câu hỏi ôn tập và đáp án môn lập và quản lý dự án đầu tư - Pdf 13

Câu 1:Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển?Giải thích tại sao các hoạt động đầu tư phát
triển được tiến hành đầu tư theo dự án 2
Câu2.Trình bày khái niệm,công dụng và các đặc trưng của một dự án đầu tư 3
Câu 3: Các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư? Trình bày nội dung, đặc điểm
và yêu cầu của mỗi giai đoạn? Làm rõ mqh giữa các giai đoạn trong chu kỳ của một dự
án đầu tư? 5
Câu 5: Các bước của quá trình soạn thảo một dự án đầu tư? Trình bày mối liên hệ giữa
các bước trong quá trình soạn thảo 1 dự án đầu tư? 7
Câu 6: Trình bày các căn cứ tìm kiếm cơ hội đầu tư 8
Câu 7: Trình bày các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực
hiện dự án đầu tư? Vì sao khi đi vào soạn thảo dự án người ta phải nghiên cứu các yếu tố
thuộc điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến dự án đầu tư? 9
Câu 8: Trình bày khái quát các nội dung chủ yếu trong phân tích khía cạnh thị trường sản
phẩm dịch vụ của dự án 11
Câu 9. Trình bày một số nội dung chủ yếu trong phân tích kỹ thuật dự án đầu tư 14
Câu 10: Khi lập một dự án đầu tư, người ta phải nghiên cứu những nội dung nào về mặt
tổ chức quản lý dự án 16
Câu 11: Trình bày nội dung cần phân tích khi đánh giá tính khả thi về mặt tài chính dự án
đầu tư? Một dự án đầu tư khi nào được xem là khả thi về mặt tài chính? 17
Câu 12: Vai trò và các công thức xác định tỷ suất “r”: 22
Câu 13:Phương pháp xác định tổng mức vốn đầu tư? Ưu nhược điểm của từng phương
pháp? 23
Câu 14: Trình bày khái niệm, công thức xác định, ưu nhược điểm của các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư (NPV,T,IRR,B/C)? Nguyên tắc đánh giá hiệu quả dự
án theo từng chi tiết? Vì sao khi đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư người ta phải sử
dụng một hệ thống các chỉ tiêu? 26
Câu 16: Trình bày một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả KTXH dự án đầu tư? 30
Câu 17: Trình bày một số mô hình quản lý dự án đầu tư? (Mô hình và điều kiện áp dụng
32
1
Câu 1:Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển?Giải thích tại

• Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài được thể
hiện ở thời gian thực hiện đầu tư
2
• Mọi kết quả vầ hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng
của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không
gian
• Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm
• Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi , đạt được
mục tiêu mong muốn , đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ
vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị
Mọi sự xem xét , tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn
thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư) Có thể nói , dự án đầu tư (được soạn
thảo tốt) là kim chỉ nam , là cơ sở vững chắc , là tiền đề cho việc thực hiện
các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế -xã hội mong muốn.
Câu2.Trình bày khái niệm,công dụng và các đặc trưng của
một dự án đầu tư
2.1. Khái niệm về dự án đầu tư
Theo luật đầu tư của năm 2005 “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể , trong
khoảng thời gian xác định.”
Dự án đầu tư còn có thể được xem xét từ nhiều góc độ :
• Về mặt hình thức : dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất
định trong tương lai.
• Xét trên góc độ quản lý :Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử
dụng vốn , vật tư , lao động để tạo ra các kết quả tài chính , kinh tế xã

- Dự án đầu tư là cơ sở được xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị , xin
hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư
- Là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước lien doanh bỏ vốn đầu

- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài
nước tài trợ hoặc cho vay vốn
- Là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi
và nghĩa vụ giữa các bên tham gia lien doanh , giữa liên doanh và Nhà Nước
Việt Nam .
2.3. Đặc trưng của một dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những đặc trưng cở bản
• Dự án có mục đích , mục tiêu rõ ràng
• Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
4
• Dự án có sự tham gia của nhiều bên như : chủ đầu tư , nhà thầu , cơ quan
cung cấp dịch vụ trong đầu tư , cơ quan quản lý nhà nước
• Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc , độc đáo
• Môi trường hoạt động của dự án là : “va chạm” Có sự tương tác phức tạp
giữa dự án này với dự án khác , giữa bộ phận quản lý này với bộ phận
quản lý khác
• Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao , do đặc điểm mang tính dài hạn
của hoạt động đầu tư phát triển
Câu 3: Các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư?
Trình bày nội dung, đặc điểm và yêu cầu của mỗi giai
đoạn? Làm rõ mqh giữa các giai đoạn trong chu kỳ của
một dự án đầu tư?
1.Khái niệm chu kỳ của 1 dự án đầu tư:
Là các giai đoạn mà 1 dự án phải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý
đồ cho đến khi dự án được hoàn thành và chấm dứt hoạt động.
Ý tưởng đầu tư  Chuẩn bị đầu tư  Thực hiện đầu tư  Vận hành k.quả

Chi phí cho giai đoạn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư nhưng
lại quyết định rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
 Yêu cầu:
-Tính chuẩn xác của các thông tin.
-Các dự đoán phải chính xác, khoa học.
b/Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Trong giai đoạn này, số vốn đ.tư được sử dụng chiếm tuyệt đại đa số vốn
đầu tư của dự án. Số vốn này nằm ứ đọng trong quá trình thực hiện đầu tư và
không sinh lời.
 Yêu cầu:
-Vấn đề thời gian và tiến độ thực hiện dự án.
-Đẩy nhanh thời gian phải đảm bảo chất lượng dự án.
-Chi phí dự án phải nằm trong phạm vi đã duyệt.
c/Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư:
Là giai đoạn chủ đ.tư có thể hoàn lại vốn đ.tư ban đầu.
 Yêu cầu:
-Hiệu quả cao về mặt tài chính.
-Hiệu quả cao về mặt k.tế XH.
4.Mối quan hệ giữa 3 giai đoạn của dự án đ.tư:
-Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề, quyết định sự thành công của 2 giai
đoạn sau. Làm tốt công tác chuẩn bị sẽ tạo thuận lợi cho giai đoạn thực hiện
đầu tư, cũng như tạo cơ sở cho giai đoạn hoạt động của dự án, giúp thu hồi
vốn và có lãi.
-Giai đoạn thực hiện phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư. Đồng
thời tiến độ cũng như chất lượng thực hiện đ.tư ảnh hưởng tới quá trình hoạt
động dự án sau này.
-Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: Làm tốt công tác chuẩn bị và thực hiện
đầu tư, sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý, vận hành dự án đầu tư,
giúp cho hoạt động của dự án đạt hiệu quả cao.
6

Câu 5: Các bước của quá trình soạn thảo một dự án đầu tư?
Trình bày mối liên hệ giữa các bước trong quá trình soạn
thảo 1 dự án đầu tư?
B1: Nhận dạng dự án
- Xác định dự án thuộc loại nào:dự án pt 1 ngành,vùng hay đầu tư xây
dựng mới,cải tạo, mở rông…
- Xác định mục đích cụ thể của dự án
7
- Chủ dự án đầu tư
- Làm rõ sự cần thiết phải có dự án
- Thứ tự ưu tiên của dự án trong chiến lược pt sx kd của dn của ngành và
chiến lược pt kt xh của vùng,đất nước
- Tính hợp pháp của ngành sx kd
B2: Lập đề cương sơ bộ và dự trù kinh phí soạn thảo:bao gồm giới thiệu sơ
lược dự án và những nội dung cơ bản của dự án khả thi:nghiên cứu các căn
cư để xác định đầu tư,nghiên cứu khía cạnh kĩ thuật,tổ chức quản lý nhân
sự,tài chính…
- Dự trù kinh phí cho công tác soạn thảo:chi phí sưu tầm,mua thong tin,chi
phí khảo sát thực địa,chphi hành chính văn phòng,chphi bồi dưỡng cán bộ
chuyên gia…làm công tác soạn thảo
B3: Lập đề cương chi tiết:đc tiến hành sau đề cương sơ bộ đc thong qua,cần
tổ chức thảo luận,đóng góp ý kiến xây dựng đề cương chi tiết
B4: Phân công công việc cho các thành viên soạn thảo:trên cơ sở đề cương
chi tiết,chủ nhiệm dự án phân công công việc cho các thành viên của nhóm
soạn thảo theo chuyên môn của họ.
B5: Các công việc chính khi soạn thảo:
- Thu thập thông tin cần thiết cho dự án
- Phân tích xử lý thông tin thu đc
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu
B6: Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư,cơ quan quản lý xem xét:

tư.
Mục tiêu của việc đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém chi
phí nhưng lại dễ thấy các khả năng đầu tư trên cơ sở các thông tin cơ bản
được đưa ra . Đủ để cho người đầu tư có khả năng cân nhắc, xem xét và có
đi đến quyết định triển khai tiếp các giai doạn tiếp theo hay không.
Bản chất của việc đầu tư là khá sơ sài việc xác định đầu vào đầu ra và hiệu
quả tài chính kinh tế xã hội của cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính
tổng hợp hoặc các dự án tương tự đang hoạt đông trong và ngoài nước.
+việc nghiên cứu và phát triển các cơ hội đầu tư cần tiến hành thường xuyên
để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu khả thi và tiền khả thi
Câu 7: Trình bày các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh
hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư? Vì
sao khi đi vào soạn thảo dự án người ta phải nghiên cứu
các yếu tố thuộc điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến dự án
đầu tư?
* Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và
thực hiện dự án đầu tư:
1. Môi trường kinh tế vĩ mô:
a. Tốc độ tăng trưởng : động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của 1 quốc
gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một
ngành,một lĩnh vực và sau đó là kết quả và hiệu quả đầu tư của dự án cụ
9
thể.Với bối cảnh nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và có triển
vọng duy trì ổn định thì cơ hội đầu tư của các dự án trong lĩnh vực công
nghệ mới, các dự án cung cấp hàng hóa, hàng hóa và dịch vụ có chất
lượng cao sẽ có nhiều khả năng thành công.Và ngược lại.
b. Lãi suất : ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu
quả đầu tư.Nếu lãi suất cao hơn thì sẽ có ít dự án hơn thỏa mãn tiêu
chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn
thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thỏa mãn tiêu chuẩn

khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của
mỗi dự án cụ thể.Với dự án về sản xuất nông lâm nghiệp thì nghiên cứu:
10
tình trạng sử dụng đất, tập quán canh tác, năng suất, tổ chức lao động, thu
nhập…Với sản xuất công nghiệp cần nghiên cứu về tập quán tiêu dùng,
qui mô dân số, kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp
sẽ được chú trọng.
4. Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác
cho việc thực hiện dự án : Tùy dự án mà có mức độ khác nhau nhằm
đảm bảo sự thành công củamỗi cuộc đầu tư.ví dụ như các dự án về nông
lâm nghiệp thì cần nghiên cứu về diễn biến khí hậu như mưa gió,nhiệt
độ, độ ẩm,thổ nhưỡng, đất đai…
* Vì sao khi đi vào soạn thảo dự án người ta phải nghiên cứu các yếu tố
thuộc điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến dự án đầu tư?
- Các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng lớn đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt
động của các dự án,có thể tạo ra thuận lợi hay gây cản trở lớn đến quá trình
thực hiện dự án.
-Điều kiện vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho dự án ra đời,hoạt
động có hiệu quả mà trong chừng mực nào đó có thể làm xuất hiện những ý
tưởng đầu tư.
-Tạo cho các nhà đầu tư những điều kiện để chuẩn bị những kế hoạch và tính
toán phù hợp,soạn thảo dự án hợp lý;lường trước được những khó khăn cũng
như tận dụng được những thuận lợi khi thực hiện dự án đầu tư.
Câu 8: Trình bày khái quát các n ộ i dung ch ủ y ế u trong phân
tích khía c ạ nh th ị tr ườ ng s ả n ph ẩ m d ị ch v ụ c ủ a d ự án
Gồm 6 nội dung cơ bản:
1.phân tích và đánh giá thị trường tổng thể:
a.Phân tích cung cầu thị trường tổng thể về sp của dự án ở hiện tại: là việc
xác định nhu cầu tiêu thụ hiện tại so với mức cung ứng hiện tại đv mỗi loại
sản phẩm của dự án

b. Xác định thị trường mục tiêu: lựa chọn những đoạn thị trường mà việc
đầu tư của dự án có thể thực hiện một cách hiệu quả.
Yêu cầu: + Thị trường mực tiêu phải đảm bảo quy mô thị trường đủ lớn
+ Có thể tạo ra ưu thê hơn so với đối thủ cạnh tranh.
+ Tính hiệu quả khi đầu tư vào thị trường này
+ DN với khả năng đầu tư vào thị trường này.
Nội dung: Đánh giá các đoạn thị trường trên 3 yếu tố sau.
+Quy mô và sự tăng trưởng
+ Sự phù hợp với mục tiêu và khả năng của công ty.
+Sức hấp dẫn của đoạn thị trường, các sức ép hay đe dọa khác.
3.Xác định sp của dự án: là việc việc thiết kế sp của dự án nhằm đáp ứng
nhu cầu của KH mục tiêu
• Xác định tên sp
• Xác định các đặc điểm chủ yếu về sp
• Những dấu hiệu để có thể phân biệt vs các sp khác có cùng chức năng
• Xác định tính năng,công dụng của sp, quy cách và tiêu chuẩn chất
lượng, hình thức , bao bì…
4.Dự báo cung cầu trong tương lai về sp của dự án.
12
_Mục đích là căn cứ để chủ đầu tư ra quyết định về việc lực chọn mục tiêu
đầu tư và quy mô của dự án( tối ưu)
_Nội dung: + Dự báo cầu sp của dự án trong tương lai bằng phương pháp
ngoại suy thống kê : là việc dự báo cầu bằng cách thống kê các số liệu trong
quá khứ theo một tiêu thức nào đó để tìm ra xu hướng tính quy luật biến đổi
của nó trong quá khứ, hiện tại để dự báo cho những năm tương lai
+ Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi quy tương quan : là phương páp
dự báo dựa trên cơ sở pân tích mqh tương quan giữa cầu thị trường và các
nhân tố ảnh hưởng tới nó như giá của hàng hóa,dịch vụ đó, thu nhập của ng
tiêu dùng, giá cả hàng hóa có liên quan
+ Dự báo cầu thị trường bằng hệ số co dãn: là phương pháp dự báo thông

+ Uy tín của đổi thủ cạnh tranh.
+ Khu vực hoạt động của đối thủ cạnh tranh.
+ Khả năng tài chính,
+ trình độ quản lý kỹ thuật , công nghệ của đối thủ
_ Xác định chiến lược cạnh tranh của dự án bằng các chỉ tiêu:
+ Thị pần dự án trên thị trường của đối thủ cạnh tranh.
+ THị pần dự án trên toàn bộ thị trường
+ Thị phần trên thị trường mục tiêu
+ Doanh thu trên sp
Câu 9. Trình bày m ộ t s ố n ộ i dung ch ủ y ế u trong phân tích k ỹ
thu ậ t d ự án đ ầ u t ư
1.Mô tả tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm : Thành phần cấu tạo , kích thước ,
hình dáng , phẩm cấp , chất lượng sản phẩm.
+ Mô tả đặc điểm lý, hóa, cơ của sản phẩm
+ Mô tả tính năng công dụng và cách sử dụng sản phẩm
2.Lựa chọn hình thức đầu tư.
• Đầu tư mới : bỏ vốn đầu tư đẻ xây dựng mới , mua sắm thiết bị máy móc
mới.
- Đầu tư cải tạo mở rộng : là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở có
sẵn nhưng không còn phù hợp với nhu cầu hiện tại cần bỏ thêm vốn , nâng
cấp thêm.
- Đầu tư theo chiều rộng: mở rộng quy mô sản xuất thiết bị không đổi
- Đầu tư theo chiều sâu: mở rộng quy mô sản xuất thiết bị thay đổi.
3. Xác định công suất của dự án.
- Khả năng cung ứng dịch vụ của dự án
+. Xác định số người ăn
+. Công suất khả thi của dự án : là mức công suất tối đa mà dự án có thể đạt
được mà đem lại hiệu quả lón nhất
+. Công suất thực tế : là mức công suất mà dự án dự kiện đạt đc trong từng
năm hoạt động của dự án

- Năng lượng :
o Nhu cầu sử dụng năng lượng
o Nguồn cung cấp năng lượng
o Chi phí sử dụng năng lương
 Chi phí xây dựng hệ thống năng lượng
 Chi phí sử dụng năng lượng
- Nước
o Khối lượng nước cần sử dụng trong dự án
o Nguồn cung cấp nước sạch trong dự án
o Hệ thống thoát nược thải trong dự án
o Xác định chi phí cho việc sử dụng nó
o Nhu cầu vận tải và hệ thống giao thông cần cho dự án
15
o Các cơ sở hạ tầng khác : hệ thống thông tin liên lạc. phòng cháy chữa
cháy
7. Địa điểm thực hiện dự án
- Nguyên tắc : (SGK)
- Nội dung : Chọn địa điểm : chọn vùng đặt địa điểm
+ Phân tích tình hình cơ bản của địa điểm -> địa điểm về quy hoạch
+ Phân tích điều kiện môi trường – tự nhiên
+ Phân tích điều kiện xã hội của địa điểm : trình độ đầu tư
+Phân tích kinh tế : tính toán các chi phí có liên quan đến giá thành xây
dựng công trình : chi phí giải phóng mặt bằng , chi phí thuê mua đất
+ Phân tích ảnh hưởng của địa điểm tới các chi phí về vận chuyển NVL , chi
phí năng lượng , nước
+ Phân tích ảnh hưởng địa điểm tới chi phí tiêu thụ sản phẩm
+ phân tích các lợi ích và ảnh hưởng về mặt xã hội của địa điểm
8. Giải pháp xây dựng công trình của dự an
9. Các danh mục dự án
10. Đánh giá tác động của dự án

động.
# Lao động gián tiếp và cán bộ quản trị điều hành.
- Chế độ làm việc lao động: thời gian và nơi làm.
- Tuyền dụng và đào tạo:
# Phương thức tuyển dụng: thông qua quảng cáo, qua văn phòng dịch vụ lao
động, tuyển sinh sinh viên tốt nghiệp đại học, và cách hình thức khác (giới
thiệu,…).
# Phương thức đào tạo: Xem xét nhu càu đào tạo, thực hiện quá trình đào
tạo: tại nơi làm việc hay ngoài nơi làm việc.
# Tính chi phí đào tạo hàng năm.
- Tính tổng chi phí nhân sự (lương, phụ cấp, thưởng, phúc lợi, chi phí đào
tọa và tuyển dụng).
Câu 11: Trình bày n ộ i dung c ầ n phân tích khi đánh giá tính kh ả thi v ề
m ặ t tài chính d ự án đ ầ u t ư ? M ộ t d ự án đ ầ u t ư khi nào đ ượ c xem là
kh ả thi v ề m ặ t tài chính?
Nội dung cần phân tích khi đánh giá tính khả thi về mặt tài chính dự án đầu
tư:
Thứ nhất: Dự tính tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án.
17
Xưởng B Quảng cáo
khuyến mại
Dịch vụ B Kế toán
Nhân sự
- Dự tính tổng mức đầu tư: toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng
công trình được ghi trong quyết định đầu tư. Gồm:
# Chi phí cố định (vốn cố định): chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường giải
phóng mặt bằng, quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác.
# Vốn lưu động ban đầu: tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu
thông.
# Vốn dự phòng (phát sinh, chi phí trượt giá).

i
O
i
: doanh thu thuần năm i
C
i
: chi phí năm i, gồm tất cả chi phí liên quan đến sx kd.
+Tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án quy về hiện tại:
PV(W) = = W
1
. + W
2
. + … + W
n
.
18
+Lợi nhuận thuần bình quân:
=
+Cũng có thể xem mức lợi nhuận san đều hàng năm là mức lợi nhuận bình
quân:
= A
W
= ( ).
Chỉ tiêu thu nhập thuần (không chỉ bao gồm tổng lợi nhuận, mà còn các
khoản thu khác không liên quan sx kd): là chênh lệch giữa tổng các khoản
thu và tổng các khoản chi của cả đời dự án sau khi đã đưa về cùng một thời
điểm hiện tại hoặc tương lai
+Tính về hiện tại:
NPV = -
Với:

+ Khái niệm: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ doanh thu và chi phí trong cả đời dự
án.
B/C = =
PV (B) là giá trị hiện tại các khoản thu bao gồm doanh thu ở các năm
đời dự án.
PV (C) là giá trị hiện tại các khoản chi phí (chú ý là khấu trừ giá trị
thanh lý tài sản khi đưa về hiện tại).
+ Bên cạnh đó:
B/C = AV(B) / AV(C) = Donah thu đều đặn hàng năm / Chi phí đều
đặn hàng năm
+ Ý nghĩa: được sử dụng để đánh giá dự án đầu tư, dự án được chấp nhận
khi B/C ≥ 1, lựa chọn phương án có B/C lớn nhất.
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T): thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt
động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu.
# Phương pháp cộng dồn:
-> -> ≥ Iv
0
T là năm thu hồi vốn.
# Phương pháp trừ dần:
Iv
i
là vốn đầu tư phải thu hồi ở năm i.
(W+D)
i
là lợi nhuận thuần và khấu hao ở năm i.
Δ
i
= Iv
i
– (W + D)

Phương pháp nội suy: IRR nằm giữa hai giá trị tỷ suất chiết khấu r
1
và r
2
với:
ứng r
1
thì NPV
1
> 0, r
2
thì NPV
2
< 0 và r
2
> r
1
IRR = r
1
+ (r
2
– r
1
)
Trong đó, r
2
> r
1
và r
2

NPV , … an toàn vốn … kể hết ra.
21
Câu 12: Vai trò và các công thức xác định tỷ suất “r”:
* Vai trò:
- Tỷ suất “r” được sd để tính chuyển giá trị các khoản tiền phát sinh trong
thời kỳ phân tích về cùng 1 mặt bằng thời gian
- Đồng thời tỷ suất “r” được sd làm thước đo giới hạn để đánh giá hiệu quả
của các dự án đầu tư
* Các công thức xác định tỷ suất “r”:
Để xác định tỷ suất “r” phải xuất phát từ đk cụ thể của từng dự án, tỷ suất
“r” đc xác định dựa vào chi phí sử dụng vốn. Mỗi nguồn vốn có giá trị sử
dụng riêng, đó là suất thu lợi tối thiểu do người cấp vốn yêu cầu. Bởi vậy,
chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn vốn huy động. Có các
trường hợp cụ thể sau:
- Nếu vay vốn để đầu tư thì r la lãi suất vay:
r = r vay (1-T)
r: mức lãi suất vốn vay sau thuế
r vay: lãi suất vay
T: thuế suất thu nhập
- Nếu vay từ nhiều nguồn vs lãi suất khác nhau thì r là lãi suất vay bình quân
từ các nguồn. Ký hiệu
=
Trong đó:
– Số vốn vay từ nguồn k
rk – Lãi suất vay từ nguồn k
m – số nguồn vay
- Trong TH đầu tư ban đầu bằng nhiều nguồn vốn khác nhau (vay dài hạn,
vốn tự có, vốn cổ phần …) thì r là mức lãi suất bình quân của các nguồn đó.
Công thức tính cũng tương tự như tính lãi suất vay bình quân từ các nguồn
vay (công thức trên)

thấp, dự án ko thực hiện đc, ngược lại dự tính quá cao ko phản ánh chính xác
được hiệu quả tài chính của dự án.
1. Phương pháp 1: Xác định theo thiết kế cơ sở của dự án:
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình đc tính theo công
thức sau:
23
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trong đó:
+ V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
+ GXD: Chi phí xây dựng của dự án
+ GTB: Chi phí thiết bị của dự án
+ GGPMB: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
+ GQLDA: Chi phí quản lý dự án
+ GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
+ GK: Chi phí khác của dự án
+ GDP: Chi phí dự phòng
• Xác định CP xây dựng:
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án đc tính theo công thức sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn
Trong đó: n là số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình đc tính như sau:
GXDCT = ( xdi x Zi + GQXDK ) x ( 1 + )
Trong đó:
+ m: Số công tác xây dựng chủ yếu/bộ phận kết cấu chính của công trình,
hạng mục công trình thuộc dự án
+ i: STT công tác xây dựng chủ yếu/bộ phận kết cấu chính của công trình,
hạng mục công trình thuộc dự án ( i = )
+ QXDi: Khối lượng công tác xây dựng chủ yếu thứ i/ bộ phận kết cấu chính
thứ I của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

dự án:
Các CP như CP quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư (GTV) và chi
phí khác (Gk) đc xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính toán theo định
mức tỉ lệ %. Hoặc tổng CP này ( ko bao gồm lãi vay trong thời gian thực
hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) có thể đc ước tính từ 10-15% của tổng
CP xây dựng và CP thiết bị của dự án.
• Xác định CP dự phòng của dự án:
2. Phương pháp 2: Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công
trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí xây dựng dự án:
G
XDCT
= S
XD
. N

+ G
CT-SXD
S
XD
– suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sx hoặc năng lực
phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của
công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
G
CT-SXD
– các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xay dựng hoặc…
N: diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình
thuộc dự án.
- Chi phí thiết bị dự án:
G


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status