phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn ngọc anh - Pdf 14

Tên đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỌC ANH
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2


4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA KẾ HOẠCH

3
 !"#$%&'#()
1.2. HỆ THỐNG KẾ HOẠCH CỦA TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP

5

*HH7# B
)*HHK;K6AL
4M%N;;O2$'#"#3&P!N#
2.2. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY

25
I3&HOQ3'D$%$'#"#3)
2.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY

32
*HHD($%@
*HHD$%C(L
2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

45
*?&/@)
5627(A>
 3%67D)L
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGỌC ANH

52
)R-:A)
)5P%S6)
)53QA))
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH 57
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI

57
3.2. CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NGỌC ANH NĂM 2014


CNĐKKD Chứng nhận đăng kí kinh doanh
TTH Thừa Thiên Huế
Đ Đồng
SP Sản phẩm
NVL Nguyên vật liệu
TH Thực hiện
KH Kế hoạch
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
BIỂU ĐỒ 1: CHI PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU MUA GỖ GIAI ĐOẠN 2011-2013 49
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 20
BẢNG 2: TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 23
BẢNG 3: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 24
BẢNG 4: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2013 28
BẢNG 7: DOANH THU KẾ HOẠCH THEO GIÁ TRỊ CÁC SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2013 29
BẢNG 8: KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 31
BẢNG 10: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN PHẨM THEO NHÓM HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 34
BẢNG11: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DOANH THU THEO NHÓM SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2013 37
BẢNG 12: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2011-2013 38
BẢNG 13: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 42
BẢNG 14: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HẠCH THU MUA GỖ GIAI ĐOẠN 2011-2013 44
BẢNG 15: KẾ HOẠCH SẢN PHẨM CHO TỪNG THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 47
BẢNG 16: MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2013 51
BẢNG17: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM NĂM 2014 57
BẢNG 18: KẾ HOẠCH DOANH THU THEO CÁC NHÓM SẢN PHẨM NĂM 2014 58
BẢNG 19: KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY NĂM 2014 58
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Môi trường cạnh tranh và hội nhập đặt ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội và
thách thức do đó các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hoạt động kinh doanh
của mình. Việc thực hiện kế hoạch kinh doanh không chỉ giúp cho doanh nghiệp hoàn

động, sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như môi trường
kinh doanh, cạnh tranh, nguồn vốn, nguồn nhân lực và đặc biệt năng lực quản trị của
doanh nghiệp.
Cùng với xu hướng phát triển toàn cầu, Việt Nam đã thực sự mở cửa và nỗ lực
không ngừng để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Nền kinh tế Việt
Nam đang tăng trưởng với tốc độ cao và hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đang
càng phát triển. Bên cạnh những cơ hội thì xu thế toàn cầu hóa cũng đặt ra cho các
doanh nghiệp nhiều thách thức đòi hỏi họ phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh để bắt kịp với sự phát triển của các đối thủ ở các nước trên thế giới. Môi trường
kinh doanh với những biến đổi không ngừng diễn ra một cách liên tục và mạnh mẽ từ
đó làm cho công tác quản lí trở nên khó khăn phức tạp, luôn phải đương đầu với
những rủi ro. Mặc dù thị trường luôn biến đổi khó nắm bắt và dự báo nhưng điều đó
không có nghĩa là doanh nghiệp không xây dựng kế hoạch mà trái lại doanh nghiệp
luôn phải xây dựng kế hoạch cho mình vì nếu không có kế hoạch thì có nghiã là doanh
nghiệp đang để cho mình thả nổi và bị thị trường chi phối.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài "Phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Anh" làm
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm:
1. Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác kế hoạch trong các doanh
nghiệp.
2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH
Ngọc Anh giai đoạn 2011-2013
3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Anh trong thời gian tới.
1
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liệu thứ cấp để tìm hiểu các chỉ tiêu để đánh giá tình hình thực hiện

nhất nó là kế hoạch trong doanh nghiệp.
Vậy kế hoạch trong doanh nghiệp hay là kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp, gọi tắt là kế hoạch kinh doanh là phương thức quản lý của doanh
nghiệp theo mục tiêu, nó bao gồm các hành vi can thiệp của chủ thể doanh nghiệp tới các
hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích đạt được mục tiêu đề ra cho doanh nghiệp.
- Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với
các quy luật thị trường, vì những dấu hiệu thị trường là cơ sở để các doanh nghiệp thực
hiện hành vi sản xuất, kinh doanh của mình. Tuy vậy, kế hoạch vẫn là cơ chế quản lí
cần thiết, hữu hiệu của các doanh nghiệp. Lập luận về sự tồn tại và phát triển của kế
hoạch doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường xuất phát từ chính vai trò của nó
trong quản lí doanh nghiệp. Những vai trò chính được thể hiện như sau:
Hướng sự chú ý của các hoạt động trong doanh nghiệp vào các mục tiêu: Vì lập
kế hoạch chính là công việc dự báo thị trường trong tương lai mà thị trường trong
tương lai thường không chắc chắn, khó nắm bắt, tương lai càng xa thì kết quả dự đoán
càng kém tin cậy. Cho dù ta có thể nắm bắt được tương lai với sự tin cậy cao thì ta vẫn
3
không thể thiếu được công tác kế hoạch để tìm ra những cách tốt nhất để đạt được mục
tiêu của mình, tự chủ trong các hoạt động, tránh bị động với những biến đổi của thị
trường, tránh nhiều rủi ro không đáng có.
Tạo sự thống nhất trong hoạt động: Các bộ phận trong doanh nghệp ngoài việc
thực hiện chức năng của mình ra còn phải quan tâm đến mục tiêu chung của doanh
nghiệp đảm bảo mục tiêu chung được thực hiện theo đúng kế hoạch. Muốn vậy thì
giữa các kế hoạch bộ phận phải có sự tương tác với nhau, hỗ trợ cho nhau cùng thực
hiện để từ đó đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện suôn sẻ. Qua
đó nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tiết kiệm được thời gian và hoạt động có
hiệu quả phù hợp nhất.
Kế hoạch kinh doanh giúp tổ chức ứng phó với sự thay đổi của môi trường: Do
doanh nghiệp hoạt động trong một thị trường rất linh hoạt, luôn biến đổi vì vậy mà
doanh nghiệp cần có kế hoạch để có thể dự báo được những cơ hội hay thách thức mà

khác để đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện theo đúng kế hoạch
đề ra.
 Chức năng quyền lực: Khi một bảng kế hoạch được xây dựng hoàn chỉnh phù
hợp với những điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì bảng kế hoạch đó
như là một bảng tuyên bố của ban lãnh đạo trong doanh nghiệp tới các bộ phận và
các nhân viên trong doanh nghiệp về chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong
tương lai, trong đó sẽ ghi rõ những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong
thời gian tới. Với những mục tiêu nhiệm vụ được đặt ra trong bảng kế hoạch thì ban
lãnh đạo doanh nghiệp đã khẳng định “ sự thống trị” của họ trong doanh nghiệp
cũng như với các nhân viên. Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp
được quản lí một cách chặt chẽ, hợp lí và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể
tham gia đóng góp ý kiến vào bảng kế hoạch.
1.2. Hệ thống kế hoạch của tổ chức trong doanh nghiệp
Đứng trên mỗi góc độ khác nhau, hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp được
phân chia thành những bộ phận khác nhau
1.2.1. Theo góc độ thời gian
5
Đây là thể hiện việc phân đoạn kế hoạch theo thời gian cần thiết để thực hiện chỉ
tiêu đặt ra. Theo góc độ này, kế hoạch doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận cấu thành:
 Kế hoạch dài hạn: là những kế hoạch cho thời kì từ 5 năm trở lên. Nó thường
nhấn mạnh về các ràng buộc tài chính, được xây dựng trên cơ sở ngoại từ suy quá khứ,
để đưa ra những dự báo trong môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp, tổ chức đã
tham gia. Cần lưu ý rằng kế hoạch dài hạn không đồng nghĩa với kế hoạch chiến lược
vì kế hoạch chiến lược bao trùm nội dung khác không phải chỉ đứng trên góc độ thời
gian.
 Kế hoạch trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kì từ 1 năm đến 5 năm. Nó
cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra những khoảng thời gian ngắn
hơn.
 Kế hoạch ngắn hạn: thường là các kế hoạch hằng năm và các kế hoạch tiến độ,
hành động có thời hạn dưới 1 năm như: kế hoạch quý, tháng…Kế hoạch ngắn hạn bao

công cụ để chuyển các định hướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ
thể cho từng bộ phận, lĩnh vực của doanh nghiệp. Nhằm mục đích bảo đảm cho mọi
người trong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm
của họ liên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó, tiến hành các hoạt
động như thế nào để đạt được những kết quả theo như dự kiến.
1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh gỗ có ảnh hưởng đến công tác xây dựng
kế hoạch kinh doanh:
1.3.1 Nguồn nguyên liệu
Gỗ được xem là tài nguyên của một quốc gia, là nguyên vật liệu được con người
sử dụng từ lâu đời, là vật tư chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
Gỗ là nguyên liệu chính và quan trọng nhất cho ngành chế biến gỗ, chiếm 60-
70% trong giá thành sản phẩm.
Năm 2011 cũng là năm Việt Nam trở thành nước xuất khẩu dăm lớn nhất trên
thế giới với 5,4 triệu tấn dăm xuất khẩu, tương đương khoảng 11 triệu m3 gỗ nguyên
liệu. Bên cạnh đó, với 87 triệu dân và thói quen sử dụng các sản phẩm đồ gỗ, kim
ngạch trên thị trường gỗ và sản phẩm gỗ tiêu thụ nội địa mỗi năm ước tính cũng đạt
khoảng 1 tỉ USD với lượng nguyên liệu đầu vào lên tới hàng triệu m3 gỗ.
7
Theo dự báo của Bộ NN&PTNT, nhu cầu tiêu dùng gỗ xẻ của Việt Nam vào năm
2020 sẽ tăng lên con số 7 triệu m3, tương đương 15 triệu m3 gỗ tròn; nhu cầu tiêu thụ
ván sợi vào khoảng 1,5 triệu m3, ván ghép thanh khoảng 1 triệu m3 vào năm 2015.
Với tổng nhu cầu nguyên liệu gỗ hàng năm (giai đoạn 2010 – 2015) khoảng 15
triệu m3, bên cạnh sự đóng góp của nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng và rừng tự nhiên
trong nước, trước mắt Việt Nam vẫn phải nhập khẩu nguyên liệu gỗ với khối lượng
giảm dần đến năm 2020.
Các loại gỗ mà Việt Nam nhập khẩu chủ yếu hiện nay bao gồm gỗ tròn, gỗ xẻ có
nguồn gốc từ rừng tự nhiên và rừng trồng, gỗ ván ép, giấy và bột giấy. Trong đó, gỗ
nhập khẩu có nguồn gốc từ rừng tự nhiên được nhập khẩu chủ yếu từ các nước lân cận
như Lào và Campuchia.
1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm gỗ

38,8% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ. Các sản phẩm chủ yếu xuất sang thị
trường này vẫn là đồ nội thất dùng trong phòng ngủ như giường gỗ, tủ áo, bàn trang
điểm, kệ đầu giường… Những năm gần đây, xuất khẩu các sản phẩm gỗ nội thất của
Việt Nam sang thị trường Mỹ đã gia tăng khá nhanh. Xuất khẩu đồ gỗ nội thất của
Việt Nam vào Mỹ tăng nhanh là do một số nguyên nhân, trong đó yếu tố quan trọng là
Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ đã bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, thuế nhập khẩu đồ
gỗ từ Việt Nam giảm mạnh, trung bình từ 50 – 55% xuống còn 0 – 3%. Ngoài ra, đối
với thị trường Hoa Kỳ, đồ gỗ Việt Nam được đánh giá là có chất lượng, kiểu dáng
sáng tạo và có giá khá cạnh tranh so với một số nước, đứng thứ năm trong số 10 nước
xuất khẩu gỗ lớn nhất vào Hoa Kỳ, sau Trung Quốc, Canada, Mexico và Italia.
Kế đến là Nhật Bản, các mặt hàng đồ gỗ của Việt Nam xuất vào Nhật Bản khá đa
dạng, bao gồm đồ gỗ nội thất, đồ gỗ công nghiệp ván sàn, khung tranh, hòm, hộp, đồ
gỗ trang trí… Trong đó đồ gỗ nội thất chiếm tỉ trọng lớn (từ 72 – 82% từng năm),
đứng thứ 2, sau Trung Quốc xuất khẩu vào Nhật Bản.
Đứng thứ 3 sau Mỹ và Nhật Bản là thị trường Anh. Về cơ cấu sản phẩm gỗ xuất
khẩu vào thị trường Anh: xuất khẩu ghế và các bộ phận của ghế chiếm tỷ trọng cao
nhất với kim ngạch xuất khẩu 2 tháng đầu năm đạt 11 triệu USD, chiếm 33,7% (trong
tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ tới thị trường này). Trong đó kim ngạch xuất
khẩu ghế nguyên chiếc chiếm 58%. Đơn giá trung bình của mặt hàng ghế nguyên
9
chiếc xuất khẩu vào thị trường Anh trong tháng 2 đạt 25,9 USD/chiếc – FOB, giảm
5,83 USD/chiếc so với tháng.
Trung Quốc vươn lên đứng thứ 4 với kim ngạch nhập khẩu sản phẩm của Việt
Nam tăng trưởng vượt bậc đạt trên 16 triệu USD trong tháng 7, tăng 60,6% so với
tháng 7/06. Tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 7 tháng đầu năm đạt 88,8
triệu USD, tăng 127% so với cùng kỳ năm 2006. Tuy nhiên, sản phẩm gỗ xuất khẩu
sang Trung Quốc chủ yếu là gỗ, ván nguyên liệu, dăm gỗ và đồ gỗ mỹ nghệ.
Ngoài ra, xuất khẩu sản phẩm gỗ sang một số thị trường khác cũng khá tiềm
năng như kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2007 đạt
48,6 triệu USD, tăng 24,3%; Kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Hàn Quốc trong năm

1.4.1 Năng lực của bộ phận kế hoạch:
Năng lực và cơ cấu của bộ phận lập kế hoạch trong doanh nghiệp ảnh hưởng tới
việc thực hiện kế hoạch kinh doanh. Đây là những con người trực tiếp xây dựng, vạch
ra các kế hoạch phát triển của công ty dựa trên những đặc điểm, tình hình của môi
trường bên ngoài cũng như nguồn lực bên trong của doanh nghiệp với những thông tin
thu được. Chính vì vậy, năng lực của cán bộ làm kế hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến
tính khả thi của bảng kế hoạch. Để doanh nghiệp hoàn thành tốt bảng kế hoạch kinh
doanh thì cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyên môn, có năng lực, có tầm nhìn, dự
báo được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khả năng của doanh nghiệp.
1.4.2 Chất lượng kế hoạch:
Đây là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến quá trình thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng kế hoạch chính là kim chỉ nam để
thực hiện kinh doanh có hiệu quả, nó là một bảng phản ánh chi tiết các chỉ tiêu mà
doanh nghiệp dự kiến đạt được trong năm kế hoạch và các bước thực hiện nhằm đạt
được kế hoạch đề ra. Nên mức độ chính xác và sự ước tính của các chỉ tiêu phải phù
hợp với khả năng của doanh nghiệp. Mỗi sự sai lệch trong bảng kế hoạch sẽ làm doanh
nghiệp đi lệch hướng.Vì vậy, để có được một bảng kế hoạch chất lượng, công ty nên
chú trọng trong việc xây dựng bảng kế hoạch kinh doanh.
12
1.4.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch:
Đây là nhân tố quan trọng tác động đến quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện phải theo đúng kế hoạch đề ra, phải tổ chức phù
hợp, thực hiện có khoa học, hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành kế
hoạch. Do đó, việc tổ chức, chỉ đạo có ảnh hưởng quan trọng, nếu kế hoạch tốt mà
việc thực hiện không đạt hiệu quả thì doanh nghiệp cũng khó hoàn thành kế hoạch đề
ra.
1.4.4 Thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện kế hoạch kinh
doanh. Khi doanh nghiệp xây dựng kế hoạch với một thị trường tiêu thụ và số lượng
sản phẩm tiêu thụ nhất định. Dựa vào đây, công ty tiến hành mức chi phí, số lượng lao

đặt ra hay không. Việc này giúp công ty tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng trong
quá trình sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
1.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kế hoạch biện pháp:
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ: Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Số sản phẩm tiêu thụ chính là cơ
sở để công ty xác định được doanh thu thực hiện kế hoạch và có thể biết được những
sản phẩm nào đang được thị trường ưa chuộng để từ đó có thể đưa ra một bảng kế
hoạch chính xác hơn vào kỳ sau.
- Lao động: Là một chỉ tiêu quan trọng trong quá trình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đề hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh,
doanh nghiệp cần phải đảm bảo có đủ lượng lao động để đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Ngoài ra, lao động cần phải có năng lực và kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu sản phẩm
mà công ty giao phó.
- Nguyên vật liệu: Là một chỉ tiêu quan trọng trong yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất sản phẩm.Việc xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu giúp cho công ty có các
biện pháp đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại để không xảy ra tình
14
trạng cung cấp thiếu nguyên vật liệu gây ngừng sản xuất hay thừa nguyên vật liệu gây
ứ đọng vốn sản xuất.
- Chi phí: là chỉ tiêu phản ánh các phí tổn hay thiệt hại mà doanh nghiệp phải
gánh chịu, hy sinh khi sản xuất một khối lượng hàng hóa. Lập kế hoạch chi phí giúp
cho doanh nghiệp dự tính được loại chi phí mà doanh nghiệp phải trả, các chi phí phát
sinh để từ đó có các biện pháp giải quyết giúp làm tiết kiệm chi phí để có được lợi thế
cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
1.5.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh:
% thực hiện/ kế hoạch: Là % giá trị thực hiện được so với kế hoạch đặt ra. Nó
dùng để so sánh kết quả thực hiện được so với kế hoạch mà công ty đặt ra để từ đó đưa

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý công ty
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ tình hình kinh doanh tại đơn vị. Nhiệm vụ của giám đốc là lãnh
đạo, quản lý chung toàn diện công ty và là người trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực quan
trọng của công ty như các chiến lược đầu tư, tài chính, tổ chức cán bộ nhân sự, thi đua
khen thưởng, kỷ luật trong toàn công ty. Bên cạnh đó, giám đốc công ty luôn tiếp nhận
thông tin của các phòng ban, của cấp dưới cung cấp và tham mưu để đưa ra các quyết
định cho công ty.
Phó giám đốc là người hỗ trợ cho giám đốc trong công tác quản lý công ty, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công phụ trách và thay mặt giám
17
Ban Giám
Đốc
Bộ phận
hạch toán
kinh doanh
Bộ phận tổ
chức hành
chính
Phân xưởng
1
Bộ phận
kế toán tài
vụ
Bộ phận kỹ
thuật

Công ty thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
1. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
2. May xuất khẩu
3. Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá
4. Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, hàng điện dân dụng, điện tử, nông
lâm sản, sơn các loại, sành sứ, gốm sứ.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status