Nhập môn CSDL - Khoa CNTT
1
Số tiết: 45
Tài liệu tham khảo:
Giáo trình Cơ sở dữ liệu - Nguyễn Đăng tỵ, Đỗ Phúc
(Đại học QG TP Hồ Chí Minh-Trường Đại học CNTT)
Nhập môn Cơ sở dữ liệu - Nguyễn Tuệ -NXB GD
Hình thức thi: thi viết
Thời gian 60-90 phút
Kiểm tra định kì: 2 lần
Giảng viên: Đặng Thị Kim Anh
Email: [email protected]
2
1. Định nghĩa cơ sở dữ liệu
3
1.1. D
ữ liệu
Dữ liệu (data): sự biểu diễn của các đối tượng
và sự kiện được ghi nhận và được lưu trữ trên các
phương tiện của máy tính.
Dữ liệu có cấu trúc: số, ngày, chuỗi ký tự, …
Dữ liệu không có cấu trúc: hình ảnh, âm thanh,
đoạn phim, …
1. Định nghĩa cơ sở dữ liệu (TT)
- Dữ liệu trong ngữ cảnh.
- Dữ liệu được tổng hợp / xử lý.
1. Định nghĩa cơ sở dữ liệu (tt)
7
Dữ liệu
50010273 NguyễnTrung Tiến MT00 20
50100298 LêViệt Hùng MT01 19
59900012 Trần HùngViệt MT99 21
50200542 Hồ Xuân Hương MT02 18
50000075 Bùi Đức Duy MT00 20
Thông tin: dữ liệu trong ngữ cảnh
Mã sinh viên Họ và tên sinh viên Lớp Tuổi
50010273 Nguyễn Trung Tiến MT00 20
50100298 Lê Việt Hùng MT01 19
59900012 Trần Hùng Việt MT99 21
50200542 Hồ Xuân Hương MT02 18
50000075 Bùi Đức Duy MT00 20
1. Định nghĩa cơ sở dữ liệu(tt)
8
Thông tin: dữ liệu được tổng hợp / xử lý
MT00
40%
MT01
20%
MT02
20%
MT99
20%
9
Các thủ tục: các lệnh và các qui tắc chi phối việc thiết kế
và sử dụng các thành phần của phần mềm.
Dữ liệu: tập hợp các sự kiện.
11
CSDL cá nhân (personal database)
CSDL riêng.
CSDL nhóm làm việc (workgroup database)
Mạng cục bộ (ít hơn 25 người sử dụng)
CSDL phòng ban (department database)
Mạng cục bộ (từ 25 đến 100 người sử dụng)
CSDL xí nghiệp (enterprise database)
Mạng diện rộng (hàng trăm hoặc hàng ngàn người sử
dụng)
3. Các loại cơ sở dữ liệu
12
4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
13
Hệ quản trị CSDL
(DBMS – DataBase Management System)
Hệ quản trị CSDL là tập hợp các chương trình
dùng để quản lý cấu trúc và dữ liệu của CSDL và
điều khiển truy xuất dữ liệu trong CSDL.
Cho phép người sử dụng định nghĩa, tạo lập và
Hệ quản trị CSDL cũng phải có cơ chế sao lưu
(backup) và phục hồi (restore) khi có sự cố.
-
Hệ quản trị CSDL phải cung cấp một giao diện tốt,
dễ sử dụng, dễ hiểu cho những người sử dụng
không chuyên.
17
Hệ thống tập tin (flat file): 1960 - 1980
Hệ CSDL phân cấp (hierarchical): 1970 - 1990
Hệ CSDL mạng (network): 1970 - 1990
Hệ CSDL quan hệ (relational): 1980 - nay
Hệ CSDL hướng đối tượng (object-oriented): 1990
- nay
Hệ CSDL đối tượng - quan hệ (object-relational):
1990 - nay
Kho dữ liệu (data warehouse): 1980 - nay
Web-enabled: 1990 - nay
5. Sự phát triển các hệ CSDL
18
6.1. Mức vật lý
Đây là mức lưu trữ CSDL, vấn đề cần giải quyết là dữ
liệu gì và được lưu trữ như thế nào, ở đâu (đĩa từ, băng từ
track, sector…nào)? Việc truy xuất tuần tự hay ngẫu nhiên
đối với từng loại dữ liệu.
6.2. Mức quan niệm
Tại mức này sẽ giải quyết cho các câu hỏi CSDL cần
Cấu trúc
ngoài 1
Cấu trúc
ngoài 2
Cấu trúc
ngoài n
Chương trình
ứng dụng n
NSD1
NSD2
Được mô
hình hoá
thành
7. Tính độc lập giữa dữ liệu và chương
trình
21
Tính độc lập dữ liệu ở mức vật lý
Người quản trị CSDL có thể tổ chức lại CSDL
bằng cách thay đổi cách tổ chức, cấu trúc vật lý của
dữ liệu trên các thiết bị nhớ thứ cấp để làm thay đổi
hiệu quả tính toán của các chương trình ứng dụng,
nhưng không đòi hỏi phải viết lại chương trình ứng
dụng.
7. Tính độc lập giữa dữ liệu và
chương trình
22
Tính độc lập dữ liệu ở mức logic
Giữa khung nhìn với lươc đồ quan niệm cũng có