Nghiên cứu sản xuất vacxin vô hoạt tụ huyết trùng gia cầm bằng công nghệ lên men sục khí tại công ty trách nhiệm hữu hạn dược và vật tư thú y hanvet - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 LÊ QUANG HUY NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACXIN VÔ HOẠT TỤ HUYẾT TRÙNG
GIA CẦM BẰNG CÔNG NGHỆ LÊN MEN SỤC KHÍ TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO


i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả,
số liệu nêu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược bảo vệ
ở một học vị nào khác.
Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận
ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này cho phép
tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới:
TS. Bùi Trần Anh ðào – Cán bộ giảng dạy bộ môn bệnh lý, khoa Thú y,
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, thầy ñã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Các thầy cô giáo trong khoa Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trung tâm nghiên cứu và sản xuất sinh phẩm, công ty Hanvet ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Hà Nội, Ngày 09 tháng 09 năm 2013


2.1. Vi khuẩn Pasteurella multocida và bệnh Tụ huyết trùng gia cầm 3
2.1.1. Hình thái và tính chất bắt màu 3
2.1.2. ðặc tính nuôi cấy 3
2.1.4. Kháng nguyên của vi khuẩn Pasteurella multocida 6
2.1.5. Bệnh Tụ huyết trùng gia cầm 8
2.2. Một số khái niệm cơ bản về vacxin 15
2.2.1. Khái niệm vacxin 15
2.2.2. ðặc tính cơ bản của vacxin 15
2.2.3. Thành phần của vacxin 17
2.2.4. Yêu cầu của một vacxin 21
2.2.5. Phân loại vacxin 22
2.3. Một số hiểu biết về miễn dịch học thú y 29
2.3.1. Khái niệm miễn dịch 29
2.3.2. Phân loại miễn dịch 30
2.4. Giới thiệu công nghệ lên men sục khí 33
Phần III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1. ðối tượng nghiên cứu 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

3.2. Nội dung nghiên cứu 35
3.2.1. Xác ñịnh môi trường thạch dùng ñể ñếm số lượng vi khuẩn 35
3.2.2. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của vi khuẩn
Pasteurella multocida trong ñiều kiện nuôi lắc (nhân giống cấp I)
35
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất bề mặt, tốc ñộ khuấy ñến sự phát triển
của vi khuẩn trong quá trình lên men (nhân giống cấp II, sản xuất)
35
3.2.4. Xác ñịnh nồng ñộ formol vô hoạt canh trùng 35

49
4.2.1. Ảnh hưởng của tốc ñộ lắc ñến sự phát triển của vi khuẩn Pasteurella
multocida
49
4.2.2. Ảnh hưởng của nồng ñộ huyết thanh ñến sự phát triển của vi khuẩn
Pasteurella multocida
51
4.2.3. Ảnh hưởng của nồng ñộ ñường saccharose ñến sự phát triển của vi khuẩn
Pasteurella multocida
53
4.2.4. Phối hợp các yếu tố ñể nâng cao hiệu quả nuôi cấy vi khuẩn Pasteurella
multocida
55
4.3. Khảo sát ảnh hưởng của tốc ñộ khuấy, áp suất bề mặt ñến sự phát triển của
vi khuẩn Pasteurella multocida trong ñiều kiện lên men
56
4.4. Xác ñịnh tỷ lệ formol vô hoạt canh trùng 57
4.5. Sản xuất kháng nguyên Tụ huyết trùng gia cầm 58
4.6. Hóa nghiệm các chỉ tiêu keo phèn 61
4.7. Phối trộn vacxin 61
4.8. Kiểm nghiệm vacxin Tụ huyết trùng gia cầm 62
4.8.1. Kết quả kiểm tra vô trùng 62
4.8.2. Kết quả kiểm tra an toàn 63
4.8.3. Kết quả kiểm tra hiệu lực 64
4.9. ðánh giá chất lượng vacxin trên thực ñịa 65
4.9.1. Kết quả kiểm tra an toàn trên thực ñịa 65
4.9.2. Kết quả kiểm tra hiệu lực trên thực ñịa 65
Phần V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
5.1. Kết luận 68
5.2. ðề nghị 69

Bảng 4.15. Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trên thực ñịa 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Hệ thống lên men tại công ty Hanvet 41
Hình 4.1. Sự phát triển của vi khuẩn Pasteurella multocida trên môi trường
thạch NA (trái) và BA (phải) bổ sung 8% máu bò. 48
Hình 4.2. Ảnh hưởng của tốc ñộ lắc ñến sự phát triển của vi khuẩn Pasteurella
multocida
50
Hình 4.3. Ảnh hưởng của nồng ñộ huyết thanh ñến sự phát triển của vi khuẩn
Pasteurella multocida
52
Hình 4.4. Ảnh hưởng của nồng ñộ ñường saccharose tới sự phát triển của vi khuẩn
Pasteurella multocida
54
Hình 4.5. Gà chết do Tụ huyết trùng 67
Hình 4.6. Mào, tích thâm 67
Hình 4.7. Xoang bao tim tích nước 67
Hình 4.8. Xuất huyết mỡ vành tim 67
Hình 4.9. Hoại tử ñinh ghim trên bề mặt gan 67
Hình
4.10. Phổi tụ máu 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


hiệu quả và bền vững. Mục tiêu phải ñạt là tổng ñàn gà tăng bình quân từ năm
2008 ñến năm 2020 là 5%/năm, ñến năm 2020 ñàn gà ñạt 300 triệu con, trong ñó
gà công nghiệp chiếm 33%, sản lượng thịt gà ñạt 1.760 tấn, chiếm 32% tổng sản
lượng thịt sẻ các loại; sản lượng trứng ñạt 14 tỷ quả, sản lượng thịt sẻ thủy cầm:
293.000 tấn, cho người/năm ñạt 3,0 kg. ðây là những chỉ tiêu vô cùng to lớn,
ñòi hỏi từ nay ñến năm 2020 chúng ta phải thực hiện ñồng bộ, có hiệu quả các
giải pháp quan trọng như: quy hoạch ñất ñai, chuồng trại, tổ chức sản xuất,
phòng chống dịch bệnh, cơ sở chế biến giết mổ, thị trường tiêu thụ…
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta có ba phương thức chính: chăn nuôi nông hộ
nhỏ lẻ, chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp, trong ñó chăn nuôi
nông hộ là phổ biến nhất. Theo số liệu ñiều tra của Tổng cục Thống kê năm
2004 có tới 65% hộ gia ñình nông thôn chăn nuôi gà theo phương thức này với
tổng số gà tại thời ñiểm ước tính khoảng 110 – 115 triệu con (chiếm khoảng 50
– 52% tổng số gà xuất chuồng của cả năm).
Do hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông kết hợp với việc buôn bán, giết
mổ phân tán không tập trung và không ñảm bảo an toàn sinh học nên dịch bệnh
vẫn thường xuyên xảy ra, gây tổn thất lớn về kinh tế. Các bệnh thường gặp là:
Newcastle, Gumboro, Tụ huyết trùng, Dịch tả Trong ñó, tỷ lệ gia cầm mắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

bệnh Newcastle từ 40 – 53%, bệnh Gumboro 27 – 32%, bệnh Tụ huyết trùng 14
– 15% (Nguyễn Thị Mai, 2009). Theo số liệu ñiều tra của viện chăn nuôi Quốc
gia, tỷ lệ chết từ khi mới nở cho ñến lúc trưởng thành của gà thả rông là 47%;
chi phí thuốc thú y trị bệnh lên ñến 10 – 12% giá thành.
Công ty trách nhiệm hữu hạn dược và vật tư thú y Hanvet là một trong
những công ty thuốc thú y lớn trong nước với nhiều sản phẩm ñược ưa chuộng
trên thị trường như KTE Hi, KTG, KTV… Với ñội ngũ chuyên gia giàu kinh
nghiệm cũng như trang thiết bị hiện ñại, trung tâm ñã và ñang nghiên cứu nhiều

Manniger (1919) ñã giải thích tính lưỡng cực của vi khuẩn là do tế bào
của vi khuẩn ñang ở giai ñoạn sinh sản. Trước khi phân chia, các tế bào phát
triển trong cơ thể ñộng vật hay trong môi trường nuôi cấy, vi khuẩn tăng lên về
kích thước, nguyên sinh chất tập trung về hai ñầu tế bào nên khi nhuộm thấy vi
khuẩn lưỡng cực, phân thân tế bào mất màu.
2.1.2. ðặc tính nuôi cấy
Pasteurella multocida (P.multocida) là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm
khí không bắt buộc, có thể nuôi ở nhiệt ñộ 13 – 38
o
C, pH từ 7,2 – 7,4. Trên các
môi trường nuôi cấy thông thường vi khuẩn phát triển kém, trong môi trường có
bổ sung thêm huyết thanh, máu vi khuẩn phát triển tốt.
- Trong môi trường nước thịt: Theo Carter (1952), trong môi trường nước
thịt P.multocida mọc tốt làm ñục môi trường và có mùi tanh ñặc trưng. Mùi tanh
này thể hiện rõ nhất ở pha phát triển nhanh, khi nuôi cấy lâu ngày, mùi tanh mất
dần.
- Trong môi trường thạch thường: Vi khuẩn mọc thành khuẩn lạc dạng S,
khuẩn lạc nhỏ, long lanh như hạt sương, mặt khuẩn lạc vồng lên. Nuôi lâu khuẩn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4

lạc có màu trắng ngà dính vào môi trường. Trong môi trường này P.multocida
phát triển thành những dạng khuẩn lạc sau:
Dạng S (Smooth): khuẩn lạc trơn, bóng láng, long lanh, mặt vồng, có
dung quang sắc cầu vồng, là dạng khuẩn lạc có ñộc lực mạnh, vi khuẩn hình
thành dạng khuẩn lạc này thường tạo thành lớp giáp mô nhiều hơn loại khuẩn
lạc dạng xù xì.
Dạng R (Rough): khuẩn lạc thường dẹt, có rìa nhám xù xì, trơn nhám, có
dung quang màu xanh, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng này có ñộc lực yếu

. Tùy theo ñộc lực của vi khuẩn
mà màu sắc huỳnh quang của khuẩn lạc khác nhau: Nếu vi khuẩn có ñộc lực
cao, thì khuẩn lạc của chúng quan sát thấy: màu xanh lơ, xanh lá mạ chiếm 2/3
diện tích khuẩn lạc về phía ñèn, còn 1/3 diện tích khuẩn lạc màu vàng kim loại,
vàng da cam, khuẩn lạc này gọi là Fg (Greenish Fluorescent). Nếu vi khuẩn có
ñộc lực vừa, khuẩn lạc của chúng quan sát thấy: màu xanh lơ ít hơn diện tích
màu vàng da cam, khuẩn lạc loại này là Fo (Orange Fluorescent). Nếu vi khuẩn
có ñộc lực rất yếu, khuẩn lạc của chúng không có hiện tượng phát huỳnh quang,
không màu gọi là loại Nf (Not Fluorescent). Hiện tượng phát huỳnh quang của
khuẩn lạc xem rõ khi nuôi cấy sau 24 giờ. Nếu ñể lâu sau 72 giờ thì huỳnh
quang sẽ mất ñi. Cách xem màu sắc của khuẩn lạc trên chỉ áp dụng cho
Pasteurella gây bệnh trên lợn và trâu bò, không áp dụng cho Pasteurella gây
bệnh cho gà. ðối với Pasteurella gây bệnh cho gia cầm, loại vi khuẩn có ñộc lực
mạnh thì khuẩn lạc của chúng thuộc loại Fo.
Khuẩn lạc của vi khuẩn P.multocida tập trung ở hai dạng chính là khuẩn
lạc có dung quang sắc cầu vồng và khuẩn lạc có dung quang màu xanh. Với
những khuẩn lạc có dung quang màu xanh thường không có hoặc có ít giáp mô,
không có ñộc lực hoặc ñộc lực thấp thuộc dạng nhám, xù xì (Carter, 1955).
Theo tài liệu của OIE (2004), Namioka và Mutara (1961), môi trường tốt
nhất cho vi khuẩn P.multocida phát triển là môi trường YPC (yeast extract
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

peptone L – cystine) có thêm sucrose và sodium sulfate (Na
2
SO
4
). Nuôi cấy trên môi
trường TSA (Tryptone Soya Agar) kích thước của khuẩn lạc sẽ lớn nhất. Price (1969)

khuẩn lạc dạng S, không có ở vi khuẩn tạo khuẩn lạc dạng nhày (M) và xù xì (R).
Kháng nguyên K nhận ñược bằng cách cho canh khuẩn mới nuôi cấy vào nước cất
và chiết xuất trong thời gian 5 phút ở 37
o
C. Kháng nguyên K có hai thành phần là α
và β, chúng ñược cấu tạo từ protein và polysaccarit, ngoài ra còn có một số ít
lypopolysaccarit. Kháng nguyên K có khả năng gắn với thụ thể của tế bào hồng cầu.
Do vậy người ta dùng kháng nguyên này ñể ñịnh type kháng nguyên giáp mô bằng
phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp (IHA).
2.1.4.2. Kháng nguyên thân O
Kháng nguyên thân O là kháng nguyên thành tế bào của P.multocida, các
kháng nguyên O chỉ ñược bộc lộ khi kháng nguyên K ñược tách ra. Namioka và
Murata cho rằng khi khuẩn lạc của P.multocida chuyển từ dạng S sang R thì vi
khuẩn vẫn giữ ñược kháng nguyên O.
Kháng nguyên O là một phức hợp protein – lipid – polysaccarit. Kháng
nguyên O của vi khuẩn P.multocida chiết xuất ñược nhờ axit trichloacetic, dung
dịch phenol và siêu âm. Về ñặc ñiểm sinh học, các kháng nguyên O của
P.multocida không khác kháng nguyên O của vi khuẩn khác. Kháng nguyên O
ñộc với thỏ song ñộc lực không lớn lắm. Trong các phản ứng huyết thanh, kháng
nguyên O có ñặc tính loài rất cao, tuy vậy nó cũng tạo thành phản ứng chéo với
các huyết thanh kháng các vi khuẩn Gram âm khác như P.haemolytica. Hiện nay
nhiều thực nghiệm ñã công nhận kháng nguyên O ñóng vai trò quan trọng trong
quá trình hình thành miễn dịch, song kháng nguyên K cũng ñóng vai trò không
nhỏ trong quá trình này (Nguyễn Bá Hiên, 2001).
Carter và Chenpaga (1981) cho rằng cần phải kết hợp hai phản ứng là:
phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp và phản ứng kết tủa khuếch tán trên
thạch ñể xác ñịnh serotype của vi khuẩn P.multocida.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


bệnh lây lan mạnh. Nhiều trường hợp người ta nhận thấy không có sự lây lan
nhưng bệnh vẫn tự phát ra. ðiều này có thể giải thích bằng hiện tượng ký sinh
của vi khuẩn P.multocida trong cơ thể gia cầm khỏe. Vì các ảnh hưởng của
ngoại cảnh hay các biến ñổi bên trong cơ thể làm sức ñề kháng giảm sút. Vi
khuẩn ký sinh tăng ñộc lực và gây bệnh. Khi ấy một lượng lớn vi khuẩn ñược
bài xuất ra ngoài và lây lan cho ñàn gia cầm khỏe mạnh xung quanh. Ngoại cảnh
ảnh hưởng ñến quá trình bệnh bao gồm các yếu tố dinh dưỡng và vệ sinh chăm
sóc. Thức ăn thiếu và kém phẩm chất (thiếu ñạm và vitamin nhất là vitamin A)
có thể làm bệnh phát ra. Bệnh hay xảy ra trong vụ hè thu do gia cầm bị cảm lạnh
hoặc bị cảm nóng bởi thời tiết thay ñổi ñột ngột. Các trận mưa rào, các cơn gió
mùa ñều có thể làm dịch bệnh phát ra. Việc vận chuyển gia cầm, chuồng nuôi
quá chật chội, nhốt chung gia cầm nhiều nơi tập hợp lại ñều thuận tiện cho phát
sinh bệnh. Bệnh còn dễ phát sinh trong ñiều kiện vệ sinh chuồng nuôi quá kém.
Ao tù, nước ñọng ñều là những ñiều kiện thuận lợi ñể vi khuẩn Pasteurella tồn
tại lâu ngoài thiên nhiên. Các nguyên nhân bên trong làm sức ñề kháng giảm sút
còn bao gồm việc hoạt ñộng quá sức của buồng trứng ở gà ñẻ, gà thay lông,
bệnh ký sinh trùng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978).
2.1.5.4. Cơ chế sinh bệnh
Vi khuẩn có thể có sẵn trong cơ thể hoặc qua niêm mạc ñường tiêu hóa,
hô hấp, xâm nhập vào máu. Nếu vi khuẩn có ñộc lực cao, sẽ gây ra tình trạng bại
huyết làm cho con vật chết nhanh (thể quá cấp tính). Bệnh ở thể cấp tính khi vi
khuẩn có ñộc lực vừa, sau khi vào cơ thể, vi khuẩn sẽ khu trú ở gan gây nên quá
trình viêm hoại tử, xâm nhập vào máu và lan ñến các cơ quan phủ tạng khác như
tim, phổi gây ra những tổn thương thực thể và rối loạn chức năng. Trong trường
hợp vi khuẩn có ñộc lực yếu, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ không gây ñược chứng
bại huyết. Vi khuẩn chỉ khu trú ở một số tổ chức gây viêm và hoại tử, bệnh tiến
triển ở thể mạn tính.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

khè và sưng khớp chân, ñi lại khó khăn, sau bị liệt chân. Mắt bị sưng thũng do
viêm kết mạc và giác mạc. Một số gia cầm bệnh còn thấy bị ngoẹo cổ. Bệnh
diễn biến khoảng 10 – 15 ngày, gia cầm bệnh nếu không ñược ñiều trị cũng bị
chết 100% do kiệt sức (Phạm Sỹ Lăng, 2009).
2.1.5.6. Bệnh tích
Bệnh tích ñại thể
Bệnh tích của bệnh là không giống nhau và thay ñổi tùy theo thể bệnh và
mức ñộ nặng nhẹ của bệnh.
Trong trường hợp cấp tính, bệnh biến ñổi chủ yếu liên quan ñến mạch
máu: sung huyết ở các cơ quan phủ tạng, có thể rất dễ quan sát ở các mạch máu
nhỏ của niêm mạc tá tràng. Khi quan sát dưới kính hiển vi, có thể thấy một số
lượng lớn vi khuẩn ở trong các mạch máu bị sung huyết. Xuất huyết ñiểm hoặc
hình thành vết cũng thường ñược quan sát thấy ở khắp các cơ quan phủ tạng: cơ
tim, màng thanh dịch, phổi, mỡ bụng và niêm mạc ruột, tích tụ nước ở trong
xoang bao tim và xoang bụng. Có hiện tượng huyết khối cùng với fibrin lan tràn
trong các mạch máu. Gan xưng, có rất nhiều ñiểm hoại tử nhỏ bằng ñầu ñinh
ghim hoặc ñầu mũi kim màu trắng xám hoặc màu vàng nhạt. Riêng ở gà tây,
phổi bị viêm, bệnh tích nặng hơn ở gà. Trong ñường tiêu hóa, có nhiều dịch
nhày, ñặc biệt là trong hầu, họng, diều và ruột. Buồng trứng của các gà mái ñẻ
cũng bị ảnh hưởng: các nang chín thường mềm nhũn, các mạch máu khó quan
sát thấy. Chất lòng ñỏ có thể bị thoát vào trong xoang bụng. Các nang chưa chín
và các chất ñệm của buồng trứng thường bị sung huyết.
Trong trường hợp mạn tính, bệnh tích chủ yếu là ở ñường hô hấp, xoang
mũi và các xương xốp. ðặc biệt ở gà tây, bệnh tích viêm phổi rất ñiển hình,
nhiễm trùng ở màng kết và các mô liên kết, phù mặt, ngoài ra còn có thể thấy ở
khớp khuỷu chân sau, bàn chân, xoang bụng và ống dẫn trứng. Nhiễm trùng cục

13

Có thể gây bệnh ngay trên bản ñộng vật hoặc tiêm bệnh phẩm cho thỏ.
Sau tiêm 24 – 48 giờ thỏ sẽ chết với bệnh tích: nơi tiêm tụ máu, lồng ngực ñầy
nước, ruột và phổi xuất huyết, khí quản xuất huyết và có bọt màu hồng (Nguyễn
Bá Hiên, 2001).
2.1.5.8. Phòng và ñiều trị bệnh Tụ huyết trùng gia cầm
Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh với mục ñích là không cho bệnh phát ra ở những ñàn
không có bệnh và ngăn cản không cho bệnh lan truyền từ nơi có dịch sang khu
vực an toàn. ðể ngăn cản sự lây lan, gia cầm mới mua về cần nhốt riêng 30 ngày
ñể theo dõi. Khi chưa có dịch cần vệ sinh chuồng trại, thức ăn nước uống ñồng
thời nâng cao chất lượng thức ăn (ñạm và vitamin) có tác dụng nâng cao sức ñề
kháng ñể phòng bệnh. Trong bệnh Tụ huyết trùng, sức ñề kháng của cơ thể có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình sinh dịch vì một tỷ lệ khá lớn gia cầm có vi
khuẩn P.multocida ký sinh trong niêm mạc ñường hô hấp. Khi sức ñề kháng suy
giảm, căn bệnh sẽ tự cường ñộc làm bệnh phát ra. Ở những trại gà có quy mô
lớn, khi có dịch nên giết thịt toàn bộ gà ñã nhiễm bệnh. Cách ly triệt ñể những
khu vực còn ñang an toàn. Nếu ñàn gà có quy mô nhỏ có thể hạn chế tác hại
bằng kháng sinh. Việc tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch thường cho kết quả xấu vì
cho ñến nay vẫn chưa có một vacxin nào có hiệu quả tốt. Cần tiêu ñộc kỹ
chuồng trại, sau vài tuần có thể nuôi lại ñàn mới. Việc tạo ñàn mới có thể bằng
hai cách: tạo từ ñàn gà lớn trong nhiều năm không mắc bệnh Tụ huyết trùng,
hoặc từ các ñàn gà con mới nở do bệnh Tụ huyết trùng gia cầm không truyền
qua trứng. Việc phòng bệnh Tụ huyết trùng trong chừng mực bằng kháng sinh
và sulfamid trong chừng mực có tác dụng hạn chế tác hại của bệnh trong các ñàn
gà thịt. Tuy nhiên việc trộn kháng sinh vào thức ăn phổ biến cũng có thể có
những hậu quả nguy hiểm vì dễ gây ra hiện tượng quen thuốc ở những quần thể
vi sinh vật. Vì vậy việc phòng bệnh bằng kháng sinh chỉ áp dụng cho gia cầm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15

2.2. Một số khái niệm cơ bản về vacxin
2.2.1. Khái niệm vacxin
Theo quan ñiểm trước ñây, vacxin là một chế phẩm sinh học có chứa
chính mầm bệnh hoặc kháng nguyên của mầm bệnh gây ra một bệnh truyền
nhiễm cần phòng. Khi sử dụng cho ñộng vật, vacxin tạo ra một ñáp ứng miễn
dịch chủ ñộng giúp ñộng vật chống lại ñược sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương
ứng. Ví dụ: vacxin Tụ huyết trùng ñược làm từ vi khuẩn Tụ huyết trùng ñã ñược
vô hoạt.
Ngày nay, khái niệm về vacxin có sự thay ñổi, vacxin không chỉ là chế
phẩm sinh học ñược tạo ra từ vi sinh vật hay ký sinh trùng ñược dùng ñể phòng
bệnh mà còn ñược làm từ các vật liệu sinh học khác và ñược dùng với mục ñích
không phòng bệnh. Ví dụ vacxin chống khối u làm từ tế bào sinh khối u. Như
vậy, hiện nay vacxin ñược hiểu với khái niệm rộng hơn: vacxin là chế phẩm sinh
học chứa kháng nguyên có thể tạo cho cơ thể một ñáp ứng miễn dịch và ñược
dùng với mục ñích phòng bệnh hoặc với mục ñích khác.
2.2.2. ðặc tính cơ bản của vacxin
Một vacxin phải ñảm bảo 4 ñặc tính cơ bản:
2.2.2.1 .Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm
ðó là khả năng tạo ra ñáp ứng miễn dịch dịch thể hay tế bào hoặc cả hai.
Tính sinh miễn dịch phụ thuộc vào kháng nguyên của cơ thể nhận kích thích có
nghĩa là phụ thuộc vào tính lạ của kháng nguyên, ñường ñưa kháng nguyên và
cơ ñịa của cá thể ñộng vật.
2.2.2.2. Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể
Một vacxin khi ñưa vào cơ thể phải có khả năng kích thích cơ thể sản sinh
ra kháng thể. Các yếu tố gây bệnh có thể có nhiều Epitop khác nhau. Trong ñó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status