lời mở đầu
Nền kinh tế của khu vực Châu á trong vài thập kỉ vừa qua đã cho thấy sự phát
triển của họ là đầu t vào phát triển nguồn nhân lực. Có thể nói, chìa khoá sự thành
công của mỗi doanh nghiệp chính là con ngời.
Kể từ Đại hội lần thứ VI của Đảng đến nay, nền kinh tế đã chuyển dần từ cơ chế kế
hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
XHCN vì dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Chính vì vậy, Nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII Đã đề ra chiến lợc: lấy việc phát huy
nguồn lực con ngời làm yếu tố căn bản cho sự phát triển nhanh, bền vững và khẳng
định rằng: Để nền kinh tế đất nớc phát triển cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn
lực khác nhau trong đó nguồn lực con ngời là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc
biệt là đối với nớc ta khi nguồn lực vật chất và tài chính còn hạn chế.
Để phát triển nguồn nhân lực, các nhà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các
nhu cầu của ngời lao động, để giúp ngời lao động thêm gắn bó với công việc. Đây là
một trong những biện pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động, chất lợng
và hiệu quả của mọi hoạt động sản xuất.
Với mục đích hiểu rõ thêm về nhu cầu của ngời lao động, em xin đợc trình bày
qua bài tiểu luận : Phân tích tháp nhu cầu của ngời lao động do Abraham
Maslow đa ra và những giải pháp chủ yếu thoả mãn các nhu cầu trong điều kiện
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
1
Nội dung
I/ Nhận thức chung về trờng phái: Quan hệ con ngời
1. Trờng phái Quan hệ con ng ời
Trờng phái này nghiên cứu những động cơ tâm lý thuộc hành vi của con ngời
trong quá trình sản xuất, trong quan hệ tập thể đặc biệt là các vấn đề về hợp tác- xung
đột trong quá trình này.
Qua thực nghiệm, ngời ta chứng minh đợc rằng việc tăng năng suất lao động
không những phụ thuộc vào các điều kiện ngoại cảnh (nh điều kiện lao động, chế độ
nghỉ ngơi...) mà còn phụ thuộc tâm lý ngời lao động và bầu không khí trong tập thể
lao động (vd trong phong cách ứng xử của đốc công, sự quan tâm của nhà quản lý
cách đầy đủ và sáng
tạo nhất.
Tôn trọng
Nhu cầu đợc ngời khác
quý trọng, đợc tôn trọng
có uy tín, đợc công nhận
nhu cầu về sự tự trọng, ý
thức cá nhân về khả năng
quyền làm chủ.
Các nhu cầu cấp thấp Xã hội
Nhu cầu về tình yêu, sự
yêu mến, ý thức về mối
quan hệ của mình với
những ngời khác.
An toàn
Nhu cầu về an ninh, đợc
bảo vệ, sự ổn định trong
các sự việc tự nhiên và
giữa các cá nhân trong sinh
hoạt hàng ngày.
Sinh lý
Những nhu cầu cơ bản nhất trong
tất cả những nhu cầu của con ngời,
nhu cầu duy trì sự sống về thức ăn,
nớc uống, tình dục...
3
Maslow khẳng định rằng nếu tất cả những nhu cầu của một con ngời đều không đợc
thoả mãn vào một thơì điểm cụ thể, thì việc thoả mãn những nhu cầu trội nhất sẽ thúc
ép mạnh nhất. Những nhu cầu xuất hiện trớc tiên phải đợc thoả mãn trớc khi một nhu
4
công ty, hay vận động viên thì nhu cầu vẫn là làm sao trở nên có hiệu quả hơn trong
vai trò đó của mình. Maslow cho rằng chỉ có thể thoả mãn đợc nhu cầu tự thể hiện
mình sau khi đã thoả mãn tất cả những nhu cầu khác. Hơn thế nữa, ông còn phát biểu
rằng việc thoả mãn những nhu cầu tự thể hiện mình có xu hớng là tăng cờng độ của
các nhu cầu khác, vì thế ngời ta có thể đạt đợc việc tự thể hiện mình thì họ có thể bị
thúc ép bởi những cơ hội to lớn để thoả mãn nhu cầu đó.
3. Vận dụng lý thuyết của Maslow trong quản trị
Lý thuyết về hệ thống thứ bậc của nhu cầu đợc những nhà giá trị thực tiễn chấp nhận
rộng rãi và tham khảo nhiều. Mặc dù nó không cho ta một sự hiểu biết đầy đủ về
hành vi của con ngời hay những phơng tiện để động viên con ngời, nó vẫn cung cấp
một điểm xuất phát tuyệt vời cho các sinh viên khoa quản trị. Hệ thống thứ bậc đó rất
dễ hiểu, có rất nhiều điều hấp dẫn của đời thờng và chỉ ra một số những yếu tố thôi
thúc con ngời trong các tổ chức kinh doanh cũng nh các loại hình tổ chức khác.
- Bằng tiền công hay tiền lơng các cá nhân có khả năng thoả mãn những nhu
cầu sinh lý của mình và của gia đình mình.
- Các tổ chức cũng giúp đỡ thoả mãn phần lớn những nhu cầu an ninh hay an
toàn thông qua tiền lơng và các phụ cấp.
- Giúp đỡ thoả mãn những nhu cầu xã hội do tạo điều kiện giao tiếp và kết giao
với những ngời khác trong công việc.
Những nhà quản trị có thể giúp đỡ công nhân viên thoả mãn các nhu cầu
Loại nhu cầu Khu vực ảnh hởng của quản trị
Tự thể hiện mình Những thách thức trong công việc
Cơ hội tiến bộ
Các cơ hội để sáng tạo
Động cơ đạt thành tích cao hơn
Sự thừa nhận công khai thành tích tốt
Sự tôn trọng Những hoạt động quan trọng của công việc
Trên công việc đợc kính nể