đồ nối kết mềm dẻo trong cài đặt .
Đảm bảo thành công việc liên nối kết mạng và vận hành của mạng cho
dù các thiết bị được cung cấp bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau.
- Một số chuẩn mạng Ethernet như :
Chuẩn mạng Ethernet 10BASE – 5.
Chuẩn mạng Ethernet 10BASE – 2.
Chuẩn mạng Ethernet 10BASE – T.
2.3. Mô hình mạng.
Có 2 kiểu mô hình mạng :
2.3.1.Mô hình WorkGroup.
Thích hợp với các mạng nội bộ nhỏ, một loại máy, một giao thức, lưu
lượng thấp, giá thành rẻ
Yêu cầu chia sẻ file và máy in không cao
Không có nguồn quản lý tập trung
Không yêu cầu máy chủ cụ thể để đáp ứng các yêu cầu từ máy khác.
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 12
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
Ưu điểm : chi phí ban đầu thấp, Có thể cấu hình lại từ máy đã có sẵn.
Nhược điểm: không tập trung, bảo mật thấp, tốn thời gian bảo dưỡng.
2.3.2.Mô hình khách/chủ (client/server).
Cung cấp sự đăng nhập toàn mạng tại máy chủ.
Cung cấp các dịch vụ thư mục trên toàn mạng như chia sẻ file, máy in.
Có sự quản trị mạng tập trung và thường có một người quản trị mạng.
Ví dụ : Mô hình Domain trong mạng Windows server là 1 điển hình.
Ưu điểm : Cho phép cả điều khiển tập trung và không tập trung, dễ thay
đổi quy mô, tính linh hoạt , tính hợp tác, dễ thâm nhập.

Edu : các cơ quan giáo dục
Gov : các cơ quan chính phủ
Mil : các tổ chức quân sự, quốc phòng
Net : các trung tâm mạng lớn
Org : các tổ chức khác
Int : các tổ chức đa chính phủ (ít được sử dụng)
Arpa : tên miền ngược (chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên miền reverse
domain).
 Cấu trúc CSDL của DNS.
Hình 1.2. Cấu trúc CSDL của DNS
Cơ sở dữ liệu của hệ thống DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và
phân cấp hình cây.
Trong đó:
Root Server:
Là server quản lý toàn bộ cấu trúc của hệ thống DNS.
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 14
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
Root server không chứa dữ liệu thông tin về cấu trúc hệ thống DNS mà
nó chỉ chuyển quyền (delegate) quản lý xuống cho các server cấp thấp hơn.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 13 root server quản lý toàn bộ hệ thống
Internet.
Zone :
Hệ thống DNS cho phép phân chia tên miền để quản lý và nó chia hệ
thống tên miền ra thành các zone, trong các zone chứa thông tin về domain
cấp thấp hơn và có khả năng chia thành các zone cấp thấp hơn và phân quyền
cho các DNS server khác quản lý.
Về mặt vật lý hệ thống DNS nằm trên mạng Internet không có có cấu
trúc hình cây nhưng nó được cấu hình phân cấp logic phân cấp hình cây phân
quyền quản lý.
 Các loại DNS server.

- DHCP Server:
Windows 2003 Server .
Cài dịch vụ DHCP.
Địa chỉ IP tĩnh, subnet mask, default gateway.
Phạm vi IP sẽ cấp cho Client.
DHCP Clients :Các loại hệ điều hành Windows, Unix, Mac đều hỗ trợ
cơ chế này.
Hoạt động của DHCP :
B1: Client gửi broadcast gói tin DHCPDISCOVER tới các Server.
B2: Server gửi lại client gói tin DHCPOFFER, cấp phát 1 địa chỉ IP kèm
theo Subnet mask và IP của Server.
B3: Client chấp nhận 1 trong những Offer đó, và gửi broadcast gói tin
DHCPREQUEST cho các Server.
B4: Máy Server gửi lại gói tin DHCPACK để xác nhận, Server còn gửi
kèm 1 số thông tin Default Gateway, DNS Server,
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 16
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ MẠNG LAN CHO
TRƯỜNG THCS XUÂN DU, NHƯ THANH
Xuân Du là xã nằm phía Bắc của huyện Như Thanh, cách xa trung tâm
huyện 21km, là vùng trọng đểm lúa của huyện. Toàn xã có tổng diện tích tự
nhiên 1708 ha, có 1530 hộ, với 7318 nhân khẩu, gồm 4 dân tộc anh em cùng
sinh sống: (Kinh, Mường, Thái Thổ). Địa phương có điều kiện kinh tế ổn
định, là địa phương điểm của tỉnh đang tiến hành xây dựng nông thôn mới.
Nhân dân có truyền thống hiếu học. Cấp Uỷ Đảng- Chính quyền địa phương
luôn quan tâm và chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, do đó CSVC, trường lớp
học ngày càng khang trang.
- Trường THCS Xuân Du có 14 phòng học kiên cố và 8 phòng nhà ở
công vụ. Với 328 học sinh. Khối 6, 7, 8, 9. Mỗi khối có 3 lớp. Tổng số 12 lớp
học. Trường có phòng học vi tính với 25 máy tính chưa được kết nối mạng

cung cấp tài liệu làm việc cho cán bộ giảng dạy.
+ Có máy chủ ứng dụng như cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ cán bộ, học
sinh, máy chủ quản lý điểm.
+ Làm tăng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 18
B1 B2 B3
B5 B6 B7
C1 C2 C3
C4 C5 C6
A1 A2 A3
D1
D2
D3
Nhµ A Nhµ B
Nhµ C
Nhà
D
Báo cáo thực tập cuối khoá GVHD: Th.S. Lê Văn Quang
và học của giáo viên và học sinh của trường THCS Xuân Du, Như Thanh.
Những người sẽ được sử dụng mạng:
+ Học sinh lên phòng máy chỉ được sử dụng máy tính có kết nối mạng
LAN để học tập và chia sẽ tài liệu giữa các máy tính với nhau. Ngoài ra học
sinh không được phép truy nhập vào để chỉnh sửa hệ quản trị của hệ thống
máy tính, và không được phép truy cập internet khi chưa có sự đồng ý của
giáo viên giảng dạy tin học.
+ Giáo viên tin học ở phòng máy được phép thay đổi, chỉnh sửa hệ
quản trị phòng máy (được sự đồng ý của người phụ trách quản trị mạng ).
+ Ngoài ra các thầy cô phụ trách giảng dạy, hiệu trưởng và phó hiệu
trưởng đều có thể truy cập vào mạng Internet để lấy tài liệu phục vụ cho bài
giảng và quản lý tài nguyên của máy tính.

- Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng.
Do yêu cầu của hệ thống là sự ổn định cao, nên cần phải thiết kế có dự
phòng 1:1, có nghĩa là:
- Sau khi thiết kế song và vận hành mạng chúng ta phải có thời gian định
kỳ bảo hành, kiểm tra lại hệ thống mạng (khoảng 6 tháng )
Do yêu cầu về băng thông của hệ thống mạng tối thiểu là 10Mbps nên
cần lựa chọn hệ thống cáp xoắn đôi từ CAT 3 trở lên, công nghệ Ethernet
10Base-T trở lên.
- Ràng buộc về pháp lý.
Các phần mềm lựa chọn cần mua bản quyền,
III. THIẾT KẾ GIẢI PHÁP
Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp để
thõa mãn những yêu cầu đặt ra trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng.
Việc chọn lựa giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
có thể liệt kê như sau:
- Kinh phí dành cho hệ thống mạng.
Kinh phí mà Trường cho phép dùng để thiết kế hệ thống mạng đó là
khoảng dưới 200 triệu VNĐ.
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện Trang 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status