bài giảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu chương 2 các mô hình dữ liệu - gv. đặng thị kim anh - Pdf 23

Chương 2: Các mô hình dữ liệu

1. Mô hình dữ liệu mạng
 Là mô hình được biểu diễn bởi một đồ thị có hướng

Các khái niệm liên quan: bản ghi, kiểu bản ghi và kiểu liên
hệ
 Vd:
1
SVien
MHoc
HPhan
KQua
DKien
SVIEN_DIEM
MHOC_MO
MHOC_SAU
MHOC_TRUOC
KQUA_HPHAN
2.
Mô hình dữ liệu phân cấp
-
Khái niệm : Mô hình là một cây, trong đó
nút của cây biểu diễn một thực thể , giữa
nút con và nút cha được liên hệ với nhau
theo một mối quan hệ xác định
- VD:
2
Nhập môn CSDL - Khoa CNTT 3
Ví dụ mô hình phân cấp
SVien

thông tin
 Mô hình ER (Sơ đồ ER)

ER thường được dùng như công cụ
kết nối giữa nhà thiết kế CSDL và
NSD
.
8
Giới thiệu mô hình thực thể liên kết

ER là mô hình ngữ nghĩa để
biểu diễn ngữ nghĩa của dữ liệu
trong thế giới thực.

ER cho phép mô tả lược đồ khái
niệm của một tổ chức mà không
chú ý đến hiệu quả hoặc thiết kế
CSDL vật lý.
9
Thành phần của ER

Thực thể - Kiểu thực thể

Thuộc tính - Tập thuộc tính

Liên kết - Kiểu liên kết

Khoá
10
Thực thể - Tập thực thể

Sinh viên

Lớp
 Giáo viên

Môn học
13
Thuộc tính - Tập thuộc tính
 Thuộc tính (Attribute)

Mô tả 1 khía cạnh, 1 đặc tính của thực
thể cần quản lý
Thuộc tính của tập thực thể
 Kết hợp 1 thực thể trong tập thực thể
với 1 giá trị từ miền giá trị của thuộc
tính đó

Miền giá trị: tập số nguyên, số thực,
xâu ký tự,…

Ví dụ: TênSV với giá trị Lê Na, Số
HĐ=0123
,…
14
Thuộc tính - Tập thuộc tính

Tập thuộc tính

Nhóm các đặc tính mô tả cho một
tập thực thể

hoặc một tập các thuộc tính
xác định duy nhất một thực thể
trong một tập thực thể.
18
Khoá
 Khoá bao hàm – Siêu khoá (Super key)

Tập một hoặc nhiều thuộc tính mà các giá trị
của chúng xác định duy nhất một thực thể.

Ví dụ: Mã SV hoặc (Mã SV, Tên SV) là siêu
khoá của tập thực thể Sinh viên.

Khoá tối thiểu

Là khoá bao hàm nhỏ nhất.

Ví dụ: Mã SV là khoá dự tuyển của tập thực
thể Sinh viên.
19
Khoá (tiếp)

Khoá chính (Primary key)

Một khoá tối thiểu được chuyển để xác định chính
thực thể trong tập thực thể đó.
 Ví dụ: Mã SV cũng là khoá chính của tập thực thể
Sinh viên.

Khoá của tập quan hệ (Relationship type key)

Quan hệ - Liên kết (Relationship)

Sự kết hợp giữa một số thực thể thành 1 thể
thống nhất; phản ánh sự tương quan tự nhiên
của DL.

Là quan hệ về DL giữa một hoặc nhiều tập
thực thể

Quan hệ bao giờ cũng có 2 chiều.

VD: “sinh viên Lê Na học môn CSDL1” ở
quan hệ giữa tập thực thể SV và tập thực thể
MÔN HỌC.
22
Quan hệ - Tập quan hệ

Tập các quan hệ (Relationship set)

Là một tập các quan hệ cùng kiểu.

VD: “sinh viên Lê Na học môn
CSDL1”; “sinh viên Hoài Nam học
môn Anh 3”; …  tập các quan hệ
học giữa tập thực thể SV và tập thực
thể MÔN HỌC
23
Quan hệ - Tập quan hệ (tiếp)

Tên của Tập quan hệ (liên kết) là


Sinh viên & Sinh viên

Sinh viên A là chỉ huy của sinh viên B và C

Sinh viên B, C do sinh viên A quản lý
 Môn học & Môn học

Môn học Y phải hoàn thành trước môn Z

Môn học Z phải học sau môn Y và môn U
25
Một số khái niệm của quan hệ

Bậc/Ngôi của quan hệ (degree)
 Đơn phân, Nhị phân, Tam phân, …

Lực lượng tham gia quan hệ (cardinality)

1–1, 1-1-1, 1-n, n-1, 1-1-n, 1-n-n

N-n, n-n-n, …

Ràng buộc tham gia quan hệ

Tùy chọn

Bắt buộc
 Các khái niệm trên quyết định việc chọn kiểu
và loại thực thể nào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status