Câu hỏi ôn tập và đáp án môn kỹ thuật soạn thảo văn bản - Pdf 23

Những câu màu xanh học tủ nhá :D. các câu này thuộc chương 1 và chương 7-hợp đồng
Đây là kq lao động của bạn Diệp và Linh dựa trên sự năng đông =)) của bạn Hoàng Tuyên
Dương
Câu 1 Tại sao công tác quản lý tổ chức lại cần có 1 hệ thống Vb?
+ Vb là phương tiện là công cụ để thu thập thông tin cần thiết cho tổ chức qlý và người lãnh đạo
+ Có một hệ thống VB hoàn chỉnh giúp tạo ra sự đồng bộ trong các hoạt động qlý,thi hành và
hướng các hđ này vào thực hiện có hiệu quả mục tiêu tổ chức
+ Hệ thống vb giúp cho nhà lãnh đạo nắm chắc đc các chủ trương đường lối của Đảng, nhà nc,
nắm bắt đc những thông tin mang tính trọng yếu từ đó giúp cho những quyết định của nhà lãnh
đạo trong công tác quản lý đc chính xác hiệu quả hơn
+ Thông qua hệ thống Vb chúng ta có thể phát hiện những bất cập, bẩt hợp lý trong hoạt động
quản lý của mỗi cơ quan từ đó khắc phục, sửa chữa để công tác qlý trở nên thống suốt. Đồng thời
cho phép đánh giá trình độ tổ chức, khả năng sang tạo, tinh thần chấp hành, ý thức tôn trọng PL,
chấp hành những quy định quyết định của cấp trên và sự vận dụng các Vb cấp trên vào thực tiễn
chỉ đạo hđ cơ quan đơn vị mình
+ HTVB chỉ rõ cho mỗi cá nhân bộ phận biết đc chức trách và bổn phận của mình trong tổ chức
quản lý và hướng họ vào hoạt động thống nhất của DN
Câu 2: Tại sao nói Vb là phương tiện truyền đạt thông tin quan trọng nhất trong công tác
qlý tổ chức?
Trong Xh văn minh, thông tin trở thành yếu tố quan trọng nhất, chính vì vậy việc truyền tải
truyền dạt thông tin phải đầy đủ kịp thời chinh xác. VB là phương tiện truyền đạt thông tin quan
trọng nhất vì:
+ Người lãnh đạo có nhu cầu rất lớn về thông tin VB. Nhu cầu sử dụng thông tin vb mỗi cấp bậc
trong cơ quan là khác nhau, cấp lãnh đạo càng cao thì phạm vi quan tâm càng lớn. Nhu cầu về
thông tin vb càng rộng. Việc cung cấp đầy đủ thông tin Vb giúp cho nhà lãnh đạo nâng cao suất
lao động, ra các quyết định qlý kịp thời chính xác
+ Nhà lãnh đạo phải tiếp nhận thông tin, báo cáo từ cấp dưới, đối tác vừa phải chuyển các thông
tin của mình tới các bộ phận có lien quan nghĩa là phải trao đổi thông tin, mà việc trao đổi ấy
thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống VB
+ Vb trở thành phương tiện truyền đạt các quyết định lãnh đạo. thông qua VB nhà lãnh đạo kiểm
tra việc thực hiện các quyết định, đánh giả đúng hoạt động của các đvị cá nhân thuộc thẩm quyền

nhằm tạo ra những mqh Xh mới cho phù hợp vs hoàn cảnh và sự tiến bộ XH
Trong quá trình điều hành quản lý theo các mục tiêu đã định các cấp ngành phải sự dụng
hệ thống các loại Vb để thu thập và truyền đạt thông tin từ đối tượng này đến đối tượng khác,
giữa các cơ quan, đơn vị tổ chức, giữa cấp trên với cấp dưới, cá nhân với cá nhân. Quá trình quá
đó đã làm xuất hiện mối quan hệ xã hội nhiều mặt cần giải quyết
Câu 6: Tại sao nói Vb là cơ sở của công tác thanh tra kiểm tra
Kiểm tra là điều kiện kiên quyết và tất yếu nhằm đảm bảo cho bộ máy hoạt động hiệu
quả. Thông qua công tác kiểm tra các cấp ngành có thể phát hiện những hiện tượng quan lieu,
giấy tờ, đánh giá đúng đắn năng lực lãnh đạo, tinh thần trách nhiệm,tính năng động ý thức chấp
hành PL của những cơ quan, cán bộ cấp dưới. Trên cơ sở phát hiện những thiếu sót đó từng cơ
quan sẽ ngăn chặn đc những sai lầm và đề ra bp khắc phục
Với công tác kiểm tra thì HTVB có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó đc xem xét trên các
góc độ sau đây:
+ Kiểm tra tính hợp lý của việc xuất hiện hay ban hành Vb. 1 vb mới ra đòi phải xuất phát từ yêu
cầu của thực tiễn, phù hợp với đk hoàn cảnh cụ thể nhất định. Nó phải ko trái với nội dung của
Vb cấp trên cũng như vs những Vb đã ban hành trc đó
+ Nội dung của Vb là kết quả thực hiện chúng. điều đó có nghĩa là phải xem xét Vb có tính khả
thi ko, hay nói cách khác là có phù hợp với yêu cầu của cuộc sống, quyền lợi và khả năng của
đối tượng thi hành ko
Câu 7: Tại sao nói văn bản phản ánh trình độ của cán bộ quản lý và lãnh đạo:
- Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý => việc sử dụng các phương tiện này
như thế nào phụ thuộc vào năng lực của các nhà lãnh đạo.
- Nâng cao hệ thống văn bản giúp cho nhà lãnh đạo nắm được chủ trương đường lối cuộc sống
của đảng, từ có có thể 1 mặt thể hiện đúng, tuân thủ đúng , mặt khác có thể vận dụng sang tạo
vào những điều kiện hoàn cảnh của cơ quan mình.
- Qua hệ thống văn bản người lãnh đạo hiểu rõ những yêu cầu mệnh lệnh của cấp trên. Từ đó
người lãnh đạo tiến hành yêu cầu cấp dưới thực hiện các quyết định quản lý đã ban hành, kiểm
tra hiệu lực của các loại văn bản thông qua kết quả công tác vận dụng vào công tác nghiệp vụ
hay thi hành tổ chức.
=> Văn bản là sản phẩm thể hiện sự tuân thủ, thi hành những quyết định của cấp trên cũng như

hành chính Nhà nước.
-Thể thức văn bản là những thành phần cần thiết phải có cũng như cách thức trình bày các thành
phần đó trong 1 văn bản để thể hiện tính pháp lý hay là cơ sở đảm bảo tính thống nhất, tính pháp
lý, nội dung và hiệu lực thi hành.
Vì vậy nhà nước đặt ra thể thức văn bản thống nhất và yêu cầu các tổ chức tuân thủ theo nó
nhằm:
+ Quán triệt và nâng cao tính pháp lý của văn bản để văn bản, thực sự là công cụ sắc bén.
+ Tạo sự thống nhất giữa các ngành, các cấp, các cơ quan tổ chức cá nhân.
+ Tránh được sự tùy tiện khi soạn thảo văn bản, tránh được những sai lầm mắc phải khi soạn
thảo văn bản.
+ Đảm bảo cho văn bản dễ đọc, dễ nhìn, dễ hiểu.
+ Đảm bảo tính trang trọng cho văn bản.
Câu 11: Tại sao soạn thảo văn bản phải tuân theo các quy trình soạn thảo văn bản ? Hãy
chỉ ra các văn bản tuân thủ quy trình đó.
*) Tại sao soạn thảo văn bản phải tuân theo các quy trình soạn thảo văn bản:
- Quy trình soạn thảo văn bản là cách thức tiến hành, là các bước công việc được sắp xếp theo
những trình tự cụ thể nhất định để soạn thảo ra văn bản 1 cách khoa học nhất.
- Tuân thủ theo quy trình này người viết sẽ lựa chọn được cách trình bày, cách viết, sử dụng
ngôn ngữ, văn phong và thời điểm ban hành thích hợp tránh được sai sót trong việc soạn thảo
văn bản, giúp cho người viết hình dung được điều mình cần viết, tránh phải sửa lại nhiều lần, tiết
kiệm thời gian.
*) Các loại văn bản tuân thủ quy trình đó:
3
- Quy trình soạn thảo văn bản được áp dụng với những văn bản lớn, bao hàm nhiều nội dung đặc
biệt là các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản điều lệ, quy chế…
- Riêng về việc lấy ý kiến góp ý hoàn chỉnh cho văn bản, theo quy trình thì phải có sự tham gia
đóng góp ý kiến của những người có kinh nghiệm soạn thảo hoặc phải có sự tham khảo ý kiến
của những người có liên quan, trình người phụ trách để nhận những ý kiến đóng góp…Điều này
chỉ được áp dụng đối với việc soạn thảo văn bản mang tính chất đại chúng , liên quan đến những
vấn đề chung, rộng rãi nhất. Còn đối với những văn bản tác nghiệp hay văn bản chứa đựng

có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó.
- Công văn phúc đáp ( công văn trả lời) : trả lời những vấn đề mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có yêu cầu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản này.
- Công văn mời họp : là công văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì mời các cơ quan, tổ
chức, cá nhân hữu quan đến dự họp, hội nghị, thảo luận… về các vấn đề có liên quan.
4
Câu 16: Tại sao các tổ chức phải sự dụng hệ thống báo cáo? Vai trò của hệ thống báo cáo
đối với hoạt động quản lý- lãnh đạo tổ chức?
*) Các tổ chức phải sử dụng báo cáo để:
-Sơ kết tổng kết tình hình hoạt động, công tác quản lý trên lĩnh vực cụ thể theo chức năng nhiệm
vụ của cơ quan nhà nc, các tổ chức ktế chính trị, XH
-Đánh giá kết quả của 1 phong trào 1 chiến dịch, 1 đợt khảo sát, 1 vấn đề trong quản lý, từ đó rút
ra bai học kinh nghiệm, những vấn đề cần đề nghị bổ sung cho 1 chính sách nào đó.
-Phản ánh 1 số sự việc bất thường xảy ra trong hoạt đông của cơ quan đơn vị trên các lĩnh vực
như: an ninh, trật tự, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh… để kiến nghị với các cấp trên cách giải
quyết hoặc cho phương hướng giải quyết
*)Vai trò của hệ thống báo cáo với hoạt động quản lý lãnh đạo và tổ chức
+ Phản ánh hoạt động quản lý theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan
+Phản ánh 1 sự việc bất thường xảy ra trong hoạt động cơ quan trên các lĩnh vực: thiên tai, hoả
hoạn, bệnh dịch
+Dùng để đánh giá tình hình rút kinh nghiệm cho công việc đã làm hoặc nhận xét chất lượng
quản lý của các cấp điều hành cụ thể
+Dùng để kiến nghị với cấp trên cách giải quyết và cho phương hướng xử lý
Câu 17: Khi nào cần sử dụng biên bản? Vai trò của biên bản đối với xã hội nói chung và
các tổ chức nói riêng:
*) Khi nào cần sử dụng biên bản:
- Ghi chép lại diễn biến và kết quả của 1 cuộc họp ( hội nghị): Biên bản hội nghị.
- Ghi chép lại tình tiết, diễn biến hay xác nhận những sự việc đã và đang xảy ra trong hoạt động
của cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hôi, dùng làm căn cứ cho những xử lý
tiếp theo : Biên bản vụ việc.

bản pháp luật đc dùng phổ biến trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội và doanh
nghiệp nhằm tổ chức và điều chỉnh các hoạt động quan hệ XH và hành vi của con người để nhằm
thực hiện chức năng quản lý của các cơ quan tổ chức đó
*) Vai trò của quyết định đối với công tác lãnh đạo:
- Quyết định là hình thức văn bản pháp luật đc dùng phổ biến trong các cơ quan nhà nước, các tổ
chức kinh tế xã hội và doanh nghiệp nhằm tổ chức và điều chỉnh các hoạt động quan hệ XH và
hành vi của con người để nhằm thực hiện chức năng quản lý của các cơ quan tổ chức đó.
- Quyết định là phương tiện năng động của nhà quản lý dùng để truyền đạt mệnh lệnh và nội
dung quản lý đến đối tượng quản lý.
- Hiệu lực pháp lý của quyết định thường được giới hạn trong khoảng thời gian và không gian
nhất định phù hợp với thầm quyền của tổ chức cá nhân ban hành quyết định.
Câu 21: Tại sao DN phải hoạt động dựa trên cơ sở điều lệ DN? Vai trò của điều lệ DN với
hoạt động quản lý lãnh đạo
*)DN phải hoạt động dựa trên cơ sở điều lệ DN vì:
Điều lệ DN là bản cam kết của tất cả các thành viên và thành lập tổ chức quản lý và hoạt
động của công ty. Các DN hđ trên cơ sở điều lệ thì mọi hđ của công ty mới trở nên thông suốt
hiệu quả và đúng với quy định của PL. Điều lệ là cơ sở cho hoạt động kinh doanh, là cơ sở gắn
kết các bên tham gia thành lập DN và là sự cam kết của 1 tập thể lđ đối với XH. Do đó tất cả các
DN hoạt động trong nền kt phải có điều lệ do bản than DN xd hoặc nhà nc quy định
*) Vai trò của điều lệ DN với hoạt động quản lý lãnh đạo:
-Điều lệ DN mang tính chất quy phạm cao đc thể hiện ở 2 mặt: trực tiếp cụ thể hoá PL, trực tiếp
quy định những điều cụ thể cho hành động thực tế của DN.
-Bản chất điều lệ là các bên thoả thuận áp đặt cho các hành động chung, có tính cưỡng chế cao
-Điều lệ DN có giá trị thực tiễn cao là các quy định cho các hoạt động thực tế của DN
-Điều lệ DN là 1 thể thông nhất cao trong hđ
Câu 22: Tại sao các doanh nghiệp phải sử dụng các quy chế và nội quy doanh nghiệp? Vai
trò của quy chế và nội quy doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh nghiệp?
*) Tại sao các doanh nghiệp phải sử dụng các quy chế và nội quy của doanh nghiệp:
- Quy chế quàn trị doanh nghiệp là những quy định thống nhất trong 1 lĩnh vực hoạt động nào đó
do người đứng đầu tổ chức áp đặt nhằm tạo ra sự thống nhất hoạt động trong doanh nghiệp và

+ Chiến lược SXKD là cơ sở xác định các chiến lược phát triển và mở rộng các nguồn lực và các
chính sách kinh doanh
+ Chiến lược SXKD là cơ sở cho công tác tổ chức quản lý hoạt động trong doanh nghiệp. Các
nhà quản lý dựa vào chiến lược mà thực hiện những điều chỉnh và cải cách nhất định trong hoạt
động nhằm đạt đc những hiệu quả cao trg SXKD.
Câu 24: Tại sao các DN phải xây dựng kế hoạch SXKD hàng năm? Vai trò của nó đối với
hoạt động của DN?
*) DN phải xây dựng kế hoạch SXKD hàng năm vì:
- Kế hoạch SXKD hàng năm của DN là văn bản thể hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong 1 năm. Kế hoạch này là hệ thống các hoạt động của DN đc xác định là từ đầu năm đến hết
năm.
- Để thể hiện cụ thể chi tiết rõ ràng cả về không gian thời gian của các hoạt động => DN cần phải
soạn thảo kế hoạch chung vè kế hoạch cụ thể để làm định hướng cho hoạt động của DN.
*) Vai trò của nó đối với hoạt động của DN
- Kế hoạch xác định trật tự công việc từ đầu đến cuối năm theo không gian thời gian nhất định.
- Kế hoạch xác định được khả năng hoạt động của DN nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Kế hoạch giúp các nhà lãnh đạo chủ động đc các hoạt động SXKD của mình
- Kế hoạch là cơ sở để chuẩn bị các nguồn lực cho DN
=> Kế hoạch là công cụ quản lý hoạt động SXKD của DN có hiệu quả nhất
Câu 25: Khi nào DN phải soạn thảo đề án và dự án sản xuất kinh doanh? Vai trò của nó
với công tác quản lý và lãnh đạo
Trong thực tế hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể phát hiện cơ hội làm ăn trên thị
trường. Do đó để mở rộng sản xuất kinh doanh các DN cần phải xây dựng dự án SX KD mới để
chủ động trong quá trình đầu tư
Dự án SX KD mới là vb thể hiện các yếu tố cơ bản trong hoạt động SX KD trong 1 chu kỳ của
đầu tư. Thực chất của dự án là thể hiện toàn bộ các yếu tố cơ bản của hđ SXKD từ lúc đầu tư vốn
ban đầu cho đến lúc thanh lý toàn bộ đầu tư
Vai trò: Dự án SX KD mới có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động sxkd trên thị trường.
+Các DN xây dựng dự án SXKD mới biết đc lợi nhuận đối với đầu tư của họ trong cả chu kỳ
kinh doanh là bao nhiêu.

văn bản hợp đồng kinh tế để phân xử.
- Hợp đồng kinh tế có tính pháp lý, buộc các bên tham gia phải thực hiện đầy đủ chính xác.
- Hợp đồng kinh tế là hòn đá tảng cho các hoạt động đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác
của các cơ quan, tổ chức, DN.
- Hợp đồng kinh tế là 1 trong những văn bản làm cơ sở cho việc đăng kí các giao dịch khác nhau
trong các hoạt động kinh tế, trong sản xuất kinh doanh và trong các giao dịch nhân sự.
Câu 28: Khi nào DN cần ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá? Các hợp đồng có vai trò
như thế nào đối với hoạt động SXKD của DN
DN cần ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá khi có sự thoả thuận xong về số lượng chất lượng,
giá cả… của các loại hàng hóa mà đơn vị mình hay các bên đối tác mà DN có thể đáp ứng hoặc
cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của mình
Vai trò của hợp đồng đối với hđ SXKD của DN
- Những thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá là cơ sở để DN đề ra những kế hoạch cho
hđ SXKD của mình để đáp ứng những tiêu chuẩn trong hoạt động về số lượng, bao bì mẫu mã và
chất lượng hàng hoá của DN
-Hợp đồng mua bán hàng hoá là căn cứ sở để giải quyết những tranh chấp liên quan đến vấn đề
mà 2 bên đã thoả thuận trong hợp đồng
-Là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký các giao dịch khác liên quan tới hoạt động mua bán hàng hoá
Câu 29: Hợp đồng kinh tế dịch vụ được ký kết cho các hoạt động nào của DN? Tại sao phải
sử dụng nó?
8
*) Hợp đồng kinh tế dịch vụ được ký kết cho các hoạt động nào của DN
- Hợp đồng kinh tế dịch vụ được ký kết trong những hoạt động:
+ Sửa chữa dụng cụ máy móc
+ Sửa chữa công trình kiến trúc,
+ Phục vụ sinh hoạt
+ Dịch vụ pháp lý, dịch vị bảo vệ, bảo hiểm, cho thuê tài sản.
+ Giới thiệu việc làm, môi giới hôn nhân và các môi giới khác
*) Phải sử dụng hợp đồng kinh tế dịch vụ vì
- Hợp đồng kinh tế dịch vụ quy định những thỏa thuận giữa các bên đối tác về việc cung cấp dịch

nhân có đăng kí kinh doanh.
*) Trong hợp đồng dân sự phải có các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng dân sự vì:
- Sau khi đã giao kết hợp đồng, các bên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp
đồng 1 cách tự giác. Đồng thời các quyền và nghĩa vụ đó sẽ được đảm bảo thực hiện bẳng sự
cưỡng chế của nhà nước khi 1 bên cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình.
9
- Mỗi bên tham gia hợp đồng đều có nghĩa vụ thực hiện đúng mọi điều khoản như đã quy định
trong hợp đồng hay do luật định. Nếu không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như đã cam kết trong
hợp đồng, bên vi pham có thế phải chịu trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng.
Câu 32: Hợp đồng khoán việc được sử dụng trong những hoạt động nào của DN? Vai trò
của nó đối với hoạt động quản lý kinh tế DN?
*) Hợp đồng khoán việc được sử dụng trong những hoạt động của DN
- Hợp đồng khoán việc được sử dụng khi có sự thỏa thuận giữa DN và bên nhận khoán, bên nhận
khoán có nghĩa vụ phải hoàn thành một công việc nhất định theo yêu cầu của DN, và sua khi
hoàn thành phải bàn giao cho DN kết quả công việc đó. DN nhận kết quả công việc và có trách
nhiệm trả cho bên nhận khoán khoản tiền thù lao theo thỏa thuận đã thống nhất.
*) Vai trò của hợp đồng khoán việc đối với hoạt động quản lý kinh tế DN
- Hợp đồng khoán việc là những quy định mang tính pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa DN và
bên nhận khoán về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được pháp luật bảo vệ.
- Hợp đồng khoán việc là căn cứ giải quyết các vấn đề mà 2 bên đã thỏa thuận: khối lượng công
việc, chất lượng công việc, các yếu tố vật chất cho việc thực hiện công việc, thời gian hoàn thành
kết quả công việc, nghiệm thu công việc, trách nhiệm vật chât của mỗi bên và thời hạn thanh
toán.
- Hợp đồng khoán việc có vai trò chủ chốt trong hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh của
DN.
Câu 33: Tại sao các DN phải kí kết các hợp đồng đại lý? Bản chất hợp đồng đại lý là gì?
Vai trò của nó với hoạt động quản lý kinh tế DN?
*) DN phải kí kết các hợp đồng đại lý vì
- Hợp đồng đại lý là sự thỏa thuận giữa hai bên trong đó 1 bên là bên đại lý được sự ủy quyền
của DN ( bên giao đại lý) cam kết nhân danh DN thực hiện 1 hay nhiều giao dịch vì lợi ích của

quyền làm việc, tự do, tự nguyện lựa chọn việc làm cũng như nơi làm việc, yên tâm cống hiến
hết mình cho DN.
- Hợp đồng lao động quy định trách nhiệm thực hiện hợp đồng, là cơ sở để giải quyết tranh chấp
về lao động.
- Hợp đồng lao động là cơ sở để quản lý nguồn nhân lực làm việc trong các cơ quan.
Câu 35: Để quản lý toàn diện DN chúng ta cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống VB
nào? Tại sao
Để quản lý toàn diện DN chúng ta cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống VB quản lý tổ chức
DN
Nguyên nhân: Bất kỳ 1 tổ chức nào cũng đòi hỏi phải tạo ra sự phân công, phân nhiệm 1 cách rõ
rang cụ thể cho các cá nhân và bộ phận nhằm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm trong hệ thống tổ chức đồng thời tạo ra sự thống nhất các quan điểm hành động và
cơ chế hoạt động
-VB quản lý tổ chức là các quy định nhằm tạo nên sự thống nhất của các bộ phận cá nhân trong
tổ chức nhằm đảm bảo tổ chức vận hành đc thông suốt hiệu quả
+Tạo nên sự thống nhất hành động, hướng hành động theo mục tiêu đã đề ra
+Chỉ rõ cho mỗi cá nhân bộ phận biết chức trách nhiệm vụ của mình trong tổ chức hướng họ vào
các hoạt động thống nhất
+Tạo ra sự đồng bộ trong hđ quản lý, thừa hành và hướng các hđ này vào thực hiện có hiệu quả
mục tiêu của tố chức
Thứ tự Chức vụ Tên Chức vụ trong
Đảng CSVN
Ghi chú
1 Thủ tướng
Nguyễn Tấn
Dũng
Ủy viên Bộ Chính trị
2 Phó Thủ tướng
Nguyễn Sinh
Hùng

11 Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường
Ủy viên Trung ương
Đảng
12 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Võ Hồng Phúc
Ủy viên Trung ương
Đảng
13 Bộ trưởng Bộ Tài chính Vũ Văn Ninh
Ủy viên Trung ương
Đảng
14 Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng
Ủy viên Trung ương
Đảng
15
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Cao Đức Phát
Ủy viên Trung ương
Đảng
16 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Hồ Nghĩa Dũng
Ủy viên Trung ương
Đảng
17 Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Nguyễn Hồng
Quân
Ủy viên Trung ương
Đảng
18
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
Phạm Khôi

24 Bộ trưởng Bộ Y tế
Nguyễn Quốc
Triệu
Ủy viên Trung ương
Đảng
25 Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Giàng Seo Phử
Ủy viên Trung ương
Đảng
26 Chánh Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền
Ủy viên Trung ương
Đảng
27 Chánh Văn phòng Chính phủ
Nguyễn Xuân
Phúc
Ủy viên Trung ương
Đảng
28 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Văn Giàu
Ủy viên Trung ương
Đảng
[sửa] Danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ (2007-2011)
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status