Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại chi cục thuế huyện tiên du - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN THỂ

HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG

QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN TIÊN DU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu Khoa học của
riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của
tác giả khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, Ngành chủ
quản, cơ sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá Khoa học của trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Thể

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nghĩa là
CCHC Cải cách hành chính
CNTT Công nghệ thông tin
CQT Cơ quan thuế
CSDL Cơ sở dữ liệu
ðTNT ðối tượng nộp thuế
GTGT Giá trị gia tăng
HTKK Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế
KK&KTT Kê khai và kế toán thuế
MST Mã số thuế
NNT Người nộp thuế
NSNN Ngân sách Nhà nước
NTK Ứng dụng nhận tờ khai mã vạch
QHS Ứng dụng nhận trả hồ sơ thuế một cửa
QLT Quản lý thuế
QLT – TKN Ứng dụng quản lý kê khai thuế ñối với doanh nghiệp

TINC Ứng dụng ñăng ký thuế
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CTCP Công ty cổ phần

2.1.1 . Quản lý kê khai thuế 4
2.1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 14
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý kê khai thuế 22
2.2. Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1. Thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế ở
một số nước trên thế giới. 25
2.2.2. Bài học kinh nghiệm trong ứng dụng công nghệ thông tin ñối với
Việt Nam nói chung và Chi cục thuế huyện Tiên Du nói riêng 29 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

v

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. ðặc ñiểm cơ bản của huyện TiênDu 33
3.1.1. ðặc ñiểm tự mhiên 33
3.1.2. Tình hình kinh tế -Xã hội 34
3.2. ðặc ñiểm cơ bản của Chi cục thuế huyện Tiên Du 38
3.2.1. Sự ra ñời của Chi cục thuế huyện Tiên Du 38
3.2.2. Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Huyện Tiên Du 38
3.2.3. ðặc ñiểm nhân sự 40
3.2.4. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách giai ñoạn 2010-2012. 41
3.3. Phương pháp nghiên cứu 44
3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 44
3.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 47
3.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 48
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1. Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại Chi cục

PHỤ LỤC 1: PHIẾU CÂU HỎI CÁN BỘ DOANH NGHIỆP 106
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUẾ THỰC
HIỆN ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG 107
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng TrangBảng 2.1: Thời hạn kết thúc nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng 19
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất một số ngành chính của huyện Tiên Du qua
các năm (2010 - 2012) 36
Bảng 3.2: Số lượng, cơ cấu cán bộ của Chi cục thuế huyện Tiên Du qua
các năm 2010-2012 41
Bảng 3.3: Kết quả thu NSNN qua các năm 2010 - 2012 43
Bảng 3.4: Số lượng Doanh nghiệp ñiều tra 46
Bảng 3.5: Số lượng cán bộ ñiều tra 46
Bảng 4.1: Tình hình trang thiết bị phục vụ công tác ứng dụng quản lý
kê khai thuế 52
Bảng 4.2: Nhân sự tham gia thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế Tiên Du 53
Bảng 4.3: Thành phần tổ công tác triển khai ứng dụngcông nghệ thông
tin trong quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế Tiên Du 54
Bảng 4.4: Tình hình tập huấn sử dụng ứng dụng cho cán bộ thuế và
doanh nghiệp tại Chi cục thuế Tiên Du 57
Bảng 4.5: Tình hình biến ñộng của doanh nghiệp do Chi cục quản lý
qua các năm 2010- 2012 64

ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ TrangSơ ñồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý kê khai thuế của ngành Thuế 6
Sơ ñồ 2.2: Vị trí công tác kê khai và kế toán thuế trong quản lý thuế 7
Sơ ñồ 2.3: Trình tự luân chuyển hồ sơ khai thuế 11
Sơ ñồ 2.4: Quy trình ứng dụng xử lý hồ sơ khai thuế 18
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Huyện Tiên Du 39
Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê
khai thuế tại Chi cục thuế huyện Tiên Du 60
Sơ ñồ 4.2: Sơ ñồ phối hợp thực hiện Qui trình nghiệp vụ giữa các bộ
phận trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế 93
tâm của cơ quan thuế.

Quản lý kê khai thuế luôn có một vị trí hết sức quan trọng trong công
tác quản lý thuế, bởi lẽ chức năng này vừa cung cấp toàn bộ thông tin cho các
chức năng quản lý thuế tiếp theo tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, vừa tiếp nhận
các kết quả xử lý của các chức năng quản lý thuế ñó ñể theo dõi việc thực
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế2

hiện nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế. Trong hệ thống tổ chức quản lý thuế
theo mô hình chức năng, quản lý kê khai thuế thường ñược coi là chức năng
“lõi”, các thông tin ñược xử lý qua công tác này về NNT ñược gọi là thông tin
“lõi”. Vậy, cần thiết phải ứng dụng CNTT vào công tác này.
Trong tiến trình cải cách và hiện ñại hoá ngành Thuế, việc triển khai
ứng dụng CNTT vào công tác quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế huyện
Tiên Du ñã và ñang ñược triển khai, chú trọng. Tuy nhiên trong quá trình triển
khai áp dụng các ứng dụng cũng còn gặp một số vướng mắc, khó khăn dẫn
ñến việc khai thác các thông tin, số liệu ñôi khi thiếu chính xác và ñây ñang là
vấn ñề cấp bách, ñòi hỏi phải có những biện pháp triển khai phù hợp ñể thực
hiện tốt công tác ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ Hoàn
thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại tại Chi
cục thuế Huyện Tiên Du ” .

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế huyện Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh

+ Nghiên cứu thực trạng và ñánh giá những kết quả ñã ñạt ñược về công
tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế
huyện Tiên Du.
+ Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế huyện Tiên Du trong
những năm tới.* Phạm vi thời gian: Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu bao gồm
những thông tin thu thập ở các dữ liệu báo cáo năm 2010, 2011, 2012 tại Chi
cục thuế huyện Tiên Du, giải pháp hoàn thiện ñến năm 2015.
* Phạm vi không gian : ðề tài ñược nghiên cứu tại Chi cục thuế huyện
Tiên Du Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế4

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Quản lý kê khai thuế
2.1.1.1 Một số khái niệm
a. Khái niện về quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, phản ánh bản chất

phát sinh nghĩa vụ thuế ñể kê khai, xác ñịnh số tiền thuế phải nộp vào NSNN
trong kỳ tính thuế theo qui ñịnh của pháp luật”.
Trong hệ thống quản lý thuế, công tác quản lý kê khai và kế toán thuế
luôn có một vị trí hết sức quan trọng, có thể coi ñây như là khâu ñầu tiên của
quá trình quản lý thuế, cũng có thể coi là khâu cốt lõi của quá trình quản lý
thuế, mà cũng có thể coi là khâu thể hiện kết quả của công tác quản lý thuế,
bởi lẽ chức năng này vừa cung cấp toàn bộ thông tin cho các chức năng quản
lý thuế tiếp theo tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, vừa tiếp nhận các kết quả xử lý
của các chức năng quản lý thuế ñó ñể theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế
của NNT. Trong hệ thống tổ chức quản lý thuế theo mô hình chức năng, ñây
thường ñược gọi là chức năng “lõi”, các thông tin ñược xử lý qua công tác
này về NNT ñược gọi là thông tin “lõi”. Như vậy, có thể nói ñây là chức năng
ñầu tiên mà ngành Thuế luôn phải coi trọng và thực hiện tốt thì mới có thể
thực hiện tốt các công tác quản lý thuế tiếp theo như quản lý thu nợ và kiểm
tra, thanh tra thuế.
c.Khái niện về quản lý kê khai thuế
Quản lý kê khai thuế có nhiệm vụ xác ñịnh cho ñúng và ñủ ñối tượng nào
phải tự kê khai thuế, kê khai các loại thuế nào và kê khai khi nào, nghĩa vụ
thuế phát sinh và ñã nộp của người nộp thuế như thế nào. Các ñối tượng còn
lại thuộc cơ chế cơ quan thuế tính thuế, ấn ñịnh thuế và thông báo thuế và
ñược cơ quan thuế lập danh sách ñể quản lý theo cơ chế riêng.
Như vậy,"quản lý kê khai thuế là hoạt ñộng của cơ quan thuế ghi nhận,
phản ánh, theo dõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và phân
tích ñánh giá tính chính xác, trung thực, ñúng pháp luật của hồ sơ khai thuế."
Công tác quản lý kê khai thuế của ngành Thuế ñược thể hiện khái quát
qua mô hình sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế6

quan thuế cấp dưới trong việc triển khai công tác quản lý kê khai thuế.
Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn và
chỉ ñạo về nghiệp vụ cho Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới, ñồng thời
tiếp nhận các thông tin phản hồi, các báo cáo từ Bộ phận kê khai và kế toán
thuế cấp dưới.
Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới có trách nhiệm báo cáo kết
quả thực hiện vụ với cơ quan thuế cấp trên và báo cáo với thủ trưởng cơ quan
thuế phụ trách trực tiếp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế7

Mối quan hệ giữa cơ quan thuế và NNT trong từng khâu công việc của
công tác quản lý thuế và chấp hành nghĩa vụ khai thuế của NNT thể hiện qua
sơ ñồ sau:
Thuế Nhà nước
http://www.gdt.gov.vn
17
Vị trí của công tác KK&KTT trong quản lý thuế
Tuy
Tuy
ên
ên
truy
truy


n
n

k
k
ế
ế
to
to
á
á
n
n
thu
thu
ế
ế
Qu
Qu


n
n


thu
thu
n
n


Thanh tra,
Thanh tra,

i
i
Trước khi
DN kê khai
thuế
Trong
quá trình
kê khai,
nộp thuế
Sau khi
kê khai,
nộp thuế
NNT
NNT
NNT
CQT
CQT
CQT

Sơ ñồ 2.2: Vị trí công tác kê khai và kế toán thuế trong quản lý thuế

ðối với NNT: Phải tự tìm hiểu về chính sách pháp luật thuế qua các
kênh thông tin khác nhau ñể thực hiện việc tính thuế, khai thuế và theo dõi
việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của mình.
ðối với cơ quan thuế: Thực hiện tuyên truyền hỗ trợ về chính sách pháp
luật thuế cho NNT. Khi NNT ñã thực hiện kê khai, nộp thuế cơ quan thuế tiến
hành xử lý về kỹ thuật, nghiệp vụ của ngành Thuế như xử lý kê khai, nộp thuế và
kế toán thuế, ñồng thời quản lý thu nợ, thực hiện thanh tra kiểm tra thuế.
2.1.1.2. Nội dung quản lý kê khai thuế
a. Quản lý người khai thuế

khai thuế nào. Khi NNT nộp hồ sơ khai thuế, công việc tiếp theo của cơ quan
thuế là phải xác ñịnh ñược hồ sơ khai thuế ñó là chính thức hoặc thay thế,
ñiều chỉnh, bổ sung và ngày nộp (ñúng hạn hay quá thời hạn qui ñịnh), mặt
khác phải kiểm tra tính ñầy ñủ, hợp pháp, ñúng thủ tục của hồ sơ khai thuế ñể
làm căn cứ xác nhận nghĩa vụ thuế theo kê khai của NNT, trên cơ sở ñó hạch
toán theo dõi và ñôn ñốc NNT nộp thuế vào ngân sách. Cơ quan thuế phải
thường xuyên theo dõi quá trình hoạt ñộng của NNT ñể cập nhật nghĩa vụ
khai thuế của NNT.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế9
*Quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế
Nhập hồ sơ khai thuế là quá trình xử lý các thông tin kê khai thuế của
NNT, ñây là thông tin ñầu vào của quản lý thuế nên các số liệu, thông tin
NNT ñã khai trên hồ sơ khai thuế ñòi hỏi phải ñược phản ánh trung thực,
chính xác. Bộ phận ñược phân công không ñược tự can thiệp (thêm bớt hoặc
sửa chữa) vào số liệu kê khai của NNT và có trách nhiệm hỗ trợ, nhắc nhở
NNT trong quá trình thực hiện kê khai thuế. Không chỉ riêng thông tin trên hồ
sơ khai thuế mà các thông tin, số liệu trên chứng từ nộp thuế và các số liệu
liên quan ñến nghĩa vụ thuế của NNT cũng cần phải ñược nhập vào hệ thống
ứng dụng của ngành Thuế ñầy ñủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập và
tính sổ thuế, khoá và in sổ thuế, ñối chiếu hay xác nhận số thuế ñã nộp với
NNT và phục vụ cho các chức năng ñôn ñốc nợ, xử lý hoàn thuế, thanh tra
kiểm tra thuế.

2.1.1.3. Mục tiêu quản lý kê khai thuế

tượng nhằm tránh tình trạng NNT bỏ trốn khỏi ñịa chỉ kinh doanh mang theo
hóa ñơn hay hoạt ñộng kinh doanh bất hợp pháp gây tổn hại cho NSNN và
khó khăn cho công tác quản lý thuế.

c. Nắm bắt ñầy ñủ và chính xác tình trạng nghĩa vụ thuế của NNT.
NNT sau khi ñược thành lập, thực hiện ñăng ký thuế ñể ñược cấp mã số
thuế ñồng nghĩa với việc ñăng ký các loại thuế sẽ phải nộp. Trong quá trình
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cho dù có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không
phát sinh nghĩa vụ thuế thì NNT ñều phải thực hiện kê khai thuế với cơ quan
thuế, khi ñó phát sinh tình trạng nghĩa vụ thuế. ðể quản lý ñầy ñủ và chính
xác tình trạng nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế phải tổ chức bộ máy theo dõi, giám
sát tình hình chấp hành kê khai thuế của NNT theo từng loại hồ sơ khai thuế
và theo từng kỳ kê khai thuế. ðối với mỗi hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế cần
phải xác ñịnh ñó là hồ sơ khai thuế chính thức, hồ sơ khai thuế thay thế hay
hồ sơ khai thuế nộp chậm sau ấn ñịnh… ñể có cơ sở theo dõi, hạch toán ñúng
nghĩa vụ thuế của NNT

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế11

2.1.1.4 Qui trình quản lý kê khai thuế
Qua công tác theo dõi, giám sát tình trạng kê khai thuế, cơ quan thuế có
cơ sở ñể phân loại ñối tượng, từ ñó ñề ra biện pháp quản lý ñược phù hợp.
Dưới ñây là sơ ñồ luân chuyển hồ sơ khai thuế sau khi tiếp nhận từ
doanh nghiệp: (Sơ ñồ 2.3)Sơ ñồ 2.3: Trình tự luân chuyển hồ sơ khai thuế

thuế. Trong quản lý kê khai thuế, cần tránh trường hợp chỉ cập nhật số thuế
phải nộp trên tờ khai và bỏ qua các thông tin liên quan.
Tính ñầy ñủ trong quản lý kê khai thuế thể hiện trên các phương diện sau:
- Cơ quan thuế nắm bắt ñược tất cả ñối tượng, các loại hồ sơ khai thuế mà
từng ñối tượng phải nộp.
- Cơ quan thuế phải theo dõi ñược NNT từ khâu ñăng ký thuế và các thông
tin ñiều chỉnh ñăng ký thuế nhằm ñảm bảo tính pháp lý, cập nhật và cung cấp
ñầy ñủ các yếu tố pháp lý làm tiền ñề cho các công việc của các bộ phận khác
trong nội bộ cơ quan thuế và giải quyết một số vấn ñề trọng yếu như trong
cùng một thời ñiểm xác ñịnh, có bao nhiêu tờ khai phải nộp cho từng loại thuế.
Mục tiêu này làm tiền ñề cho nhiệm vụ giám sát nộp hồ sơ khai thuế.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế13

- Theo dõi ñầy ñủ việc nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể là theo dõi số lượng tờ
khai phải nộp, ñã nộp và chưa nộp cho cơ quan thuế.
Theo dõi kê khai tức là theo dõi, kiểm tra tính trung thực, chính xác,
ñầy ñủ các yếu tố liên quan ñến việc hình thành kết quả thuế trên từng tờ khai.
Thường thì việc giám sát kê khai ñược áp dụng dưới hai hình thức ñó là:
Giám sát kê khai theo chiều ngang (tức giám sát theo từng loại thuế) và giám
sát theo chiều dọc (giám sát theo từng ñối tượng).
b. Kịp thời
Tính kịp thời trong quản lý kê khai thuế ñược hiểu là thông tin về kê
khai thuế phải ñược xử lý kịp thời ngay sau khi NNT nộp hồ sơ khai thuế ñến
cơ quan thuế, ñảm bảo cung cấp thông tin cho các bước tiếp theo của công tác
quản lý kê khai thuế nói riêng và việc thực hiện các chức năng quản lý khác
của cơ quan thuế (như quản lý thu nợ và thanh tra kiểm tra) nói chung.
c. Chính xác, khách quan và trung thực

do sau:
Thứ nhất, trong vài năm trở lại ñây, số lượng ñầu mối ngành Thuế phải
quản lý tăng lên nhanh chóng, chủ yếu tập trung ở những khu vực thành phố,
ñịa bàn có tốc ñộ ñô thị hóa nhanh, khu vực cửa khẩu biên giới, khu vực có
lợi thế về cảng biển, cảng sông do sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp,
trong khi ñó thì số lượng cán bộ thuế ñược biên chế bổ sung cho ngành lại có
hạn. Toàn quốc hiện có trên 627.900 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế khác nhau. Mỗi một NNT cơ quan thuế ñang phải theo dõi rất nhiều thông
tin (như thông tin về ñăng ký thuế, thông tin về số nộp thuế, hoàn thuế ).
Thêm vào ñó, hàng năm cơ quan thuế phải xử lý rất nhiều loại hồ sơ khai thuế
khác nhau (thông thường ñối với mỗi NNT có Tờ khai thuế môn bài năm ñối
với doanh nghiệp thay ñổi bậc môn bài do thay ñổi vốn ñiều lệ, Tờ khai thuế
TNDN hàng quí, Tờ khai thuế GTGT của 12 kỳ kê khai, Tờ khai quyết toán
thuế năm, ). Trong khi ñó, hầu hết các loại hồ sơ khai thuế lại có rất nhiều
chỉ tiêu tính toán (ví dụ Tờ khai thuế GTGT tháng có ñến 43 chỉ tiêu, Tờ khai
thuế TNDN tạm tính quí có 19 chỉ tiêu ) và có chỉ tiêu thì lấy số liệu kê khai
tính toán từ bảng kê, có chỉ tiêu chỉ là tính toán số học trên tờ khai thuế, nội

Trích đoạn Các công việc ựã triển khai thực hiện ứng dụng CNTT trong quản lý Nội dung ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tạ Yếu tố thuộc về môi trường pháp lý ( chế ựộ chắnh sách thuế) Các yếu tố thuộc về trình ựộ, năng lực của cánbộ thuế làm công tác Công tác ựào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cánbộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status