Giải pháp phát triển sản xuất, kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn dầu thực vật Cái Lân - Pdf 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠ THỊ KIM THOA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH DẦU THỰC VẬT CÁI LÂNChuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Và sau cùng, để có đƣợc kiến thức nhƣ ngày hôm nay, cho phép em gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Trƣờng Đại học Thái Nguyên - Trƣờng
Đại Học kinh tế và Quản trị kinh doanh trong thời gian qua đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu.
Tác giả luận văn Tạ Thị Kim Thoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT, KINH
DOANH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH DẦU
THỰC VẬT 5
1.1Cơ sở lý luận vềphát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật 5
1.1.1Khái niệm vềsản xuất, kinh doanh và phát triển sản xuất, kinh doanh 5

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 41
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 41
2.2.1 Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu 41
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 42
2.2.2.1. Thu thập số liệu đã công bố 42
2.2.2.2. Thu thập số liệu mới 42
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu 45
2.2.4 Phƣơng pháp phân tích hệ thống dữ liệu 46
2.2.5 Phƣơng pháp so sánh và dự báo thống kê 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
2.2.5.1 Phƣơng pháp so sánh 46
2.2.5.2 Phƣơng pháp dự báo thống kê 46
2.2.6 Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia 47
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển sản xuất, kinh doanh tại
Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 48
2.3.2. Kết quả và hiệu quảsản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH Dầu
thực vật Cái Lân 48
2.3.3. Đối tƣợng ngƣời lao động trong Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 48
2.3.4. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm và khách hàng tại Công ty TNHH
Dầu thực vật Cái Lân 48
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH
TẠICÔNG TY TNHH DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN 49
3.1. Đặc điểm địa bàn tỉnh Quảng Ninh 49
3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết của tỉnh Quảng Ninh 49
3.1.1.1. Vị trí địa lý của tỉnh Quảng Ninh 49

3.2.3.1. Những mặt đạt đƣợc 113
3.2.3.2. hạn chế cần khắc phục 113
3.2.3.3. Nguyên nhân 114
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANHTẠI
CÔNG TY TNHH DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN 116
4.1Quan điểm, phƣơng hƣớng, và mục tiêu phát triển sản xuất, kinh
doanh tại Công ty TNHH DTV Cái Lân 116
4.1.1Quan điểm phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH DTV
Cái Lân 116
4.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH
DTV Cái Lân 116

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
4.1.3 Mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH DTV
Cái Lânđến năm 2015 và 2020 117
4.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH
Dầu thực vật Cái Lân 118
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh tại
Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 118
4.2.2 Đào tạo và nâng cao trình độ tại Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 119
4.2.3 Phát triển thị trƣờng tại Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 120
4.2.4Phát triển sản phẩm tại Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 122
4.2.5Tăng tỷ lệ nội địa hóa nguồn nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm
nhằm hạ giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 125
4.2.6 Chính sách giá cả hợp lý tại Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân 126
4.2.7 Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Dầu
thực vật Cái Lân 128
4.2.8Huy động vốn và quản lý sử dụng vốn hiệu quả tại Công ty TNHH

TNHH TM&SX : Trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại và sản xuất
TP : Thành phố
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
hiệp quốc
USD : Đô la mỹ
VCCI : Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam
VNĐ : Việt Nam đồng
WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Sản lƣợng sản xuất dầu thực vật của Việt Nam năm 2008 - 2012 31
Bảng 1.2. Mức tiêu thụ dầu thực vật tại Việt Nam năm 2008 - 2012 32
Bảng 1.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu dầu thực vật năm 2008 -2012 35
Bảng 2.1. Đối tƣợng điều tra theo loại hình 43
Bảng 3.1. Quy mô tình hình lao động tại Công ty TNHH DTV Cái
Lânnăm 2008 - 2012 62
Bảng 3.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH DTV Cái
Lânnăm 2008 - 2012 64
Bảng 3.3. Tổng hợp khảo sát ý kiến nhân viên về môi trƣờng làm việc tại
Công ty TNHH DTV Cái Lân 66
Bảng 3.4: Giá trị tài sản tại Công ty TNHH DTV Cái Lân năm 2008 - 2012 68
Bảng 3.5. Giá trị nguồn vốn tại Công ty TNHH DTV Cái Lân năm 2008-2012 73
Bảng 3.6. Thị trƣờng tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu tại Công ty TNHH
DTV Cái Lân năm 2008-2012 75
Bảng 3.7. Các cơ sở SX, KD tiêu thụ dầu thực vật tại Việt Nam- ngành

Bảng 3.20. Lợi nhuận sau thuế phân theo ngành hàng tại Công ty TNHH
DTV Cái Lân năm 2008-2012 111
Bảng 3.21. Một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tại Công ty TNHH DTV Cái
Lân năm 2008-2012 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1. Bộ máy quản lý của Công ty TNHH DTV Cái Lân 62
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH DTV Cái Lân năm 2008 - 2012 63
Sơ đồ 3.3. Tổng tài sản tại Công ty TNHH DTV Cái Lân năm 2008 - 2012 . 68
Sơ đồ 3.4. Cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH DTV Cái Lân năm 2008 - 2012 71
Sơ đồ 3.5. Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty TNHH DTV Cái Lân năm 2008-2012 74
Sơ đồ 3.6. Thị phần dầu thực vật tại thị trƣờng Việt Nam- ngành hàng tiêu
dùng năm 2008-2012 78
Sơ đồ 3.7. Thị phần dầu thực vật tại thị trƣờng Việt Nam - nhóm hàng
công nghiệp năm 2008-2012 81
Sơ đồ 3.8. Thị phần dầu thực vật tại thị trƣờng Việt Nam- nhóm hàng chất
béo chuyên dụng năm 2008-2012 82
Sơ đồ 3.9. Thị phần dầu thực vật tại thị trƣờng Việt Nam - nhóm hàng bơ
thực vật năm 2008-2012 84
Sơ đồ 3.10. Cơ cấu nguồn cung cấp nguyên liệu dầu thực vật tại Công ty
TNHH DTV Cái Lân năm 2008-2012 90
Sơ đồ 3.11. Biến động tỷ giá ngoại hối USD/VND năm 2008-2012 92
Sơ đồ 3.12. Thị phần dầu thực vật theo nhãn hiệu ở Việt Nam- ngành
hàng tiêu dùng: Công ty TNHH DTV Cái Lân và một số Công

của Việt Nam năm 2013 là 5,5%, sức tiêu thụ trên thị trƣờng sẽ tiếp tục giảm
sút, nguy cơ lạm phát quay trở lại rất cao, đồng nghĩa với nó là các doanh
nghiệp ở Việt Nam nói chung tiếp tục gặp rất nhiều thách thức và gian nan
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Rất nhiều doanh nghiệp sản
xuất hiện nay đang loay hoay tìm lối thoát cho sự sống còn của doanh nghiệp
mình, một định hƣớng sản xuất kinh doanh hiệu quả phù hợp với tình hình kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
tế và đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng hiện nay sẽ tạo ra một con đƣờng sống
và đƣa doanh nghiệp đó ra khỏi thời kỳ khủng hoảng.
Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất dầu thực vật ở Việt
Nam nói chung và Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân nói riêng cũng là một
trong những doanh nghiệp sản xuất đang tiếp tục bị ảnh hƣởng nặng nề từ các
biến động kinh tế vĩ mô nói trên. Thêm vào đó, từ ngày 1.1.2012, Chính phủ áp
dụng mức thuế suất nhập khẩu ƣu đãi đặc biệt 0% đối với một số mặt hàng
dầu thực vật nhƣ đƣợc quy định trong Biểu Thuế nhập khẩu ATIGA (Biểu
Thuế nhập khẩu ƣu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch
tự do ASEAN), việc hạ thuế về 0% là theo cam kết khi gia nhập WTO nhƣng
đƣợc quyết định một cách đột ngột, không đề ra trong lộ trình khiến doanh
nghiệp công nghiệp sản xuất dầu thực vật trong nƣớc càng ngập chìm trong
khó khăn khi mà họ đang và đã chi đầu tƣ rất nhiều cho việc mở rộng các nhà
máy sản xuất tinh chế dầu thực vật, thị phần bị thu hẹp do xuất hiện thêm
nhiều đối thủ cạnh tranh mới, lợi nhuận bị giảm sút….
Cần phải tìm ra một giải pháp phát triển sản xuất và kinh doanh tối ƣu
trong lĩnh vực sản xuất dầu thực vật để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển một
cách lớn mạnh và bền vững tại Việt Nam. Đây chính là lý do mà tác giả chọn
đề tài: “Giải pháp phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH Dầu
thực vật Cái Lân” làm đề tài nghiên cứu.

sản xuất, kinh doanhtại Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân, có ý nghĩa thực
tiễn cho quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH Dầu thực
vật Cái Lân và đối với các công ty có điều kiện tƣơng tự.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luậnvà phần tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết
cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất, kinh
doanh và phát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty
TNHH Dầu thực vật Cái Lân
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty
TNHH Dầu thực vật Cái Lân


lời cao nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
c. Khái niệm về phát triển sản xuất, kinh doanh: Là sự gia tăng về số
lƣợng và chất lƣợng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh nhƣng phải đảm bảo yêu cầu phát triển ổn định và bền vững.
Nghĩa là sự mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh cả về số lƣợng, chất lƣợng,
cơ cấu sản xuất. Phát triển sản xuất, kinh doanh ở mức độ thấp, khi đó cơ cấu
quy mô sản xuất, kinh doanh chƣa có sự thay đổi lớn. Phát triển sản xuất, kinh
doanh ở mức độ cao đó là sự biến đổi to lớn về cấu trúc công ty nhƣ quy mô
vốn, trình độ công nghệ sản xuất, mở rộng thị trƣờng cạnh tranh…
Các hình thức phát triển sản xuất, kinh doanh: cải tiến, nâng cao chất
lƣợng sản phẩm; mở rộng quy mô sản xuất; mở rộng phạm vi thị trƣờng; tổ
chức lại sản xuất theo hƣớng áp dụng công nghệ mới; đẩy mạnh công tác đào
tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực.
1.1.2 Khái niệm về dầu thực vật
Dầu thực vật là loại dầu đƣợc chiết xuất, chƣng cất và tinh chế từ các loại
hạt, hoa, củ, quả, thân, lá thực vật. Tuy nhiên dầu thực vật nói chung chỉ
dùng để chỉ dầu của những cây có dầu với chiết suất lớn nhƣ từ hạt cây có
dầu: lạc (đậu phộng), đậu nành (đỗ tƣơng), cải dầu, bông, hƣớng dƣơng, vừng
(mè),…, từ quả cây có dầu nhƣ: dừa, cọ, ô-liu… Dầu thực vật thƣờng ở hai
dạng: dạng lỏng hoặc dạng đặc. Dầu thực vật và mỡ động vật là hai loại chất
béo có một số điểm khác nhau nhƣ sau:
- Dầu thực vật chứa nhiều acid béo chƣa no (chƣa bão hoà) và không có
cholesterol (ngoại trừ dầu dừa, dầu cọ, dầu ca cao). Mỡđộng vật chứa nhiều
acid béo no (bão hoà), có khả năng tạo ra cholesterol trong máu (ngoại trừ mỡ
cá thu, cá hồi, cá trích chứa nhiều omega-3 và omega-6).
- Dầu thực vật chứa nhiều vitamine E, K, còn mỡđộng vật có nhiều

8
thêm một số sản phẩm mới, mạng lƣới cung ứng và điểm bán hàng chƣa gia
tăng, tuyển thêm lao động nhƣng không thay đổi về tính chất công nghệ,);
chƣa thâm nhập vào một số thị trƣờng mới, và chƣa có vị trí quan trọng trong
nhóm các thành phần kinh tế cùng ngành hàng ở trong khu vực và trong nƣớc.
Phát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật ở mức độ cao là sự lớn
mạnh của công ty đó, trong đó có sự biến đổi to lớn về cấu trúc công ty (về
quy mô, trình độ công nghệ sản xuất, về thị trƣờng cạnh tranh,…).
1.1.4 Nội dung của phát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật
Nội dung của phát triển SXKD dầu thực vật đó là cải tiến, nâng cao
chất lƣợng sản phẩm; mở rộng quy mô sản xuất; mở rộng phạm vi thị trƣờng;
tổ chức lại sản xuất theo hƣớng đƣa công nghệ hiện đại và vận dụng các kiến
thức khoa học để ứng dụng vào trong hoạt động sản xuất; mở rộng công ty;
sáp nhập với các công ty khác để mở rộng quy mô; nâng cao trình độ, bồi
dƣỡng và đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực, cụ thể nội dung của phát triển
sản xuất, kinh doanh dầu thực vật nhƣ sau:
a. Phát triển sản xuất kinh doanh dầu thực vật phải gắn liền với việc phát
triển thị trường của công ty
Công ty phát triển cả thị trƣờng nguyên liệu đầu vào và cả thị trƣờng
nguyên liệu đầu ra nhằm cho hoạt động kinh doanh đƣợc thông suốt. Phát
triển thị trƣờng đầu vào trƣớc hết công tytìm kiếm nguồn nguyên liệu có giá
cả hợp lý, cung cấp ổn định cho sản xuất đồng thời phải đảm bảo đƣợc chất
lƣợng cho sản phẩm. Để làm đƣợc điều này công ty có thể tự mình phát triển
nguồn nguyên liệu hay hợp tắc với các nhà cung cấp, bạn hàng có uy tín.
Đồng thời, với việc phát triển thị trƣờng đầu vào, công ty cũng phát triển thị
trƣờng đầu ra (thị trƣờng tiêu thụ) nhƣ: phát triển bằng cách tập trung khai
thác thị trƣờng cũ nhƣ tìm cách tăng trƣởng các sản phẩm hiện đang sản xuất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
làm nảy sinh những nhu cầu mới, sự đòi hỏi và lựa chọn của khách hàng ngày
càng khắt khe hơn, tình hình cạnh tranh trên thị trƣờng ngày càng khốc liệt,
việc tập trung sản xuất sản phẩm bền vững, đồng thời là phát triển sản xuất
các sản phẩm mới theo cùng thuộc tính của dòng sản phẩm bền vững và các
sản phẩm mới hoàn toàn của công ty sẽ là một trong những nội dung quan
trọng của phát triển sản xuất kinh doanh.
c. Phát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật là thúc đẩy tăng doanh thu
Doanh thu của công ty là toàn bộ số tiền sẽ thu đƣợc do tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của công
ty. Trong kinh tế học, doanh thu thƣờng đƣợc xác định bằng giá bán nhân với
sản lƣợng.
Để tăng doanh thu bán hàng trƣớc hết doanh nghiệp phải tăng sản
lƣợng tiêu thụ, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và cơ cấu sản phẩm sản xuất
ra phù hợp.
Theo quan điểm của marketing, thì các nhà sản xuất chỉ nên sản xuất
kinh doanh những cái mà thị trƣờng cần chứ không phải sản xuất kinh doanh
những cái mà nhà sản xuất có sẵn.
Chính sự phong phú và biến đổi không ngừng của thị trƣờng đã đòi hỏi
các công ty phải năng động sáng tạo trong việc tạo ra nhiều sản phẩm mới có
chất lƣợng tốt, phù hợp với nhu cầu thị trƣờng mới có thể tồn tại và phát triển
bền vững. Sản phẩm của công ty đƣợc thị trƣờng chấp nhận sẽ giúp công ty
làm tăng doanh thu bán hàng đồng thời làm tăng lợi nhuận.
d. Phát triển sản xuất kinh doanh dầu thực vật trước hết là phải gắn liền với
việc tăng lợi nhuận
Theo Michael Eugene Porter Giáo sƣ của Đại học Harvard, Hoa Kỳ;
chuyên gia hàng đầu về chiến lƣợc và chính sách cạnh tranh của thế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12
đó có thể đem lại cho nhà sản xuất trong tƣơng lai. Nói các khác thƣơng hiệu
là tài sản vô hình của công ty. Xây dựng thƣơng hiệu là vấn đề đòi hỏi thời
gian, khả năng tài chính và ý chí không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm
và dịch vụ. Một công ty muốn phát triển sản xuất kinh doanh ổn định và bền
vững thì cũng có nghĩa là họ phải xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh, thƣơng
hiệu đó luôn đƣợc khách hàng nhớ và nhận biết rõ ràng. Một thƣơng hiệu
mạnh là một thƣơng hiệu có thể tạo đƣợc sự thích thú cho khách hàng yêu
quý, làm cho họ tiêu dùng và tin tƣởng để tiếp tục tiêu dùng nó. Nhƣ vậy, sản
xuất, kinh doanh của công ty mới có thể phát triển một cách ổn dịnh và vững
chắc đƣợc.
f. Phát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật phải thể hiện sự ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao
năng lực sản xuất
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay đang diễn ra với tốc độ
nhanh nhƣ vũ bão trên thế giới. Một khối lƣợng đồ sộ các phát minh sáng chế
ra đời đã tạo ra ngày càng nhiều công nghệ, máy móc thiết bị, nguyên liệu
mới. Điều đặc biệt là hàm lƣợng tri thức hay tỷ trọng phần mềm trong các
công nghệ mới này là rất lớn chính vì vậy thời gian tồn tại của các công nghệ
này rất ngắn và điều này cũng đồng nghĩa với việc sản phẩm của công ty bị
đào thải nhanh hơn. Chu kỳ sống của một sản phẩm đƣợc chia ra 4 pha: bắt
đầu, phát triển, bão hoà, suy thoái.Vì vậy công ty phải luôn xem xét, đánh giá
sản phẩm đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống, nếu đang ở giai đoạn suy
thoái, thì công ty sẽ không sản xuất loại hàng đó mà tìm cách cải tiến sản
phẩm đa dạng hoá để giảm đƣợc hao phí lao động xã hội, hoặc đƣa ra đƣợc
loại sản phẩm thay thế tuổi thọ để tạo khúc thị trƣờng mới.
g. Phát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật gắn liền với việc tăng quy mô vốn
Quy mô vốn là vấn đề không thể không nhắc đến bởi nó có vai trò
quyết định đến hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh dầu thực vật. Quy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status