Các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giải quyết đơn thư của công dân tại Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh - Pdf 19

LỜI NÓI ĐẦU
Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và công tác giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo nói riêng ngày càng được Nhà nước quan tâm đúng mức. Hoạt động
giải quyết khiếu nại, tố cáo đã và đang góp phần đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và
hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước. Do đó việc nâng cao hiệu quả giải
quyết đối với khiếu nại, tố cáo trở thành đòi hỏi khách quan trong các cơ quan Nhà nước
nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của xã hội, lợi ích hợp pháp của công dân. Thực hiện
tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo sẽ góp phần bảo đảm, duy trì kỷ luật
trong Nhà nước, là phương thức để bảo đảm quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công
dân, cơ quan, tổ chức. Từ đó giữ vững lòng tin trong nhân dân đối với các cơ quan Nhà
nước, góp phần giữ vững chính trị- xã hội, ổn định kinh tế đất nước.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội
và đại biểu Quốc hội; có chức năng tham mưu và tổ chức phục vụ mọi hoạt động của
Đoàn đại biểu Quốc hội, trưởng, phó đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội
trong Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương. Trong đó, việc tổ chức phục vụ Đại biểu
Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội đã
chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để giải quyết là nhiệm vụ quan trọng, đảm
bảo hiệu quả giải quyết khiếu nại tố cáo.
Việc tin học hóa quá trình giải quyết đơn thư nói riêng và việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí
Minh do đó là một chủ trương đúng đắn và đã được tiến hành từ năm 2002. Tuy nhiên,
bên cạnh những mặt tích cực đem lại, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết đơn thư của công dân tại Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh
còn tồn tại nhiều bất cập.
Với yêu cầu của đợt thực tập: tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy
hành chính Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ cũng như nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ,
công chức tại cơ quan hành chính Nhà nước, vận dụng các kiến thức đã học và thực tế,
bước đầu rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước trong thời gian hai
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH

6.239.938 người (2005), là địa bàn
cư trú của các dân tộc Việt , Hoa,
Khơme , Chăm… với 24 quận
huyện.
Thành phố Hồ Chí Minh có
khí hậu hai mùa rõ rệt, mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, lượng
mưa bình qn năm 1.979 mm.
Mùa khơ từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau. Nhiệt độ trung bình năm
27,55
0
C, khơng có mùa đơng
Thành phố Hồ Chí Minh
nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10
0
10’ – 10
0
38 vĩ độ bắc và 106
0
22’ – 106
0
54

kinh
độ đơng . Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , Đơng và Đơng
Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đơng Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp
tỉnh Long An và Tiền Giang.
Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đơ Hà Nội gần 1.730km đường bộ, nằm ở ngã
tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðơng sang Tây, là tâm

Trong tương lai, thành phố sẽ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, có cơ cấu cơng
nơng nghiệp hiện đại, có văn hố khoa học tiên tiến, một thành phố văn minh hiện đại
có tầm cỡ ở khu vực Đơng Nam Á.
1.2. Vị trí, chức năng, quy chế làm việc của đại biểu Quốc hội và Đồn Đại biểu
Quốc hội TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 4
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
Đại biểu Quốc hội: là đại biểu của nhân dân, do cử tri ở từng đơn vị bầu cử bầu
ra, với nhiệm kì 5 năm. Là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, khơng
chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử bầu ra mình mà còn đại diện cho nhân dân cả
nước, là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội. ĐBQH
phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung
thực ý chí và nguyện vọng của cử tri với Quốc hội và các cơ quan nhà nước hữu quan;
thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Quốc hội;
trả lời những u cầu và kiến nghị của cử tri; xem xét, đơn đốc, theo dõi việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo của cơng dân và hướng dẫn, giúp đỡ cơng dân thực hiện các quyền đó.
ĐBQH phổ biến và vận động nhân dân thực hiện Hiến pháp, luật và nghị quyết của
Quốc hội. Có quyền chất vấn chủ tịch nước, chủ tịch Quốc hội, chánh án Tồ án Nhân
dân Tối cao, viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; người bị chất vấn phải trả lời
trước Quốc hội tại kì họp; trong trường hợp cần điều tra thì Quốc hội có thể quyết định
cho trả lời trước Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hoặc tại kì họp sau của Quốc hội hoặc trả
lời bằng văn bản. Có quyền u cầu các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh
tế, đơn vị vũ trang trả lời những vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm; người phụ trách
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà ĐBQH u
cầu trong thời gian nhất định. Khơng có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian
Quốc hội khơng họp, khơng có sự đồng ý của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thì khơng
được bắt giam, truy tố ĐBQH. Nếu vi phạm tội quả tang mà ĐBQH bị tạm giữ, thì cơ
quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xét và

hội được cơng bố trên các phương tiện thơng tin đại chúng;
6. Phân cơng đại biểu Quốc hội trong Đồn tham gia Đồn cơng tác, Đồn giám
sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội;
7. Tham gia ý kiến về việc giới thiệu đại biểu Quốc hội trong Đồn ứng cử đại
biểu Quốc hội khố sau; phân cơng đại biểu Quốc hội trong Đồn tham gia Đồn giám
sát về việc bầu cử đại biểu Quốc hội khố sau, bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội ở địa
phương;
8. Mỗi năm hai lần vào giữa năm và cuối năm, báo cáo với Uỷ ban thường vụ
Quốc hội về tình hình hoạt động của Đồn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội,
đồng thời thơng báo với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 6
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh khóa XII hiện nay gồm 22 đại biểu,
trong đó gồm 03 đại biểu thường trực Đồn (Trưởng, Phó Đồn) và 02 đại biểu làm việc
theo chế độ chun trách, chia thành 06 tổ đại biểu phụ trách các khu vực bầu cử. Đại
biểu Quốc hội và Đồn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo Quy
chế ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2002/QH11 do Quốc hội khóa XI thơng qua
ngày 16 tháng 12 năm 2002.
Văn phòng Ðồn Ðại biểu Quốc hội và thư ký Ðồn Ðại biểu Quốc hội là bộ
phận giúp việc cho Ðồn Ðại biểu Quốc hội.
1.3. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội
TP.Hồ Chí Minh:
Văn phòng Đồn đại biểu
Quốc hội TP.Hồ Chí Minh được
thành lập trên cơ sở Nghị quyết số
416/NQ-UBTVQH11 ngày 25 tháng
9 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ

Tuy nhiên, đến thời điểm xây dựng báo cáo, Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân Thành phố đang trong q trình sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy,
chưa có Quy chế tổ chức và hoạt động; đồng thời trong thời gian sinh viên thực tập, Văn
phòng đại biểu Quốc hội Thành phố vẫn hoạt động độc lập. Do đó trong báo cáo này
sinh viên vẫn sử dụng cụm từ “Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh” để
chỉ cơ quan sinh viên đến thực tập.
2. KHÁI QT VỀ Q TRÌNH THỰC TẬP:
Thực hiện Quy chế tổ chức thực tập cho sinh viên Đại học hành chính hệ chính
quy ban hành kèm theo Quyết định số 1918/QĐ-HCQG ngày 30 tháng 12 năm 2005 của
Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Phòng Đào tạo Học viện Hành chính cơ sở
Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai đợt thực tập tốt nghiệp cho sinh viên các lớp
KS6A, KS6B, KS6C, KS6D (niên khóa 2005 - 2009), cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức Đồn thực tập:
Trưởng Đồn: TS. Hà Quang Thanh - Trưởng Bộ mơn Khoa học
HC và Văn bản - Cơng nghệ Hành chính
Giảng viên phụ trách: ThS. Nguyễn Xn Tiến - Giảng viên Bộ mơn KH
HC và Văn bản - Cơng nghệ Hành chính
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 8
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú - Giảng viên Bộ mơn Khoa học
HC và Văn bản - Cơng nghệ Hành chính
2.2. Thời gian thực tập:
Thực hiện theo Kế hoạch thực tập của Học viện, thời gian thực tập là 02 tháng (từ
ngày 15 tháng 3 đến ngày 15 tháng 5 năm 2009).
2.3. Địa điểm thực tập:
Được sự giới thiệu của Học viện tại cơng văn số 582/HVHC-ĐT ngày 15 tháng 02
năm 2009, sinh viên đã liên hệ thực tập tại Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ
Chí Minh theo thời gian như Kế hoạch Học viện đã định. Theo dự kiến nội dung báo

- Gặp gỡ lãnh đạo Văn
phòng;
- Tiếp cận cơng việc tại
VP;
- Hồn thiện đề cương.
- Quan sát;
- Liên hệ tài liệu
của địa phương.
- Báo cáo tình
hình ban đầu cho
lãnh đạo Đồn
thực tập, nơi
thực tập.
2
2
Tuần thứ hai
(23/3- 27/3)
- Tiếp cận nghiên cứu
cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ, quyền hạn của Văn
phòng và Tổ Tiếp cơng
dân và xử lý đơn
- Thực hiện các cơng
việc được giao: tiếp
nhận và xử lý đơn thư;
hỗ trợ ĐBQH tiếp cơng
dân.
- Thu thập,
nghiên cứu tài
liệu.

- Tổng hợp, phân
tích số liệu.
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 10
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
5
5
Tuần thứ năm
(13/4 – 17/4)
- Tiếp tục Tìm hiểu
thực trạng giải quyết
đơn thư tại Văn phòng
trong các năm 2007,
2008, 2009
- Thực hiện các cơng
việc được phân cơng
(Tiếp nhận và xử lý
đơn thư; hỗ trợ ĐBQH
tiếp cơng dân)
- Tổng hợp,
nghiên cứu các
văn bản liên
quan.
6
6
Tuần thứ sáu
(20/4 – 24/4)
- Tìm hiểu thực trạng
ứng dụng cơng nghệ

(4/5 – 8/5)
- Thực hiện cơng việc
được giao;
- Viết báo cáo thực tập;
9
9
Tuần thứ chín
(11/5 – 15/5)
- Hồn thiện báo cáo;
- Trình báo cáo thực
tập cho lãnh đạo nhận
Cảm ơn lãnh
đạo, cán bộ,
cơng nhân viên
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 11
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
xét;
- Xin ý kiến nhận xét
của GVHD.
của cơ quan.
Trong thời gian thực tập, sinh viên đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm thực tế và
cũng đã vận dụng được một số kiến thức vào cơng việc thực tế, qua đó cũng phát hiện
và củng cố kiến thức chun mơn từ những tình huống thực tiễn. Q trình thực tập
cũng là khoảng thời gian giúp cho sinh viên làm quen với mơi trường làm việc của cơ
quan hành chính nhà nước, làm quen với cơng việc, các kỹ năng cơ bản của cơng tác
văn phòng. Qua đó, sinh viên đã học hỏi và đúc kết nhiều kinh nghiệm cho bản thân về
các kỹ năng thực tế xử lý, giải quyết các vấn đề cơ bản trong cơng tác văn phòng, rèn
luyện về tác phong làm việc, ý thức kỷ luật của người cán bộ, cơng chức.

báo cáo thực tập. Như vậy q trình thực tập sẽ thuận lợi và chủ động cho sinh viên và
cơ quan thực tập trong bố trí giao các cơng việc một cách khoa học cũng như sắp xếp
thời gian, cung cấp tài liệu nghiên cứu hợp lý để nâng cao chất lượng báo cáo thực tập.
Bên cạnh đó, Học viện cũng cần đưa ra u cầu, tiêu chuẩn cụ thể và thống nhất
về báo cáo thực tập để sinh viên dễ dàng định hướng thực hiện đạt hiệu quả.
Trên đây là Báo cáo q trình thực tập của sinh viên Lê Thanh Xn Huy tại Văn
phòng Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh trong thời gian từ ngày 15 tháng 3 năm
2009 đến ngày 15 tháng 5 năm 2009.
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 13
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
PHẦN II:
KẾT QUẢ KHẢO SÁT TẠI VĂN PHỊNG ĐỒN ĐẠI BIỂU QC HỘI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí
Minh
Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng được ban hành theo Quyết
định số 59/QĐ-UB ngày 16 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân TP.Hồ Chí Minh,
Văn phòng Đồn ĐBQH TP.Hồ Chí Minh có chức năng nhiệm vụ như sau:
1.1. Chức năng: Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội Thành phố là cơ quan giúp
việc của Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố, có chức năng tham mưu và tổ chức phục
vụ mọi hoạt động của Đồn Đại biểu Quốc hội, Trưởng đồn, Phó trưởng Đồn và các
Đại biểu Quốc hội trong Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố
1.2. Nhiệm vụ:
- Giúp Trưởng Đồn, Phó trưởng Đồn dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt
dộng (hàng tháng, hàng q, sáu tháng và cả năm) của Đồn Đại biểu Quốc hội.
- Phục vụ các Đại biểu Quốc hội trong Đồn thực hiện chương trình, kế hoạch
hoạt động của Đồn.
- Tổ chức phục vụ Đại biểu Quốc hội tiếp cơng dân; tiếp nhận, chuyển đơn, thư,

- Giúp Trưởng đồn, Phó trưởng Đồn quản lý, sử dụng các trang thiết bị, tài sản
của Đồn theo đúng chế độ Nhà nước qui định;
- Giúp Trưởng đồn, Phó trưởng Đồn tổng hợp tình hình hoạt động của Đồn
Đại biểu và của các Đại biểu Quốc hội để báo cáo về Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ của Văn phòng Đồn Đại biểu
Quốc hội TP.HCM
Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh có Chánh Văn
phòng, 01 Phó Văn phòng và 06 cán bộ, cơng chức cùng một số nhân viên hợp đồng.
- Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội Thành phố do
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của
Trưởng Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố và ý kiến thống nhất của chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội.
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 15
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
- Chun viên phụ trách kế tốn tài vụ: giúp Trưởng, Phó Đồn và Chánh Văn
phòng lập kinh phí hoạt động định kỳ và hàng năm; thực hiện việc quản lý, chi tiêu,
thanh quyết tốn tài chính của Đồn theo chế độ tài chính Nhà nước.
- Tổ nghiên cứu tổng hợp: có trách nhiệm tham mưu, phục vụ lãnh đạo Đồn
Đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đồn xây dựng chương trình cơng tác chung; cơng tác
tiếp xúc cử tri; tổng hợp ý kiến cử tri; tham gia đóng góp vào các dự án Luật, pháp lệnh
…Tổng hợp báo cáo hoạt động của Đồn.
- Tổ nghiên cứu chun đề: chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo Văn phòng xây
dựng kế hoạch tổ chức các cuộc giám sát, khảo sát việc chấp hành pháp luật trên các
lĩnh vực ở các cơ quan, địa phương; tổng hợp tình hình, đề xuất các kiến nghị; giúp
thường trực Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố, Đại biểu Quốc hội về cơng tác giám sát
văn bản quy phạm pháp luật.
- Tổ phục vụ cơng tác tiếp cơng dân, tiếp nhận đơn, đề xuất xử lý và đơn đốc,
theo dõi giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo:

CƠNG
DÂN
TỔ
NGHIÊN
CỨU
CHUN
ĐỀ
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
Mơ hình cơ cấu tổ chức Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội
TP.Hồ Chí Minh trước tháng 4 năm 2009
Từ tháng 4 năm 2009, Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh tiếp
nhận bộ phận tham mưu Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố, hợp nhất thành Văn
phòng Đồn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tổ chức
và hoạt động theo Nghị quyết số 545/NQ-UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 về
việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của
Văn phòng Đồn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương với cơ cấu tổ chức được mơ hình hóa như sau:
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 17
PHĨ VĂN PHỊNG
CHÁNH
VĂN PHỊNG
PHĨ
VĂN PHỊNG
PHĨ
VĂN PHỊNG
PHĨ
VĂN PHỊNG
PHỊNG CƠNG TÁC

trong các hoạt động giám sát theo luật định, khảo sát nắm tình hình và tiếp cơng dân.
- Phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố,
Văn phòng tiếp dân thành phố trong việc cung cấp thơng tin, tư liệu và tổ chức các buổi
làm việc của Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố với các ngành chức năng của thành phố
trong việc đơn đốc giải quyết khiếu nại - tố cáo.
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 18
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
- Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố được
mời dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố và các cuộc họp do Uỷ ban nhân dân
thành phố tổ chức có liên quan đến hoạt động của Đồn Đại biểu Quốc hội thành phố.
3.4. Đối với Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các
Đồn thể
- Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Văn
phòng các tổ chức thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố xây
dựng kế hoạch tham gia giám sát theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện tổ chức cho Đại
biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
4. Các kỹ năng cần thiết đối với cơng chức Văn phòng Đồn Đại biểu Quốc hội
TP.HCM
Từ thực tế quan sát trong thời gian thực tập tại Văn phòng, kết hợp với việc
nghiên cứu tài liệu về chức năng nhiệm vụ và cơ cấu, biên chế cán bộ của Văn phòng,
sinh viên đã rút ra một số kỹ năng cần thiết phải có ở người cơng chức Văn phòng Đồn
đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh như sau:
Xuất phát từ tính chất cơng việc, có thể chia cơng chức Văn phòng Đồn đại biểu
Quốc hội Thành phố thành cơng chức lãnh đạo và cơng chức thừa hành. Đối với mỗi đối
tượng cơng chức, u cầu về kỹ năng cũng có sự phân biệt. Nếu cơng chức lãnh đạo (là
Thường trực Đồn, Chánh, Phó Văn phòng) cần phải có những kỹ năng về lãnh đạo,
quản lý, đó là: kỹ năng tổ chức điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị, kỹ năng xây

5.2. Về đội ngũ cán bộ, cơng chức:
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, cơng chức tại Văn phòng Đồn ĐBQH Thành phố
đều rất nhiệt tình, trách nhiệm với cơng việc. Tất cả đều ý thức rõ vị trí quan trọng của
Văn phòng trong việc hỗ trợ hoạt động của Đồn đại biểu Quốc hội và đều nỗ lực, cố
gắng hết mình thực hiện nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, biên chế Văn phòng còn q ít
(chỉ có Chánh Văn phòng, 01 Phó Văn phòng và 06 cơng chức) chưa đủ đáp ứng cho
hoạt động của một Đồn đại biểu có số đơng nhất nước
1
, tại một địa bàn trọng điểm về
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng như TP.Hồ Chí Minh.
5.3. Việc phối hợp thực hiện cơng tác:
1
Quốc hội khóa XII (2007-2012) có 493 đại biểu, trung bình mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có 08
đại biểu. TP.Hồ Chí Minh có đơng đại biểu nhất: 23 đại biểu; Hòa Bình, Tây Ninh là các tỉnh có ít đại biểu nhất:
05 đại biểu. Sau ngày 01 tháng 8 năm 2008, Thủ đơ Hà Nội trở thành địa phương có đơng đại biểu nhất: 33 đại
biểu (gồm 21 đại biểu của TP.Hà Nội cũ và 12 đại biểu của tỉnh Hà Tây)
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 20
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
Quan hệ cơng tác trong nội bộ Văn phòng được thực hiện khá tốt và nhịp nhàng,
cơ bản phục vụ tốt cho hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đồn đại biểu Quốc hội theo
quy định. Tuy nhiên, ở một số lĩnh vực vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được u
cầu đề ra, nhất là cơng tác tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơng dân; sự chủ
động của Văn phòng trong phối hợp, đơn đốc và giám sát việc giải quyết đơn thư của
cơng dân còn hạn chế. Ngun nhân xuất phát từ tình trạng thiếu nhân lực, chưa phát
huy hết việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào q trình giải quyết. Vấn đề này sẽ được
nghiên cứu cụ thể hơn tại phần báo cáo chun đề.
5.4. Việc thực hiện cải cách hành chính:
Do đặc thù của cơ quan và lĩnh vực cơng tác, việc thực hiện cải cách hành chính tại Văn

và đại biểu Quốc hội; có chức năng tham mưu và tổ chức phục vụ mọi hoạt động của
Đồn đại biểu Quốc hội, trưởng, phó đồn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội
trong Đồn đại biểu Quốc hội địa phương. Trong đó, việc tổ chức phục vụ Đại biểu
Quốc hội tiếp cơng dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đơn đốc việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo và kiến nghị của cơng dân mà Đại biểu Quốc hội, Đồn Đại biểu Quốc hội đã
chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để giải quyết là nhiệm vụ quan trọng, đảm
bảo hiệu quả giải quyết khiếu nại tố cáo.
Ngày nay cơng việc quản lý đòi hỏi ngày càng nhiều, xuất hiện thêm nhiều cơng
việc cần xử lý. Để quản lý có hiệu quả các cơng việc, giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra
trong tình hình mới đòi hỏi cần có cơng cụ hỗ trợ hiệu quả. Khơng thể khơng thừa nhận
những thành tựu của tin học và cơng nghệ thơng tin đã hỗ trợ con người trong xử lý, giải
quyết các cơng việc. Tin học, cơng nghệ thơng tin đã trở thành cơng cụ đắc lực cho con
người. Trong cơng tác Văn phòng, tin học, cơng nghệ thơng tin đã cải thiện rõ rệt hiệu
quả cơng việc thể hiện trong việc nhanh chóng truyền nhận thơng tin một cách đầy đủ,
chính xác, xử lý và giải quyết một cách có khoa học và thống nhất. Vì vậy việc ứng
dụng cơng nghệ thơng tin trong giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của cơng dân là hoạt
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 22
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
động thiết thực, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của cơng dân tại Văn phòng
Đồn đại biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh.
Xuất phát từ các cơ sở trên, qua nghiên cứu thực tiễn tại Văn phòng Đồn đại
biểu Quốc hội TP.Hồ Chí Minh trong q trình thực tập, sinh viên tiến hành xây dựng
phần báo cáo chun đề với bố cục và nội dung như sau:
Chương I: Lý luận chung về ứng dụng cơng nghệ thơng tin và cơng tác giải
quyết đơn thư của cơng dân
Chương II: Thực trạng ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác giải quyết
đơn thư của cơng dân tại Văn phòng Đồn ĐBQH TP.Hồ Chí
Minh

nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành
vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, cơng chức khi có căn cứ cho rằng quyết
định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Như vậy, khiếu nại là đề nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tác động trực tiếp
bởi quyết định hành chính hay hành vi hành chính hoặc đề nghị của cán bộ, cơng chức
chịu tác động trực tiếp của quyết định kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức hoặc người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Đề nghị này xuất phát từ nhận thức chủ quan của
người khiếu nại cho rằng quyền và lợi ích chính đáng của họ bị xâm phạm. Cơ quan có
thẩm quyền chỉ có thể kết luận có vi phạm hay khơng sau khi đã xem xét một cách
khách quan và thận trọng trong nội dung vụ việc với điều kiện được cung cấp đầy đủ tài
liệu có liên quan.
1.2. Đơn thư khiếu nại và đặc điểm khiếu nại
1.2.1. Đơn thư khiếu nại
Báo cáo thực tập cuối khóa Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Ngọc Tú
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Xn Huy - KS6B.033 Trang 24
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ CỦA CÔNG DÂN TẠI VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TP.HỒ CHÍ MINH
Khi cá nhân, cơ quan, tổ chức bắt đầu việc khiếu nại thì khiếu nại có thể được
thể hiện dưới hình thức văn bản ( đơn thư khiếu nại) hoặc trình bày trực tiếp.
Nếu là khiếu nại viết thì đơn khiếu nại phải được ký bởi đại diện cơ quan, tổ
chức, bởi người có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm
hoặc người đại diện của người đó; trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ ( hoặc nơi cơng tác,
học tập). Nếu khơng ghi rõ họ tên, địa chỉ thì đó khơng phải là khiếu nại.
Trong trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người có trách
nhiệm phải hướng dẫn họ viết thành đơn hoặc giúp họ ghi lại nội dung khiếu nại và u
cầu họ ký xác nhận. Như vậy suy cho cùng mọi trường hợp khiếu nại đều phải thể hiện
thành văn bản.
Trong mỗi khiếu nại khơng chỉ chứa đựng những thơng tin về sự vi phạm quyền
và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và u cầu khơi phục chúng mà còn
bao hàm sự phê phán các cơ quan, tổ chức, đơn vị, những người có chức vụ và những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status