Các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giải quyết đơn thư của công dân tại Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh - Pdf 33

LỜI NÓI ĐẦU
Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và công tác giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo nói riêng ngày càng được Nhà nước quan tâm đúng mức. Hoạt động
giải quyết khiếu nại, tố cáo đã và đang góp phần đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa
và hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước. Do đó việc nâng cao hiệu quả giải
quyết đối với khiếu nại, tố cáo trở thành đòi hỏi khách quan trong các cơ quan Nhà
nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của xã hội, lợi ích hợp pháp của công dân.
Thực hiện tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo sẽ góp phần bảo đảm, duy
trì kỷ luật trong Nhà nước, là phương thức để bảo đảm quyền tự do và lợi ích hợp pháp
của công dân, cơ quan, tổ chức. Từ đó giữ vững lòng tin trong nhân dân đối với các cơ
quan Nhà nước, góp phần giữ vững chính trị- xã hội, ổn định kinh tế đất nước.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan giúp việc Đoàn đại biểu Quốc
hội và đại biểu Quốc hội; có chức năng tham mưu và tổ chức phục vụ mọi hoạt động
của Đoàn đại biểu Quốc hội, trưởng, phó đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc
hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương. Trong đó, việc tổ chức phục vụ Đại
biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu
Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để giải quyết là nhiệm vụ
quan trọng, đảm bảo hiệu quả giải quyết khiếu nại tố cáo.
Việc tin học hóa quá trình giải quyết đơn thư nói riêng và việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí
Minh do đó là một chủ trương đúng đắn và đã được tiến hành từ năm 2002. Tuy nhiên,
bên cạnh những mặt tích cực đem lại, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết đơn thư của công dân tại Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh
còn tồn tại nhiều bất cập.
Với yêu cầu của đợt thực tập: tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy
hành chính Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ cũng như nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ,
công chức tại cơ quan hành chính Nhà nước, vận dụng các kiến thức đã học và thực tế,
bước đầu rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước trong thời gian





CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

PHẦN I:
TÌNH HÌNH THỰC TẬP TẠI VĂN PHỊNG
ĐỒN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

1.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƠI THỰC TẬP:

1.1. Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh:
Thành phố Hồ Chí Minh
có diện tích 2.095,239 km2, dân
số 6.239.938 người (2005), là địa
bàn cư trú của các dân tộc Việt ,
Hoa, Khơme , Chăm… với 24
quận huyện.
Thành phố Hồ Chí Minh
có khí hậu hai mùa rõ rệt, mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
lượng mưa bình qn năm 1.979
mm. Mùa khơ từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung
bình năm 27,55 0C, khơng có mùa
đơng
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10 0 10’ – 10 0 38 vĩ độ
bắc và 106 0 22’ – 106 054 ’ kinh độ đơng . Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc

phóng khống, có bản lĩnh, năng động, dám nghĩ, dám làm .
Năng động và sáng tạo, Thành phố Hồ Chí Minh ln đi đầu cả nước trong các
phong trào xã hội, nơi đầu tiên trong cả nước được cơng nhận hồn thành phổ cập
giáo dục trung học.
Với vai trò đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thành
phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế, văn hố - du lịch, giáo dục - khoa
học kỹ thuật - y tế lớn của cả nước.
Trong tương lai, thành phố sẽ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, có cơ cấu cơng
nơng nghiệp hiện đại, có văn hố khoa học tiên tiến, một thành phố văn minh hiện đại
có tầm cỡ ở khu vực Đơng Nam Á.
1.2. Vị trí, chức năng, quy chế làm việc của đại biểu Quốc hội và Đồn Đại biểu
Quốc hội TP.Hồ Chí Minh

Trang 4


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

Đại biểu Quốc hội: là đại biểu của nhân dân, do cử tri ở từng đơn vị bầu cử bầu
ra, với nhiệm kì 5 năm. Là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, khơng
chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử bầu ra mình mà còn đại diện cho nhân dân
cả nước, là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.
ĐBQH phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản
ánh trung thực ý chí và nguyện vọng của cử tri với Quốc hội và các cơ quan nhà nước
hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và
của Quốc hội; trả lời những u cầu và kiến nghị của cử tri; xem xét, đơn đốc, theo dõi
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơng dân và hướng dẫn, giúp đỡ cơng dân thực
hiện các quyền đó. ĐBQH phổ biến và vận động nhân dân thực hiện Hiến pháp, luật
và nghị quyết của Quốc hội. Có quyền chất vấn chủ tịch nước, chủ tịch Quốc hội,

theo dõi, đơn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơng dân mà đại
biểu Quốc hội, Đồn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
giải quyết; mời đại diện Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ở địa phương tham dự
các buổi tiếp cơng dân của đại biểu Quốc hội; trong trường hợp cần thiết thì mời đại
diện cơ quan hữu quan ở địa phương cùng tham dự để tiếp thu, xử lý những vấn đề
liên quan;
3. Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc ở địa phương tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, dự án pháp
lệnh và các dự án khác theo u cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
4. Tổ chức để đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án luật, dự án pháp lệnh và các
dự án khác, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội;
5. Tổ chức để đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật, đấu tranh
chống tham nhũng; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương; khảo sát
tình hình thực tế ở địa phương; góp ý với địa phương về việc thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; khi cần thiết, kết quả giám sát của Đồn đại biểu
Quốc hội được cơng bố trên các phương tiện thơng tin đại chúng;
6. Phân cơng đại biểu Quốc hội trong Đồn tham gia Đồn cơng tác, Đồn giám
sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội;
7. Tham gia ý kiến về việc giới thiệu đại biểu Quốc hội trong Đồn ứng cử đại
biểu Quốc hội khố sau; phân cơng đại biểu Quốc hội trong Đồn tham gia Đồn giám
sát về việc bầu cử đại biểu Quốc hội khố sau, bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội ở địa
phương;
8. Mỗi năm hai lần vào giữa năm và cuối năm, báo cáo với Uỷ ban thường vụ
Quốc hội về tình hình hoạt động của Đồn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội,

Trang 6


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

1.3.1. Vị trí, chức năng: Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội Thành phố là cơ
quan giúp việc của Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố, có chức năng tham mưu và tổ
chức phục vụ mọi hoạt động của Đồn Đại biểu Quốc hội, Trưởng đồn, Phó trưởng
Đồn và các Đại biểu Quốc hội trong Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố.

Trang 7


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội giữ mối quan hệ cơng tác với các Văn
phòng:Thành ủy; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các sở ban ngành, quận huyện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở TP.Hồ Chí
Minh đồng thời giữ mối liên hệ thường xun, chặt chẽ với Văn phòng Quốc hội để
phối hợp phục vụ các hoạt động của Đồn ĐBQH và các đại biểu Quốc hội.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức: Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí
Minh có Chánh Văn phòng, 01 Phó Văn phòng và 06 cán bộ, cơng chức cùng một số
nhân viên hợp đồng.
Từ tháng 4 năm 2009, Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh tiếp
nhận bộ phận tham mưu Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố, trở thành Văn
phòng Đồn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tổ
chức và hoạt động theo Nghị quyết số 545/NQ-UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm
2007 về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ
chức của Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
Tuy nhiên, đến thời điểm xây dựng báo cáo, Văn phòng Đồn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố đang trong q trình sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ
máy, chưa có Quy chế tổ chức và hoạt động; đồng thời trong thời gian sinh viên thực
tập, Văn phòng đại biểu Quốc hội Thành phố vẫn hoạt động độc lập. Do đó trong báo


ThS. Phan Ngọc Tú - Giảng viên Bộ mơn Khoa học
HC và Văn bản - Cơng nghệ Hành chính

2.2. Thời gian thực tập:
Thực hiện theo Kế hoạch thực tập của Học viện, thời gian thực tập là 02 tháng
(từ ngày 15 tháng 3 đến ngày 15 tháng 5 năm 2009).
2.3. Địa điểm thực tập:
Được sự giới thiệu của Học viện tại cơng văn số 582/HVHC-ĐT ngày 15 tháng
02 năm 2009, sinh viên đã liên hệ thực tập tại Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội
TP.Hồ Chí Minh theo thời gian như Kế hoạch Học viện đã định. Theo dự kiến nội
dung báo cáo, sinh viên đã được cơ quan hướng dẫn và phân cơng thực tập tại Tổ Tiếp
cơng dân và xử lý đơn thư thuộc Văn phòng Đồn ĐBQH TP.Hồ Chí Minh.
2.4. Nội dung thực tập:
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy Văn phòng Đồn đại biểu
Quốc hội TP.Hồ Chí Minh;
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng cũng như nhiệm vụ, quyền hạn
của cán bộ, cơng chức tại Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội TP.HCM;
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, bước đầu rèn luyện kỹ năng,
nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước;
- Học hỏi các kỹ năng thực tế để bổ sung và nâng cao kiến thức đã học dưới sự
giúp đỡ của cán bộ, cơng chức đang làm việc tại Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội
TP. Hồ Chí Minh;
- Lựa chọn, tìm hiểu kỹ một nội dung để thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa.
2.5. Q trình thực tập:

Trang 9


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC


3
3

Tuần thứ hai
(23/3- 27/3)

Tuần thứ ba
(30/3 – 3/4)

- Tiếp cận nghiên cứu
cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ, quyền hạn của Văn
phòng và Tổ Tiếp cơng
- Thu thập,
dân và xử lý đơn
nghiên cứu tài
- Thực hiện các cơng liệu.
việc được giao: tiếp
nhận và xử lý đơn thư;
hỗ trợ ĐBQH tiếp
cơng dân.
- Nghiên cứu các văn - Tham
bản QLNN liên quan thêm
đến giải quyết khiếu Internet.
nại, tố cáo, việc ứng
dụng CNTT trong
quản lý HCNN
- Tiếp nhận và xử lý
đơn thư; hỗ trợ ĐBQH


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

- Thực hiện các cơng
việc được phân cơng
(Tiếp nhận và xử lý
đơn thư; hỗ trợ ĐBQH
tiếp cơng dân)

5 Tuần thứ năm
5

(13/4 – 17/4)

- Tiếp tục Tìm hiểu
thực trạng giải quyết
đơn thư tại Văn phòng
trong các năm 2007, - Tổng hợp,
2008, 2009
nghiên cứu các
- Thực hiện các cơng văn bản liên
việc được phân cơng quan.
(Tiếp nhận và xử lý
đơn thư; hỗ trợ ĐBQH
tiếp cơng dân)
- Tìm hiểu thực trạng
ứng dụng cơng nghệ
thơng tin trong cơng
tác giải quyết đơn thư;


- Thực hiện cơng việc


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

được giao;
8

(4/5 – 8/5)

- Viết báo cáo thực
tập;
- Hồn thiện báo cáo;

9 Tuần thứ chín
9

(11/5 – 15/5)

- Trình báo cáo thực
tập cho lãnh đạo nhận
xét;
- Xin ý kiến nhận xét
của GVHD.

Cảm ơn lãnh
đạo, cán bộ,
cơng nhân viên

Chí Minh – cũng đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực
hiện các cơng việc của cơ quan để nâng cao kỹ năng thực tế, cung cấp tài liệu để hồn
thành báo cáo thực tập. Q trình thực tập diễn ra ở cơ quan nghiêm túc, hiệu quả cao.
Thời gian phát hành cơng văn để sinh viên liên hệ thực tập rất gần với thời gian
bắt đầu thực tập nên gây khó khăn cho một số sinh viên khi chủ động liên hệ cơ quan
thực tập; số lượng cơng văn chưa đủ đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Cơng văn giới
thiệu nên được gửi cho sinh viên từ trước Tết Ngun đán để thuận lợi cho sinh viên
thực tập ở các tỉnh xa (chiếm đa số).
Thời gian thực tập 02 tháng (09 tuần) là hợp lý. Để trong thời gian 09 tuần thực
tập diễn ra hiệu quả Học viện cần tổ chức hướng dẫn cho sinh viên lập đề cương báo
cáo thực tập và lập kế hoạch thực tập, nhất là kế hoạch thực tập (có thể bắt buộc)
để sinh viên liên hệ cơ quan thực tập thống nhất với cơ quan các nội dung cơng việc,
lịch trình thực tập về tìm hiểu, thực hiện kỹ năng thực tế, về nghiên cứu tài liệu thực
hiên báo cáo thực tập. Như vậy q trình thực tập sẽ thuận lợi và chủ động cho sinh
viên và cơ quan thực tập trong bố trí giao các cơng việc một cách khoa học cũng như
sắp xếp thời gian, cung cấp tài liệu nghiên cứu hợp lý để nâng cao chất lượng báo cáo
thực tập.
Bên cạnh đó, Học viện cũng cần đưa ra u cầu, tiêu chuẩn cụ thể và thống nhất
về báo cáo thực tập để sinh viên dễ dàng định hướng thực hiện đạt hiệu quả.
Trên đây là Báo cáo q trình thực tập của sinh viên Lê Thanh Xn Huy tại Văn
phòng Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh trong thời gian từ ngày 15 tháng 3
năm 2009 đến ngày 15 tháng 5 năm 2009.

Trang 13


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

PHẦN II:


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

- Phục vụ Đồn Đại biểu Quốc hội các Đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám
sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; phối hợp với các Vụ chức năng của Văn
phòng Quốc hội phục vụ các Đồn giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng
dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội về địa phương cơng tác;
- Phục vụ các hoạt động của Đồn Đại biểu Quốc hội, các Đại biểu Quốc hội
trong hoạt động đối ngoại;
- Phục vụ Đồn Đại biểu Quốc hội, các Đại biểu Quốc hội trong hoạt động
giám sát văn bản quy phạm pháp luật;
- Phục vụ các hoạt động của Đồn Đại biểu Quốc hội, các Đại biểu Quốc hội
trong Đồn tại kỳ họp Quốc hội theo qui định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và các qui
định của pháp luật;
- Giúp Trưởng đồn, Phó trưởng Đồn Đại biểu Quốc hội quản lý cơng tác văn
thư - lưu trữ.
- Giúp Trưởng đồn, Phó trưởng Đồn lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm
của Đồn để gửi đến Văn phòng Quốc hội và thực hiện việc quản lý, chi tiêu, thanh
quyết tốn tài chính của Đồn theo chế độ tài chính Nhà nước;
- Giúp Trưởng đồn, Phó trưởng Đồn quản lý, sử dụng các trang thiết bị, tài
sản của Đồn theo đúng chế độ Nhà nước qui định;
- Giúp Trưởng đồn, Phó trưởng Đồn tổng hợp tình hình hoạt động của Đồn
Đại biểu và của các Đại biểu Quốc hội để báo cáo về Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ của Văn phòng Đồn Đại biểu
Quốc hội TP.HCM
Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh có Chánh Văn
phòng, 01 Phó Văn phòng và 06 cán bộ, cơng chức cùng một số nhân viên hợp đồng.
- Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội Thành phố do
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của

phòng.
Cán bộ cơng chức của Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố do cơ
quan chức năng của thành phố quản lý theo thẩm quyền; các chính sách, chế độ đối
với cán bộ cơng chức cơng tác tại Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố được
thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Trang 16


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

CHÁNH VĂN PHỊNG
PHĨ VĂN PHỊNG

TỔ
NGHIÊN
CỨU
CHUN
ĐỀ

TỔ
NGHIÊN
CỨU
TỔNG
HỢP

CHUN
VIÊN KẾ
TỐN –

PHỊNG CƠNG TÁC
ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Trang 17

PHĨ
VĂN PHỊNG

PHỊNG CƠNG TÁC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

PHĨ
VĂN PHỊNG

PHỊNG HÀNH CHÍNH
-TỔ CHỨC-QUẢN TRỊ


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

Tuy nhiên, đến thời điểm xây dựng báo cáo, Văn phòng Đồn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố đang trong q trình sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ
máy, chưa có Quy chế tổ chức và hoạt động.
3. Các mối quan hệ cơng tác
3.1.

Đối với Văn phòng Quốc hội

- Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ



CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

- Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố được
mời dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố và các cuộc họp do Uỷ ban nhân dân
thành phố tổ chức có liên quan đến hoạt động của Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố.
3.4.

Đối với Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các
Đồn thể

- Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và
Văn phòng các tổ chức thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
xây dựng kế hoạch tham gia giám sát theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện tổ chức cho
Đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
4. Các kỹ năng cần thiết đối với cơng chức Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội
TP.HCM
Từ thực tế quan sát trong thời gian thực tập tại Văn phòng, kết hợp với việc
nghiên cứu tài liệu về chức năng nhiệm vụ và cơ cấu, biên chế cán bộ của Văn phòng,
sinh viên đã rút ra một số kỹ năng cần thiết phải có ở người cơng chức Văn phòng
Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh như sau:
Xuất phát từ tính chất cơng việc, có thể chia cơng chức Văn phòng Đồn đại
biểu Quốc hội Thành phố thành cơng chức lãnh đạo và cơng chức thừa hành. Đối với
mỗi đối tượng cơng chức, u cầu về kỹ năng cũng có sự phân biệt. Nếu cơng chức
lãnh đạo (là Thường trực Đồn, Chánh, Phó Văn phòng) cần phải có những kỹ năng về
lãnh đạo, quản lý, đó là: kỹ năng tổ chức điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị, kỹ
năng xây dựng và giải quyết các mối quan hệ cơng tác trong hệ thống chính trị; kỹ

động phải có sự phân định rõ ràng, khoa học chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
trong Văn phòng, tránh chồng chéo,đùn đẩy trách nhiệm.
5.2. Về đội ngũ cán bộ, cơng chức:
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, cơng chức tại Văn phòng Đồn ĐBQH Thành phố
đều rất nhiệt tình, trách nhiệm với cơng việc. Tất cả đều ý thức rõ vị trí quan trọng của
Văn phòng trong việc hỗ trợ hoạt động của Đồn đại biểu Quốc hội và đều nỗ lực, cố
gắng hết mình thực hiện nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, biên chế Văn phòng còn q
ít (chỉ có Chánh Văn phòng, 01 Phó Văn phòng và 06 cơng chức) chưa đủ đáp ứng cho
hoạt động của một Đồn đại biểu có số đơng nhất nước 1, tại một địa bàn trọng điểm về
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng như TP.Hồ Chí Minh.
5.3. Việc phối hợp thực hiện cơng tác:
1

Quốc hội khóa XII (2007-2012) có 493 đại biểu, trung bình mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có 08
đại biểu. TP.Hồ Chí Minh có đơng đại biểu nhất: 23 đại biểu; Hòa Bình, Tây Ninh là các tỉnh có ít đại biểu nhất:
05 đại biểu. Sau ngày 01 tháng 8 năm 2008, Thủ đơ Hà Nội trở thành địa phương có đơng đại biểu nhất: 33 đại
biểu (gồm 21 đại biểu của TP.Hà Nội cũ và 12 đại biểu của tỉnh Hà Tây)

Trang 20


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

Quan hệ cơng tác trong nội bộ Văn phòng được thực hiện khá tốt và nhịp nhàng,
cơ bản phục vụ tốt cho hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đồn đại biểu Quốc hội
theo quy định. Tuy nhiên, ở một số lĩnh vực vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được
u cầu đề ra, nhất là cơng tác tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơng dân;
sự chủ động của Văn phòng trong phối hợp, đơn đốc và giám sát việc giải quyết đơn
thư của cơng dân còn hạn chế. Ngun nhân xuất phát từ tình trạng thiếu nhân lực,

MỞ ĐẦU
Cơng tác giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và cơng tác giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo nói riêng ngày càng được Nhà nước quan tâm đúng mức. Hoạt động
giải quyết khiếu nại, tố cáo đã và đang góp phần đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa
và hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước. Do đó việc nâng cao hiệu quả giải
quyết đối với khiếu nại, tố cáo trở thành đòi hỏi khách quan trong các cơ quan Nhà
nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của xã hội, lợi ích hợp pháp của cơng dân.
Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội là cơ quan giúp việc Đồn đại biểu Quốc
hội và đại biểu Quốc hội; có chức năng tham mưu và tổ chức phục vụ mọi hoạt động
của Đồn đại biểu Quốc hội, trưởng, phó đồn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc
hội trong Đồn đại biểu Quốc hội địa phương. Trong đó, việc tổ chức phục vụ Đại
biểu Quốc hội tiếp cơng dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đơn đốc việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơng dân mà Đại biểu Quốc hội, Đồn Đại biểu
Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để giải quyết là nhiệm vụ
quan trọng, đảm bảo hiệu quả giải quyết khiếu nại tố cáo.
Ngày nay cơng việc quản lý đòi hỏi ngày càng nhiều, xuất hiện thêm nhiều
cơng việc cần xử lý. Để quản lý có hiệu quả các cơng việc, giải quyết tốt các nhiệm vụ
đặt ra trong tình hình mới đòi hỏi cần có cơng cụ hỗ trợ hiệu quả. Khơng thể khơng
thừa nhận những thành tựu của tin học và cơng nghệ thơng tin đã hỗ trợ con người
trong xử lý, giải quyết các cơng việc. Tin học, cơng nghệ thơng tin đã trở thành cơng
cụ đắc lực cho con người. Trong cơng tác Văn phòng, tin học, cơng nghệ thơng tin đã
cải thiện rõ rệt hiệu quả cơng việc thể hiện trong việc nhanh chóng truyền nhận thơng
tin một cách đầy đủ, chính xác, xử lý và giải quyết một cách có khoa học và thống
nhất. Vì vậy việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong giải quyết đơn thư khiếu nại tố

Trang 22


CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH



CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

Chương I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN VÀ
CƠNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CƠNG DÂN
1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN VÀ CƠNG
TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CƠNG DÂN
1.1. Khiếu nại
Khiếu nại là một hiện tượng xã hội được quan niệm và hiểu theo nhiều góc độ
khác nhau. Thuật ngữ “khiếu nại” theo tiếng La tinh là “complaint” có nghĩa là việc
phàn nàn, phản ứng, bất bình của một người nào đó đối với vấn đề có liên quan đến lợi
ích của mình.
Theo giải thích của Từ điển Tiếng Việt thì khiếu nại là: “đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xét một việc làm mà mình khơng đồng ý, cho là trái phép hay khơng hợp
lý”.
Theo khoản 1 điều 2 Luật khiếu nại, tố cáo quy định: “Khiếu nại là việc cơng
dân, cơ quan, tổ chức, hoặc cán bộ cơng chức theo thủ tục do Luật này quy định đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành
vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, cơng chức khi có căn cứ cho rằng quyết
định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Như vậy, khiếu nại là đề nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tác động trực
tiếp bởi quyết định hành chính hay hành vi hành chính hoặc đề nghị của cán bộ, cơng
chức chịu tác động trực tiếp của quyết định kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức hoặc
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Đề nghị này xuất phát từ nhận thức chủ
quan của người khiếu nại cho rằng quyền và lợi ích chính đáng của họ bị xâm phạm.
Cơ quan có thẩm quyền chỉ có thể kết luận có vi phạm hay khơng sau khi đã xem xét
một cách khách quan và thận trọng trong nội dung vụ việc với điều kiện được cung

Đặc điểm cơ bản của khiếu nại là trong đó bao giờ cũng chứa đựng những dữ
liệu chứng tỏ có sự vi phạm hoặc cho là vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp, cho nên
việc khiếu nại khơng phải là hoạt động mang tính phòng ngừa mà là việc bảo vệ một
cách tích cực quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan, tổ chức.
Mục đích của khiếu nại là bảo vệ và khơi phục những quyền và lợi ích hợp
pháp của mình bị xâm hại bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan
hoặc người có thẩm quyền. Do vậy có thể nói rằng khiếu nại là cơng cụ bảo vệ và khơi
phục các quyền lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan, tổ chức.

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status