Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ sở xuân du, như thanh, thanh hóai - Pdf 23

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THỰC TẬP CUỐI KHOÁ
Đề tài:
Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ
sở Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Quang
Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện:
1. Hàn Thị Khánh;
2. Đặng Thị Thanh Bình;
3. Nguyễn Văn Hải;
4. Nguyễn Đăng Cường;
5. Nguyễn Văn Sơn.
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHOÁ
Thông tin chung
• Tên đề tài: Thiết kế và quản trị mạng LAN cho trường trung học cơ sở
Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa.
• Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Quang
• Nhóm sinh viên ĐH LT, K8 thực hiện:
1. Hàn Thị Khánh;
2. Đặng Thị Thanh Bình;
3. Nguyễn Văn Hải;
4. Nguyễn Đăng Cường;
5. Nguyễn Văn Sơn.
• Cơ sở thực tập:
Trường trung học cơ sở Xuân Du, Như Thanh, Thanh Hóa.
2
1. Lý do chọn đề tài:
Những năm cuối thế kỷ XX công nghệ thông tin ở Việt Nam ngày càng

•Tăng độ tin cậy của hệ thống: do có khả năng thay thế khi sảy ra sự cố
đối với một máy tính nào đó
3. Đường truyền
•Là phương tiện truyền tín hiệu điện tử giữa các máy tính. Các xung tín
hiệu đó chính là các thông tin, dữ liệu được hiển thị dưới dạng các xung nhị
phân (ON_OFF).
•Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khả năng
truyền tải tín hiệu của đường truyền.
4. Phân loại mạng máy tính theo khoảng cách địa lý
• Mạng LAN (Local Area Networks): cài đặt trong phạm vi tương đối
hẹp (ví dụ như trong một tòa nhà, một cơ quan, một trường học, ), khoảng
cách lớn nhất giữa các máy tính nối mạng là vài chục km trở lại.
4
• Mạng đô thị (Metropolitan Area Networks - MAN): cài đặt trong
phạm vi một đô thị, một trung tâm kinh tế xã hội, có bán kính nhỏ hơn 100
km.
• Mạng WAN (Wide Area Networks): phạm vi của mạng có thể vượt
qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa.
• Mạng GAN (Global Area Networks): phạm vi rộng khắp toàn cầu.
Mạng Internet là một ví dụ cho loại này.
5. Kiến trúc mạng máy tính.
• Kiến trúc mạng thể hiện cách nối các máy tính với nhau, và tập hợp tất
cả các quy tắc, quy ước mà tất cả các tham gia truyền thông phải tuân theo
đảm bảo cho mạng hoạt động tốt.
• Cách nối các máy tính được gọi là hình trạng (topolopy) của mạng hay
nói cho gọn là topo mạng. Còn tập hợp các quy tắc, quy ước truyền thông
được gọi là giao thức (protocol) của mạng. Topo và giao thức là hai khái niệm
rất cơ bản của mạng máy tính.
5.1. Topo mạng.
- Hình sao (Star)

Đặc trưng mạng LAN.
Do nhu cầu thực tế của các cơ quan, trường học, doanh nghiệp, tổ chức
cần kết nối các máy tính đơn lẻ thành một mạng nội bộ để tạo khả năng trao
đổi thông tin, sử dụng chung tài nguyên (phần cứng, phần mềm). Ví dụ trong
một văn phòng có một máy in, để tất cả mọi người có thể sử dụng chung máy
in đó thì giải pháp nối mạng có thể khắc phục được hạn chế này.
Mục đích của việc sử dụng mạng ngày nay có nhiều thay đổi so với
trước kia. Mặc dù mạng máy tính phát sinh từ nhu cầu chia sẻ và dùng chung
tài nguyên, nhưng mục đích chủ yếu vẫn là sử dụng chung tài nguyên phần
cứng. Ngày nay mục đích chính của mạng là trao đổi thông tin và CSDL dùng
chung  công nghệ mạng cục bộ phát triển vô cùng nhanh chóng .
Để phân biệt mạng LAN với các loại mạng khác người ta căn cứ theo các
đặc trưng sau:
 Đặc trưng địa lý: cài đặt trong phạm vi nhỏ (toà nhà, một căn cứ quân
sự, ) có đường kính từ vài chục mét đến vài chục km  có ý nghĩa tương đối.
 Đặc trưng về tốc độ truyền: cao hơn mạng diện rộng, khoảng 100
Mb/s, có thể đến 1000 Mbps với công nghệ Gigabit.
 Đặc trưng độ tin cậy: tỷ suất lỗi thấp, có thể đạt 10
-8
đến 10
-11
.
 Đặc trưng quản lý: thường là sở hữu riêng của một tổ chức  việc
quản lý khai thác tập trung, thống nhất.
Tuy nhiên sự phân biệt mạng LAN theo các đặc trưng trên chỉ mang
tính tương đối, cùng với công nghệ ngày càng cao thì ranh giới giữa LAN,
MAN, WAN ngày càng mờ đi.
7
7.2. Kiến trúc mạng LAN.
7.2.1. Topology

động của một hệ thống mạng nào đấy, có thể là 1 web server hoặc một hệ
thống mạng LAN của cơ quan hoặc công ty.
2. Thiết kế mạng.
2.1. Tiến hành xây dựng mạng.
Để xây dựng mạng ta phải thực hiện các bước sau:
 Bước 1: Thu thập yêu cầu của khách hàng.
Bước này nhằm xác định mong muốn của khách hàng về mạng mà chúng
ta sắp xây dựng. Những câu hỏi cần được trả lời trong giai đoạn này là:
• Bạn thiết lập mạng để làm gì, sử dụng nó cho mục đích gì?
• Các máy tính nào sẽ được nối mạng?
Phương pháp thực hiện:
• Phỏng vấn khách hàng, nhân viên: để xác định các yêu cầu của họ.
• Quan sát thực địa:
Để xác định những nơi mạng sẽ đi qua, khoảng cách xa nhất giữa hai
máy tính trong mạng, dự kiến đường đi của dây mạng, quan sát hiện trạng
công trình kiến trúc nơi mạng sẽ đi qua.
Sau khi khảo sát thực địa, cần vẽ lại thực địa hoặc yêu cầu khách hàng
cung cấp sơ đồ thiết kế của công trình kiến trúc mà mạng đi qua.
9
• Tìm hiểu yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận trong
cơ quan khách hàng, mức độ thường xuyên và lượng thông tin trao đổi quyết
định băng thông.
 Bước 2: Phân tích yêu cầu.
Xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ
những vấn đề sau:
• Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻ tập
tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truy cập Internet hay
không?, )
• Mô hình mạng là gì? (Workgroup hay Client / Server?)
• Mức độ yêu cầu an toàn mạng.

• Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các máy trạm .
• Cấp phát địa chỉ IP.
• Lựa chọn phần mềm cho hệ thống.
• Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng.
• Tạo người dùng, phân quyền sử dụng mạng cho người dùng.
 Bước 5: Kiểm thử mạng.
Sau khi đã cài đặt xong phần cứng và các máy tính đã được nối vào
mạng, bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng. Ví dụ như : kiểm tra sự
kết nối của các máy tính, hoạt động của các dịch vụ, mức độ an toàn
 Bước 6: Bảo trì hệ thống.
Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thời gian
nhất định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy ra trong tiến trình thiết kế
và cài đặt mạng.
Mô hình phân cấp trong mạng LAN bao gồm các lớp lõi (Core Layer),
Lớp phân tán (Distribution Layer), Lớp truy nhập(Access Layer) .
11
2.2. Một số thiết bị nối mạng Lan.
a. Các loại cáp.
Môi trường truyền dẫn là tạo môi trường vật lý. Mạng cục bộ thường chọn
3 đường truyền vật lý đó là:
• Cáp xoắn đôi (Twised pair cable).
• Cáp đồng trục (Coaxial cable).
• Cáp sợi quang (Fiber optic cable).
 Cáp đôi dây xoắn (Twised Pair Cable)
• Cáp đôi dây xoắn là cáp gồm hai lõi đồng xoắn để tránh gây nhiễu cho
các đôi dây khác, có thể kéo dài tới vài km mà không cần khuếch đại.
• Giải tần trên cáp dây xoắn đạt khoảng 300 – 4000 hz, tốc độ truyền
đạt từ vài kbps đến vài mbps.
Các chuẩn đấu dây TIA/EIA 568A và 568B :
 Cáp xoắn đôi có 8 sợi, xoắn lại với nhau từng đôi một tạo thành 4 đôi

khác mạng với máy gửi
- Bridge có thể phân biệt được máy nào ở mạng nào thông qua bảng
địa chỉ MAC của các máy và cổng liên hệ với nó.
- Học vị trí của máy trên mạng, xây dựng bảng địa chỉ cục bộ liên hệ
giữa địa chỉ và cổng của nó.
d. Bộ chuyển mạch – Switch.
• Chức năng và đặc tính của switch :
- Switch là một thiết bị hoạt động ở tầng 2, có đầy đủ tất cả các tính
năng của một cầu nối trong suốt như:
- Học vị trí các máy tính trên mạng.
- Chuyển tiếp khung từ nhánh mạng này sang nhánh mạng khác một
cách có chọn lọc.
13
- Ngoài ra Switch còn hỗ trợ thêm nhiều tính năng mới như:
+ Hỗ trợ đa giao tiếp đồng thời: Cho phép nhiều cặp giao tiếp diễn
ra một cách đồng thời nhờ đó tăng được thông lượng trên toàn mạng.
+ Hỗ trợ giao tiếp song công:Tiến trình gửi khung và nhận khung có
thể xảy ra đồng thời trên một cổng. Điều này làm tăng gấp đôi thông lượng
tổng của cổng.
+ Điều hòa tốc độ kênh truyền: Cho phép các kênh truyền có tốc độ
khác nhau giao tiếp được với nhau.
- Các chế độ chuyển mạch :
+ Giải thuật lưu và chuyển tiếp (store and forward)
+ Giải thuật chuyển mạch ngay (Cut-through)
+ Giải thuật chuyển mạch tương thích (Adaptive – Switching).
e. Công nghệ Ethernet.
- Được xây dựng theo chuẩn IEEE 802.3 sử dụng giao thức CSMA/CD
để chia sẻ đường truyền chung.
- Ethernet là kỹ thuật mạng cục bộ chủ đạo trên thị trường (chiếm
khoảng 85% thị trường) bởi vì giao thức của nó có các đặc tính sau:

- Phụ thuộc khi một máy chủ bị hỏng, các thao tác chuyên dụng của
máy chủ sẽ phải ngừng lại trong tòan mạng.
2.5. Một số dịch vụ quản trị mạng cơ bản.
1. Hệ thống tên miền – DNS ( Domain Name System).
Hệ thống tên miền (DNS) bao gồm một loạt các cơ sở dữ liệu chứa địa
chỉ IP và các tên miền tương ứng của nó. Mỗi tên miền tương ứng với một địa
chỉ bằng số cụ thể. Hệ thống tên miền trên mạng Internet có nhiệm vụ chuyển
đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại từ địa chỉ IP sang tên miền.
Trong những ngày đầu tiên của mạng Internet, tất cả các tên máy và địa
chỉ IP tương ứng của chúng được lưu giữ trong file hosts.txt, file này được
trung tâm thông tin mạng NIC ( Network Information Center ) ở Mỹ lưu giữ.
15
 Cấu trúc của hệ thống tên miền ( DNS).
Hiện nay hệ thống tên miền trên thế giới được phân bố theo cấu trúc hình
cây. tên miền cấp cao nhất là tên miền gốc (ROOT) được thể hiện bằng dấu
".". Dưới tên miền gốc có hai loại tên miền là: tên miền cấp cao dùng chung-
gTLDs (generic Top Level Domains) và tên miền cấp cao quốc gia – ccTLD
(country code Top Level Domains) như .vn, .jp, .kr, .…
Qui tắc đặt tên miền :
Tên miền nên được đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ với mục đich và
phạm vi hoạt động của tổ chức sỡ hữu tên miền.
Mỗi tên miền được có tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.”. Tên miền
được đặt bằng các ký tự (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“.
Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự.
Phân loại tên miền:
• Com : các tổ chức thương mại
• Edu : các cơ quan giáo dục
• Gov : các cơ quan chính phủ
• Mil : các tổ chức quân sự, quốc phòng
• Net : các trung tâm mạng lớn

• Truy vấn sẽ bắt đầu ngay tại client computer để xác định câu trả lời.
• Khi ngay tại client không có câu trả lời, câu hỏi sẽ được chuyển đến
DNS server để tìm câu trả lời.
• DNS server kiểm tra câu trả lời liệu có phải là thông tin của bản ghi
mà nó quản lý trong các zone của nó không? Nếu có -> kết thúc, ngược lại:
kiểm tra các thông tin được lưu trong cache.
• Nếu có -> kết thúc, ngược lại: nhờ đến DNS server khác.
2. Dịch vụ thư mục - Active Directory ( AD).
17
Active Directory là một dịch vụ quản lý thư mục và cũng là thành phần
mấu chốt của Microsoft Windows Server 2003.
Active Directory ứng dụng DNS, là dịch vụ Internet chuẩn, chịu trách
nhiệm tổ chức các nhóm máy tính thành vùng.
Một trong những ưu điểm của Active Directory là nó quản lý hệ thống
mạng bằng cách tạo ra tên Domain cho WorkGroup, trên cơ sở đó cho phép
các hệ thống khác (Unix, Mac) truy cập vào.
Dịch vụ thư mục Active Directory cung cấp cả cấu trúc Logic và cấu trúc
vật lý cho các thành phần mạng.
3. Dịch vụ cấp IP động DHCP.
• DHCP là dịch vụ cung cấp tự động IP cho các máy tham gia
vào mạng, nhằm đơn giản hóa các tác vụ quản trị của AD (Active Directory ).
• Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian và chi phí quản trị hệ thống, khắc
phục tình trạng đụng độ, giúp các ISP tiết kiệm địa chỉ IP thật, phù hợp với
các máy thường xuyên di chuyển qua lại giữa các mạng.
• Yêu cầu cho DHCP:
- DHCP Server:
• Windows 2003 Server .
• Cài dịch vụ DHCP.
• Địa chỉ IP tĩnh, subnet mask, default gateway.
• Phạm vi IP sẽ cấp cho Client.

Trường THCS Xuân Du Như Thanh thiết lập mạng LAN phục vụ cho
quá trình điều hành, trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau, quá trình
học tập của học sinh, nghiên cứu tài liệu của giáo viên trong trường. Trường
THCS Xuân Du, Như Thanh gồm 4 khu nhà: Một nhà hiệu bộ được ngăn làm
3 phòng ( Phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, văn phòng trường), một
nhà giảng dạy gồm 2 phòng học và một phòng học tin học trang bị 20 máy
tính, 2 nhà hai tầng xây đối diện nhau, mỗi tầng có 3 phòng học.
19
Sơ đồ mặt bằng trường THCS Xuân Du, Như Thanh
- Nhà A, gồm A1 phòng hiệu trưởng có 1 máy tính xách tay kết nối
Internet qua modem ADSL, phòng A2 phòng phó hiệu trưởng có một
máy tính sách tay kết nối Internet, phòng A3 làm văn phòng
- Nhà B là nhà 2 tầng, mỗi tầng có 3 phòng học, 2 tầng có 6 phòng học
được đánh sô phòng B1, B2, B3, B4, B5, B6.
- Nhà C là nhà 2 tầng, mỗi tầng có 3 phòng học, 2 tầng có 6 phòng học
được đánh sô phòng C1, C2, C3, C4, C5, C6.
- Nhà D có 2 phòng học D1, D2 và phòng D3 là phòng thực hành tin
học, hiện tại phòng D3 được lắp đặt 20 máy tính chưa kết nối mạng
LAN.
Trường có nhu cầu khảo sát thiết kế lắp đặt mạng LAN với:
Mục đích:
20
B1 B2 B3
B5 B6 B7
C1 C2 C3
C4 C5 C6
A1 A2 A3
D1
D2
D3

+ Giáo viên, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, kế toán được quyền truy
cập web, dịch vụ thư điện tử.
- Mức độ an toàn mạng:
+ Mạng phải có độ ổn định cao và có khả năng dự phòng, tránh lãng
phí về thiết bị.
+ Mạng cần đảm bảo an ninh an toàn cho toàn bộ các thiết bị trước các
truy nhập trái phép từ bên ngoài.
21
+ Sử dụng Firewall (Bức tường lửa) và sử dụng một số phần mềm diệt
Virut có hổ trợ tường lửa để bảo vệ sự an toàn của hệ thống mạng máy tính.
- Mô hình mạng lựa chọn ở đây là Client/ Server ( Khách/Chủ)
- Băng thông tối thiểu là 10Mbps.
- Công nghệ phổ biến trên thị trường.
Lựa chọn thiết bị của Cisco, do đây là nhà cung cấp lớn về thiết bị
mạng trên thế giới, ví dụ: Switch
Hệ điều hành: lựa chọn hệ điều hành
+ Máy chủ: Windows Server 2003/2007/2008/2010. Nhằm tiết kiện tiền
mua bản quyền, trường chọn Windows Server 2003.
+ Máy khách: Windows XP/Windows 7.
Công nghệ mạng là Ethernet với các chuẩn10Base-T, 100Base-T và mở
rộng chuẩn chuẩn10Base-T, 100Base-T
- Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng.
Do yêu cầu của hệ thống là sự ổn định cao, nên cần phải thiết kế có dự
phòng 1:1, có nghĩa là:
- Sau khi thiết kế song và vận hành mạng chúng ta phải có thời gian
định kỳ bảo hành, kiểm tra lại hệ thống mạng (khoảng 6 tháng )
Do yêu cầu về băng thông của hệ thống mạng tối thiểu là 10Mbps nên
cần lựa chọn hệ thống cáp xoắn đôi từ CAT 3 trở lên, công nghệ Ethernet
10Base-T trở lên.
- Ràng buộc về pháp lý.

lớp cần kết nối vào mạng LAN sẽ kết nối máy tính vào đầu cáp này.
Các đầu cáp này được đi từ Switch 64 cổng ở phòng D3.
Khảo sát các hiện có và cần mua mới:
- Các thiết bị trường hiện có:
+ 20 máy tính lắp đặt ở phòng D3, nhà D.
+ Một máy tính sách tay của hiệu trưởng, lắp đặt tại A1
+ Mộ máy tính sách tay của phó hiệu trưởng, lắp đặt tại A2
+ Một máy tính của nhân viên kế toán, văn thư, , lắp đặt tại A3
- Các thiết bị mua thêm
+ Một máy chủ
+ Một Switch 24 cổng, một Switch 64 cổng, và 20 máy tính
+ Một hộp cáp CAT 3, xoắn sợi đôi, một hộp đầu nối RJ45
23
**Mô hình thiết kế:
Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quả
khảo sát thực địa bước kế tiếp ta đưa ra mô hình thiết kế. Mô tả chi tiết về vị
trí đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Switch, vị
trí các máy chủ (Server ) và các máy trạm (PC).
SƠ ĐỒ THIẾT LẮP ĐẶT MẠNG
PHÒNG A3 NHÀ A
24
Máy chủ
Switch 24 cổng
Interne
t
Switch 64 cổng
Nhà D3
Kế toán văn phòng
(1 máy tính)
Phòng A1 Hiệu Trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status