Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý tại Trung tâm Hội chợ Triển
lãm Việt Nam .
mục lục
Lời nói đầu
ChơngI: một số nội dung lý luận về công tác quản lý và
ứng dụng CNTT trong quản lý
I :Nhận thức chung về công tác quản lý và ứng dụng
cntt trong quản lý
1.1: Khái niệm quản lý
1.1.1:Chức năng và nhiệm vụ của quản trị
1.1.2:Vai trò của quản trị
1.2: Khái niệm CNTT
1.2.1: Sự hình thành và phát triển của CNTT
1.2.2 : Các thành phần cơ bản của CNTT
1.2.3: Vai trò của CNTT trong quản lý
1.2.4: Chức năng của CNTT
II: Nội dung của hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý
2.1: ứng dụng CNTT là gì
2.2: Nội dung của hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý
III: Nhận thức chung về hiệu quả kinh tế và hệ thống chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả
3.1: Khái niệm hiệu quả kinh tế
3.2: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
3.3: Những nhân tố tác động đến hiệu quả của ứng dụng CNTT
1
Chơng II: Thực trạng việc ứng dụng CNTT tại
Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt Nam
I: vàI nét về quá trình hình thành và phát triển của
trung tâm hội chợ triển l m việt namã
II: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng
CNTT tại Trung tâm Hội chợ Triển l m Việt Nam ã
2.1: Hoàn thiện công tác thông tin
2.2: Xây dựng phần mềm ứng dụng
2.3: Đầu t trang thiết bị công nghệ
2.4: Chú trọng đào tạo nhân sự quản lý
III: Một số kiến nghị đối với nhà nớc
3.1: Hoàn thiện công tác quản lý xuất, nhập khẩu phần mềm ứng
dụng
3.2: Đào tạo chuyên gia về CNTT
3.3: Đầu t trang thiết bị để xây dựng phần mềm ứng dụng
3.4: Quản lý mạng LAN, WAN chặt chẽ
Kết luận
Tài liệu tham khảo
3
Lời nói đầu
Lịch sử loài ngời đã trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gắn liền với sự
xuất hiện và phát triển của một loại hình kĩ thuật đặc trng quyết định sự phát triển của
xã hội loài ngời ở giai đoạn đó. Thời kì đồ đá, đồ đồng phát triển cao hơn các thời kỳ
trớc đó là nhờ sự xuất hiện và phát triển của các công cụ bằng đá, đồng. Chính khả
năng dễ chế tạo thành công các loại công cụ khác nhau và tính hiệu quả của nó đã
làm cho chất lợng cuộc sống của con ngời đợc nâng cao hơn. Những thế kỷ sau đó,
nhờ những cuộc cách mạng công nghiệp mà bộ mặt của thế giới đã thay đổi rất nhiều.
Thế kỷ XX đã chứng kiến một sự Bùng nổ thông tin có thể đợc xem nh một phần
của cuộc cách mạng công nghệ liên tục. CNTT đã từng bớc đi vào các ngành và
chiếm một vị trí quan trọng. Chính nhờ CNTT mà con ngời đã đạt đợc những thành
tựu lớn trong khoa học tự nhiên và xã hội. Cùng với sự phát triển về khoa học kĩ thuật
chung của cả nớc, các hoạt động quản lý đang dần từng bớc đợc hoàn thiện và hiện
đại hoá đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Chính điều đó khẳng định
Để có đợc bài báo cáo chuyên đề này, ngoài những nỗ lực và cố gắng của bản
thân, em còn nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú anh chị trong cơ quan
cũng nh của nhà trờng và thầy cô. Song do lợng kiến thức còn hạn chế, khối lợng
công việc lớn nên chuyên để không tránh khỏi thiếu sót. Em mong nhận đợc những ý
kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để luận văn sắp tới của em hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Trung tâm hội chợ triển lãm
Việt Nam cũng nh thầy PGS-TS Vũ Phán, ThS Vũ Thị Minh Hiền đã giúp đỡ em
trong thời gian qua.
Chơng I : Một số nội dung lý luận về công tác
quản lý và ứng dụng CNTT trong quản lý
5
I: Nhận thức chung về công tác quản lý và ứng
dụng CNTT trong quản lý
1.1: Khái niệm quản lý
Trong thời đại ngày nay để thành công trong kinh doanh bất kì một
công ty, doanh nghiệp nào cũng phải chú trọng công tác quản lý. Nhng để quản lý đ-
ợc tốt thì chúng ta phải hiểu quản lý là gì và tại sao phải quản lý. Hiện nay chúng ta
thờng dùng các từ quản lý và quản trị , thực chất ta có thể hiểu nh sau:
Quản lý là thuật ngữ đợc dùng trong kinh doanh. Quản trị là thuật ngữ
đợc sử dụng trong nội bộ , đặt dới sự điều khiển của chủ doanh nghiệp.
*Có nhiều cách hiểu về thuật ngữ quản trị nh sau:
- Có ngời cho rằng quản trị là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo
sự hoàn thành công việc thông qua những nỗ lực của ngời khác.
- Có ngời cho rằng quản trị là quá trình do một hay nhiều ngời thực
hiện nhằm phối hợp các hoạt động của nhiều ngời để đạt đợc những kết quả mà một
ngời hành động riêng rẽ thì không thể đạt đợc.
Có ngời cho rằng quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt
động của những cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức.
Quản trị bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có một chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra các tác động và một đối
tợng bị quản trị phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản trị tạo ra. Tác động có
thể là một lần hay liên tục.
-Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tợng, mục tiêu là
căn cứ để chủ thể ra quyết định.
7
Chủ thể có thể là một ngời, nhiều ngời, một thiết bị. Còn đối tợng có
thể là con ngời, máy móc, đất đai, thiết bị, hầm mỏ1.1.1: Chức năng và nhiệm vụ của quản trị
Có 5 chức năng quản trị căn bản là: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối
hợp, kiểm soát. Trải qua thời gian các chức năng này đợc phát triển thành các chức
năng khác:
*Hoạch định: là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức
phải hoàn thành trong tơng lai và quyết định về cách thức để đạt đợc những mục tiêu
đó. Hoạch địch gồm những yếu tố sau:
-Thiết lập các mục tiêu (phơng hớng) cho tổ chức, nh mức tăng lợi
nhuận, chi phí, thị phần
-Nhận diện các nguồn lực của tổ chức để thực hiện các mục tiêu đó.
-Quyết định về hoạt động cần thiết để đạt đợc mục tiêu đã đề ra
Thực chất của hoạch định là nhằm hoàn thành các mục đích, mục tiêu
đặt ra, xuất phát từ bản chất của một hệ thống có tổ chức, để thực hiện mục đích
chung của doanh nghiệp thông qua sự phối hợp chặt chẽ của mọi ngời trong doanh
nghiệp.
Chúng ta đều biết mọi doanh nghiệp có chung một động cơ dài hạn là
sự tăng trởng không ngừng cho doanh nghiệp, tránh đợc các rủi ro, kinh doanh có lãi
*Chức năng truyền thông: các nhà quản trị có trách nhiệm truyền đạt
tới tất cả các thành viên trong tổ chức tri thức, kĩ thuật, chỉ thị, mệnh lệnh, và những
9
thông tin cần thiết để thực hiện công việc. Mặt khác, họ cũng nhận những thông tin
phản hồi từ những ngời nhận thông tin. Đó là hai mặt có tác động hỗ trợ nhau để các
thành viên hiểu nhau hơn và giúp cho việc truyền tải thông tin đợc kịp thời .
*Chức năng thúc đẩy và động viên: một trong những phơng diện rất
quan trong trong quản trị hiện đại là thúc đẩy và động viên theo đuổi những mục tiêu
đã lựa chọn. Bằng cách thoả mãn các nhu cầu và đáp ứng những kỳ vọng của họ
thông qua những giá trị vật chất và tinh thần. Chính điều này góp phần không nhỏ
vào việc thúc đẩy các thành viên trong tổ chức đóng góp ý kiến hữu ích và tận dụng
mọi tiềm năng của bản thân để hoần thành tốt công việc.
*Chức năng chỉ huy, lãnh đạo:
Sau khi đã hoạch định, tạo ra một tổ chức và tuyển chọn nhân sự phù
hợp, các nhà quản trị phải lãnh đạo tổ chức. Chỉ huy bao hàm việc đa ra các mệnh
lệnh, truyền đạt thông tin đến mọi ngời và động viên thúc đẩy họ hoàn thành những
nhiệm vụ cần thiết để thực hiện những mục tiêu của tổ chức. Chỉ huy có mối quan hệ
chặt chẽ với tất cả các chức năng quản trị khác.
*Chức năng kiểm soát: là quá trình giám sát một cách chủ động với
một công việc hay một tổ chức thực hiện nhiệm vụ và tiến hành những hoạt động điều
chỉnh cần thiết. Hiệu suất là sự kì vọng về công việc đợc hoàn thành với chi phí ohù
hợp. Nếu không đạt đợc hiệu suất mong muốn, nhà quản trị phaỉ áp dụng các biện
pháp điều chỉnh cần thiết. Bởi vậy trong quá trình kiểm soát mọi hành động đều là
tiến trình tự điều chỉnh liên tục.
Tóm lại các chức năng của quản trị đều rất quan trọng và có tác dụng
hỗ trợ lẫn nhau nhằm giúp các nhà quản trị đa ra đợc những quyết định kịp thời và
chính xác nhất.
1.1.2: Vai trò của quản trị
thông tin về những biến động, những thay đổi, những cơ hội, những vấn đề có thể tác
động đến đơn vị mình. Những mối quan hệ chính thức và không chính thức có thể đ-
ợc xây dựng trong vai trò mối liên lạc thờng là có ích trong trờng hợp này. Thông tin
đó có thể đề cập đến những nớc đi của đối thủ cạnh tranh có thể ảnh hởng đến toàn
bộ tổ chức, hay cho biết là có thể cầu viện ai khi ngời cung ứng một bộ phận quan
trọng thờng ngày không thể thực hiện đơn hàng.
*Vai trò ngời phổ biến
Đòi hỏi nhà quản trị phải cung cấp thông tin quan trọng hay giành riêng
cho những ngòi dới quyền mà thông thờng họ không thể biết hay không thể giành đ-
ợc.
*Vai trò ra quyết định
Tuy việc phát triển các mối liên hệ giữa các cá nhân và việc thu thập
thông tin đều có ý nghĩa hết sức quan trọng nhng nó chỉ là đầu vào cơ bản của quá
trình ra quyết định. Có một số ngơid vho rằng những vai trò ra quyết định, ngời chủ
trì, xử lý xáo trộn, ngời phân bổ các nguồn tài nguyên là những nhiệm vụ quan trọng
nhất của nhà quản trị.
Qua những vai trò trên của quản trị ta có thể thấy rằng nhà quản trị
đóng vai trò quyết định sự thành, bại trong kinh doanh của bất cứ đơn vị , công ty
nào. Nhng không phải ai cũng có thể tham gia vào kinh doanh với t cách nhà quản trị.
Muốn kinh doanh thành công , ngời quản trị cần phải đợc đào tạo một cách có hệ
thống và chu đáo. khi đó mới nhận thức một cách chuẩn xác và đầy đủ các quy luật
khách quan xuất hiện trong quá trình kinh doanh, đồng thời có phơng pháp và nghệ
thuật thích hợp nhằm tuân thủ các đòi hỏi của quy luật đó.
1.2: Khái niệm CNTT
12
Cuộc cách mạng CNTT diễn ra sôi động hiện nay đang tác động sâu
sắc và trực tiếp đến mọi hoạt động kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới , mở
ra một thời kỳ phát triển mới khi nhân loại bớc vào thế kỷ XXI. Nội dung chủ đạo
hợp lý thì việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào công tác
quản lý sẽ đem lại hiệu quả và những lợi ích.Các phòng ban trong tơng lai là văn
phòng mà trong đó những chức năng hỗ trợ thủ công cố hữu sẽ đợc thay thế bằng
những công cụ trợ giúp hiện đại của CNTT. Có thể nói CNTT là công cụ đắc lực trợ
giúp cho các hoạt động quản lý trở nên thuận tiện, góp phần củng cố cho sự vận hành
trôi chảy cũng nh tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị.
1.2.1: Sự hình thành và phát triển của CNTT
.
Ngay từ khi con ngời hình thành nên một xã hội thì nhu cầu về tính
toán và tìm kiếm thông tin thì con ngời tìm cách sáng chế ra những cỗ máy có thể xử
lý đợc các thông tin. Do vậy có thể nói CNTT đợc hình thành ngay từ khi con ngời
sáng chế ra các loại máy tự động thực hiện một số chức năng xử lý thông tin mà trớc
hết là các máy tính điện tử. Từ ba nghìn năm trớc công nguyên một dạng ban đầu của
bàn tính đợc sử dụng ở Châu á phục vụ cho việc tính toán của các thơng gia. Thế giới
không ngừng phát triển cho đến năm 1642 Blaise Pascal thiết kế máy tính (calculator)
có chức năng đầu tiên, có thể thực hiện công việc của 6 nhân viên kế toán và nó đợc
sử dụng cho tới giữa thế kỷ XX. Có thể nói vào những năm 1937 cuả thế kỷ XX, năm
đánh dấu cho sự ra đời của máy vi tính khi Jonh Atanasoff chế tạo máy tính điẹn tử
số hoá đầu tiên. Năm 1946 các kỹ s tại trờng tổng hợp Pennsylvania trình diễn
ENIAC-máy tính điẹn tử thông dụng đầu tiên. ENIAC(Electronic Numerical
Integrator and Computer) là chiếc máy tính số hoá tốc độ đầu tiên báo hiệu sự khởi
đầu của ngành công nghiệp máy tính. Chiếc may tính này cha hơn 17.000 ống chân
không, 70.000 điện trở và 6.000 công tắc với khối lợng khoảng 3 tấn, nó có thể tính
toán đợc 5.000 phép cộng trong một giây. Tiếp đó là việc sản xuất hàng loạt máy tính
14
điện tử thế hệ thứ nhất và thứ hai dùng đèn điện tử trong thập kỷ 50, chủ yếu dợc sử
dụng trong tính toán khoa học-kỹ thuật. Vào những năm giữa của thập kỷ 60 chúng ta
đã sản xuất và cho ra đời các máy tính thế hệ thứ ba với kỹ thuật mạcn tích hợp và
các bộ nhớ bán dẫn, máy tính điện tử bắt đầu đợc ứng dụng ngày càng rộng rãi trong
Nhng Internet thơng mại mà chúng ta biết đến ngày nay mãi đến những năm 90 mới
hình thành. Với sự phát triển của các chơng trình duyệt Web và nội dung thông tin
gần gũi với ngời dùng mà các chơng trình duyệt này hỗ trợ.các nhà cung cấp dịch vụ
trực tuyến trên mạng Internet nh Compuserve, AOL, Yahoo, Hotmail đã nhanh chóng
kết nối vào Internet. Hiện nay có đến trên 200 triệu ngòi trên khắp thế giới sử dụng
Internet và con số dự đoán sẽ tăng lên 300 triệu ngời vào năm 2005.
1.2.2: Các thành phần cơ bản của CNTT
Giáo s Jim Senn là một giảng viên CNTT thuộc trờng đại học Georgia.
Ông là trởng khoa Hệ thống Thông tin Máy tính, đồng thời là giám đốc nhóm quản
trị CNTT, các chơng trình đào tạo của ông đợc tạp chí Computer World đánh giá là
một trong hai chơng trình tốt nhất cùng với chơng trình của Đại học Massachusetts.
Trong cuốn sách nổi tiếng Information Technology in Business do ông chủ biên, ông
đã trình bày các thành phần cơ bản của CNTT. Theo Jim Senn CNTT gồm 3 thành
phần cơ bản sau:
*Thành phần thứ nhất: Máy tính
Theo cách hiểu đơn giản máy tính là thiết bị điện tử dùng để thu thập,
xử lý, lu cất và hiện thị gọn trên bàn làm việc, ngoài ra còn có các loại lớn về kích th-
ớc và tính năng, ví dụ: máy mini dùng để xử lý các công việc nh để liên kết ngời
dùng và dữ liệu trong phạm vi một doanh nghiệp, một bộ, một ngành, máy
mainframe với các tính năng và giá cả lớn hơn máy mini dùng để xử lý nhiều công
việc đồng thời và máy super rất mạnh dùng để giải các bài toán lớn và phức tạp. máy
tính cùng với các thiết bị đi kèm nh màn hình, máy in, thiết bị ngoại vi đợc gọi là
phần cứng.Nếu nh phần cứng đứng riêng rẽ thì sẽ không làm đợc gì cả mà nó cần
16
phải có các chơng trình hay còn gọi là phần mềm đi kèm để điều khiển hoạt động của
phần cứng( còn gọi là phần mèm hệ thống). Ngoài phần cứng và phần mềm ra, một
yếu tố quan trọng nữa của CNTT là hệ thống( tổ chức, xã hội) mà qua đó dòng thông
tin vận chuyển từ cá nhân hoặc cơ quan này sang cơ quan khác. Nh vậy, hiểu theo
nghĩa rộng, máy tính gồm phần cứng, phần mềm và thông tin.
tiếng nói, tín hiệu, hình ảnh hay cử chỉ.
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà khoa học và công nghệ ngự trị
trong đời sống tất cả mọi ngời thì thông tin- yếu tố tiếp sinh khí cho nó giữ vai trò
cực kỳ quan trọng. CNTT- một trong những trụ cột của nền kinh tế tri thức cùng với
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lợng và công nghệ vũ
trụ sẽ đ ợc coi là con tàu vĩ đại để trở nền văn minh công nghịêp tiến vào thế kỷ 21,
trong đó CNTT đợc coi là ngời điều khiển. Sự phát triển của các xa lộ thông tin liên
lạc đã thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia, giữa các vùng và các đơn vị tổ chức để
cùng nhau tìm kiếm lợi ích cho mình và cho nhân loại.
CNTT với sự phát triển nhanh chóng và kỳ diệu của mình đang tác
động rộng khắp vào các lĩnh vực hoạt động của con ngời và xã hội. Những tác động
chủ yếu của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội đợc tóm tắt nh sau:
*Đối với công nghiệp: CNTT đã một mặt tạo ra một ngành công nghiệp
mới là công nghiệp CNTT hiện đang phát triển rất mạnh mẽ, mặt khác đợc ứng dụng
trong các quá trình sản xuất và trong tổ chức của các ngành công nghiệp vốn có để
tăng năng suất và chất lợng sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới có nhiêù tính năng hiện
đại, tự động hoá các hoạt động thiết kế và chế tạo sản phẩm, tin học hoá các hoạt
động tiếp thị, kinh doanh.
18
* Đối với dịch vụ: CNTT làm thay đổi một cách sâu sắc nội dung và
cách thức hoạt động của nhiều loại hình dịch vụ vỗn có nh trong quảng cáo và tiếp
thị, thơng mại, bảo hiểm, giao thông vận tải, thông tin liên lạc CNTT cũng tạo ra
nhiều ngành dịch vụ mới nh các dịch vụ thông tin và trí thức, văn hoá, t vấn, đào tạo,
giáo dục từ xa, y tế từ xa CNTT tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ biến đổi
theo hớng tăng hàm lợng trí tuệ, vì vậy trong nhiều trờng họp làm chuyển đổi vai trò
của các dịch vụ đó từ chỗ phục vụ tự động sang trợ giúp, quyết định đối với khách
hàng.
*Khu vực quản lý công cộng: vẫn là khu vực lớn nhất trong việc đầu t
ứng dụng CNTT, và một phần rất quan trọng là thuộc các cơ quan Nhà nớc. Vì vậy,
vị trí khác. Ví dụ; máy điện thoại truyền tiếng nói, máy tính cũng có thể sử dụng đ-
ờng điịen thoại để truyền dữ liệu. Thông thờng dữ liệu đợc truyền giữa các máy tính
trong mạng, phạm vi của mạng có thể hẹp nh mạng cục bộ hay mạng toàn cầu.
Đây chính là những chức năng rất quan trọng của CNTT . Nhờ có
những chức năng này mà chúng ta có thể hoàn thành các công việc một cách nhanh
chóng, kịp thời trong việc đa ra các quyết định góp phần không nhỏ làm nên những
thành công trong công việc, đặc biệt là trong kinh doanh.
II: Nội dung của hoạt động ứng dụng CNTT trong
quản lý
2.1: ứng dụng CNTT là gì?
CNTT ra đời với những thành tựu kỳ diệu của công nghệ tin học, máy
tính, công nghệ truyền thông đã làm cho hoạt động quản lý thay đổi về cơ bản, đánh
dấu một bớc chuyển biến lớn trong mọi hoạt động . Từ việc thực hiện thủ công lấy
20
sức ngời là chủ yếu sang việc chuyển giao hầu hết công việc cho máy móc thực hiện
mà vẫn đảm bảo đợc vai trò đặc biệt quan trọng của con ngời. Có thể nói, đó chính là
áp dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn.
2.2: Nội dung của hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin vào quản lý
Nói nh vậy không phải là CNTT làm thay công việc của con ngời, mà
nó giúp con ngời phát huy năng lực của mình. CNTT tạo khả năng giúp ngời lãnh đạo
có tầm nhìn đúng đắn, có căn cứ để dự đoán chiều hớng phát triển trong tơng lai, có
những dữ liệu cần thiết và kịp thời để hoạch địch các hành động, đánh giá tình hình
và điều chỉnh kế hoạch bằng cách cung cấp các ph ơng tiện thuận lợi, truy cập đến
mọi nguồn tri thức và thông tin cần thiết để thực hiện công việc tốt hơn. Nó còn tiết
kiệm đợc thời gian, công sức, đồng thời giảm nhân viên mà vẫn có thể nâng cao năng
suất chất lợng công việc, cho phép nhà quản trị làm việc với năng suất cao.
Phơng tiện tin học đợc sử dụng nh một công cụ đa năng, thay thế đợc
3.1: Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiện nay không có một khái niệm cụ thể nào về hiệu quả kinh tế nhng
chúng ta có thể hiểu nh sau: hiệu quả kinh tế chính là giá trị còn lại sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi tổng chi phí. Nói một cách khác chính là giá trị thặng d. Một dự án
đợc coi là có hiệu quả kinh tế khi nó thu đợc lợi ích vợt lên trên các chi phí có liên
quan.
22
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
3.2: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Những kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu hiện
bằng các chỉ tiêu kinh tế . Và những chỉ tiêu này thờng có nội dung tơng
đối ổn định nh : chi phí sản xuất, doanh thu, tổng mức lợi nhuận, còn trị
số của chỉ tiêu luôn thay đổi theo thời gian và địa điểm cụ thể gắn với quá
trình phân tích
Chúng ta đều biết rằng hệ thống chỉ tiêu này rất phong phú và có rất nhiều tiêu thức
phân chia khác nhau:
* Theo tính chất của chỉ tiêu bao gồm:
- Chỉ tiêu số lợng: Phản ánh qui mô của kết quả hay điều kiện kinh doanh
nh: Doanh thu bán hàng, lợng vốn đầu t, số lợng công nhân.
- Chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dụng
các yếu tố sản xuất kinh doanh nh: giá thành đơn vị sản phẩm hàgn hoá, mức doanh
lợi năng suất thu hoạch, hiệu suất sử dụng vốn
* Theo phơng pháp tính toán bao gồm
- Chỉ tiêu tuyệt đối: thờng dùng để đánh giá qui mô sản xuâtá va kết quả
kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể nh doanh số bán hàng, giá trị sản lợng
hàng hoá sản xuất, lợng vốn, lợng lao động
- Chỉ tiêu tơng đối: thờng dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các
công việc lớn thì phải đợc lắp ráp đúng theo trình tự bởi vì nếu lắp sai trình tự thì sẽ
24
gây ra hỏng hóc làm tốn kém thời gian sửa chữa cũng nh chi phí .Cho nên để máy
móc vận hành tốt với năng suất cao nhất thì chúng nhất thiết chúng ta phải có những
thiết bị máy móc đợc lắp ráp theo đúng quy trình.
*Trình độ của cán bộ nhân viên
Một yếu tố chúng ta không thể không xét đến khi nói đến hiệu quả kinh
tế. Đó chính là trình độ của cán bộ nhân viên sử dụng cũng nh vận hành. Nếu một cán
bộ đợc trang bị đầy đủ kiến thức về máy móc mình sử dụng thì nhất định năng suất
công việc sẽ cao, tránh đợc nhiều hỏng hóc cũng nh tiết kiệm chi phí và thời gian ,
công sức lao động và ngợc lại .Do đó hiệu suất công việc cũng phụ thuộc khá nhiều
vào trình độ của cán bộ nhân viên.
*Chế độ bảo quản
Của bền tại ngời. Đó chính là câu châm ngôn từ xa xa đã đợc ông cha
ta đúc kết qua nhiều thế hệ .Thông qua đó chúng ta có thể thấy rằng để máy móc,
thiết bị ít bị hỏng hóc và luôn trong tình trạng tốt nhất thì chúng ta cũng phải có chế
độ bảo quản tốt, luôn bảo dỡng và sửa chữa kịp thời khi có h hỏng nhỏ để vòng đời
cũng nh tuổi thọ của máy móc dài hơn.
Ngoài những nhân tố trên chúng ta có thể kể ra một vài những nhân tố khác có
ảnh hởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT nh : nguồn vốn đầu t, htoì gian lao động của
nhân viên , nh ng những nhân tố đã nêu ra ở trên chính là những nhân tố có ảnh h-
ởng chính.
Chơng II: Thực trạng việc ứng dụng CNTT
tại Trung tâm hội chợ triển lãm Việt Nam
I: Vài nét về quá trình hình thành và phát triển
của Trung tâm hội chợ triển lãm Việt Nam
25