NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, Ngày tháng năm 2006
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa kinh tế trường Đại Học Nha
Trang, tôi đã nhận được sự giảng dạy tận tình chu đáo của quý thầy cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô phòng Đào Tạo – Khoa
Kinh Tế, đã dạy dỗ và trang bị kiến thức cho tôi bước vào đời.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo và các phòng ban tại Chi
nhánh ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Bình Định, đặc biệt phòng Kế Hoạch - Nguồn
Vốn đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Đặc biệt, tôi vô cùng cảm ơn thầy Đào Công Thiên đã nhiệt tình truyền
đạt, hướng dẫn tôi về kiến thức, chuyên môn giúp tôi hoàn thành tốt luận văn tốt
nghiệp.
Một lần nữa tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã hết lòng quan tâm giúp đỡ
1.3.1.3. Tính tất yếu của phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 9
1.3.2 Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên thị trường hiện
nay: 10
1.3.2.1 Sản phẩm tiền gửi 11
1.3.2.2 Sản phẩm tín dụng: 11
1.3.2.3 Dịch vụ bảo lãnh: 12
1.3.2.4 Dịch vụ thanh toán quốc tế: 13
1.3.2.5 Dịch vụ thanh toán trong nước 14
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
1.3.2.6 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: 14
1.3.2.7 Dịch vụ chứng khoán: 15
1.3.2.8 Dịch vụ hỗ trợ các Doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với Lào: 16
1.3.2.9 Dịch vụ Bảo hiểm: 17
1.3.2.10 Sản phẩm dịch vụ phục vụ thị trường bất động sản: 17
1.3.2.11 Dịch vụ ngân hàng điện tử: 18
1.3.2.12 Sản phẩm dịch vụ cho thuê tài chính: 19
1.3.2.13 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại khác: 20
1.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng: 21
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT
TRIỂN BÌNH ĐỊNH 24
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng Đầu
Tư & Phát Triển Bình Định: 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng Đầu Tư &
Phát Triển Bình Định: 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển
Bình Định: 27
2.1.2.1 Chức năng: 27
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 27
3.1 Nhóm giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyề thống và
hiện đại dành cho khách hàng doanh nghiệp 77
3.1.1 Giảp pháp phát triển sản phẩm tín dụng: 77
3.1.2 Giải pháp phát triển sản phẩm huy động vốn: 79
3.1.3 Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh: 80
3.1.4 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế: 81
3.1.5 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trong nước: 82
3.1.6 Giải pháp phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: 82
3.2 Nhóm giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ dành
cho cá nhân 83
3.2.1 Giải pháp phát triển sản phẩm huy động vốn: 83
3.2.2 Giải pháp phát triển tín dụng: 85
3.2.3 Giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại khác:86
3.3 Nhóm giải pháp phát triển chi nhánh: 87
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3.3.1 Chăm sóc khách hàng: 87
3.3.2 Tăng trưởng và phát triển khách hàng: 88
3.3.3 Marketing: 88
3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực: 89
3.3.5 Ứng dụng công nghệ: 89
3.3.6 Nâng cao năng lực cạnh tranh: 90
3.3.6.1 Xây dựng văn hoá kinh doanh ngân hàng 90
3.3.6.2 Nâng cao chất lượng cán bộ: 90
3.3.6.3 Mở rộng mạng lưới hoạt động đầu tư, đổi mới thiết bị: 91
3.3.7 Quản trị rủi ro: 91
3.3.8 Quản trị điều hành: 92
Chương 4 KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 93
4.1 Một số kiến nghị thực hiện các giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng: 93
4.1.1 Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh
NHNT
NHCT
NHNN
NHĐT&PTBĐ
BIDV
WTO
WB
Cá nhân
Kỳ hạn
Chứng chỉ tiền gửi
Tiền gửi
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi vốn chuyên dùng
Tín dụng
Kế hoạch Nhà Nước
Chỉ Định
Cho vay
Bảo lãnh
Chất lượng sản phẩm
Thiết bị trả chậm
Ngân hàng Đầu Tư
Ngân hàng Ngoại Thương
Ngân hàng Công Thương
Ngân hàng Nông Nghiệp
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Bình Định
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam
Tổ chức thương mại Thế giới
Ngân hàng Thế giới
ĐỒ THỊ 2.7: Minh họa tỷ trọng thu phí dịch vụ 66
ĐỒ THỊ 2.8: Minh họa thị phần hoạt động của các TCTD 69
Trang
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây Việt Nam đang bước vào giai đoạn đổi mới
toàn diện, mạnh mẽ để phát triển vững chắc và chủ động hội nhập một cách toàn
diện với nền kinh tế Thế giới nhất là sự kiện nước ta sẽ chính thức gia nhập
WTO. Gia nhập WTO đem đến cho chúng ta rất nhiều cơ hội cũng như thách
thức cho mọi hoạt động của nền kinh tế nói chung. Trong đó hoạt động ngân
hàng cũng không kém phần sôi động. Đây là cơ hội cho ngành ngân hàng vì
ngân hàng sẽ là một kênh cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính rất quan
trọng cho quá trình phát triển kinh tế.
Áp lực cạnh tranh khi vào WTO đòi hỏi các ngân hàng đẩy mạnh kinh
doanh thông qua cung cấp các dịch vụ ngân hàng tiện ích cho người dân, nhất là
trong bối cảnh lãi suất huy động vốn có xu hướng gia tăng trong khi chất lượng
tín dụng, năng lực tài chính của các doanh nghiệp vay vốn còn nhiều bất cập.
Đồng thời, sẽ đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam tích cực đổi mới
công nghệ, hiện đại hoá các dịch vụ cung cấp cho khách hàng, từ đó có thể huy
động vốn với giá rẻ và cung cấp cho khách hàng các cơ hội đầu tư sinh lãi thay
vì gửi tiền vào ngân hàng hưởng lãi suất.
Theo nhịp thở của Đất nước, trong những năm qua Bình Định đang trên đà
tăng trưởng mạnh, là một trong năm tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung. Đã và sẽ có nhiều tổ chức tín dụng gia nhập thị trường Bình Định, các
dịch vụ ngân hàng hiện đại luôn là một trong những công cụ cạnh tranh mạnh
mẽ mà tất cả các ngân hàng đã đang và sẽ quan tâm nghiên cứu một cách sâu
_ Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
_ Đề tài đánh giá đúng thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại
CNNHĐT&PTBĐ.
_ Đề tài đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phát triển các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh.
Đây là một đề tài lớn đòi hỏi có nhiều thời gian và kiến thức tổng quát
cũng như về mặt kinh nghiệm. Mà thời gian nghiên cứu lại có hạn, kiến thức còn
non trẻ, kinh nghiệm chuyên môn còn quá ít. Nên đề tài của tôi sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi mong quý thầy cô tận tình đóng góp ý kiến để đề tài
của tôi được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3
Chương1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại
1.1.1Khái niệm và phân loại ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm:
Luật tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12/12/1997 định nghĩa:
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hệ thống
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.
Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được
thành lập theo qui định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử
dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Luật ngân hàng Nhà nước định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận
tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
· Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: Là loại ngân hàng vừa cung ứng và
giao dịch với khách hàng doanh nghiệp và cá thể. Hầu hết các ngân hàng
thương mại Việt Nam đều thuộc loại hình này.
1.1.1.2.3 Dựa vào quan hệ tổ chức:
Có thể chia ngân hàng thương mại thành ngân hàng hội sở và ngân hàng chi
nhánh (cấp1, cấp2) và phòng giao dịch. Ngân hàng hội sở là nơi tập trung quyền
lực cao nhất và là nơi tập trung đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng trong khi
ngân hàng chi nhánh & phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ các
giao dịch mà chỉ tập trung vào các giao dịch cơ bản như huy động vốn thanh
toán và cho vay.
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại:
Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan
trọng:
· Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng vốn cho quá trình
sản xuất kinh doanh.
· Ngân hàng là trung gian thanh toán, góp phần thúc đẩy hàng hoá nhanh
chóng.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
5
· Góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường vốn.
· Thu hút mở rộng đầu tư trong nước & cung cấp các dịch vụ tài chính
khác.
1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại:
Trong nền kinh tế hàng hoá ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng
sau:
· Chức năng trung gian tài chính bao gồm trung tâm tín dụng và trung tâm
thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
· Chức năng tạo tiền, tức chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng
· Cho vay trung, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân
hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo
lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh đối với một
ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân
hàng thương mại.
Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu
các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại hoạt động cho thuê tài chính
nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức,
hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua
ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và
ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua
ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tại ngân hàng
Nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền
gửi dự trữ theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh ngân hàng thương mại được mở
tài khoản tại chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
7
chi nhánh. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao
gồm các hoạt động sau:
· Cung cấp các phương tiện thanh toán.
· Uỷ thác và nhận uỷ thác: Ngân hàng thương mại được uỷ thác, nhận uỷ
thác làm đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả
việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
· Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng các
dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để
kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
· Tư vấn tài chính: Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tài
chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hính thức tư vấn trực tiếp hoặc thành
lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.
· Bảo quản vật quý giá: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ
bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
1.3 Cơ sở lý luận về sự phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
1.3.1 Khái niệm, vai trò và tính tất yếu của phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Khái niệm:
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng được hiểu là những hình thức cụ thể trong các
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trên cơ sở các hoạt động kinh doanh
chính của ngân hàng mà ngân hàng thương mại thiết kế ra những sản phẩm dịch
vụ ngân hàng đa dạng và phong phú với những tiện ích khác nhau nhằm thoả
mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng.
1.3.1.2 Vai trò của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng. Trong đó có các vai trò chính mà các ngân hàng thương mại
quan tâm:
· Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có vai trò như một công cụ cạnh tranh đắc
lực giữa các ngân hàng thương mại với nhau. Ngoài việc cung cấp các sản
đến công ty đi vào bế tắc. Là chủ thể cho vay các ngân hàng thương mại không
thể không ảnh hưởng, càng ngày những món nợ khó đòi, nợ chờ xử lý mỗi lúc
một nhiều hơn. Bên cạnh đó là sự xuất hiện và cạnh tranh ngày càng gay gắt
giữa các tổ chức tín dụng, các tổ chức phi ngân hàng, các cơ hội đầu tư trên thị
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
10
trường, thị trường ngày càng thu hẹp, đối tượng đi vay cũng thu hẹp Nên thiết
nghĩ dịch vụ không rủi ro, phí dịch vụ thu được là một khoản lợi nhuận trọn vẹn.
Mặt khác, để chuẩn bị mọi mặt cho tiến trình hội nhập một cách toàn diện
vào nền kinh tế Thế gới, nhất là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đáp
ứng yêu cầu của một ngân hàng hiện đại theo WB. Hệ thống ngân hàng Việt
Nam cần có những bước đổi mới, cải tiến nhất định nhằm cải tiến, đa dạng và
nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính, cung cấp cho khách hàng những tiện ích
khác nhau qua các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Nhận thấy tính tất yếu và thời cuộc của vấn đề nên thời gian qua các ngân
hàng thương mại Việt Nam đã tích cực đổi mới công nghệ, hiện đại hoá các dịch
vụ cung cấp cho khách hàng. Đến nay các ngân hàng thương mại đã tung ra các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng
phù hợp với cuộc sống hôm nay.
1.3.2 Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên thị trường hiện
nay
Hiện nay các sản phẩm dịch vụ ngân hàng rất đa dạng và phong phú bao
gồm các nhóm sau:
· Sản phẩm tiền gửi.
· Sản phẩm tín dụng.
· Dịch vụ bảo lãnh.
· Dịch vụ thanh toán quốc tế.
· Dịch vụ thanh toán trong nước.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Tín dụng là một trong những sản phẩm truyền thống của các ngân hàng thương
mại. Bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
12
1.3.2.2.1. Tín dụng ngắn hạn:
· Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh theo hạn
mức tín dụng thường xuyên hoặc theo món.
· Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ thanh toán của chủ đầu tư.
· Cho vay chờ nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch của Nhà nước.
· Cho vay ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên liệu, vật tư cho sản xuất thi
công.
· Cho vay đối ứng bằng tiền gửi.
· Cho vay theo hạn mức tín dụng, dự phòng để mở L/C.
· Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ.
· Cho vay thiếu hụt tài chính tạm thời.
· Cho vay tiêu dùng đối với cán cán bộ công nhân viên.
· Cho vay cầm cố bằng các chứng từ có giá.
1.3.2.2.2 Tín dụng trung và dài hạn:
· Cho vay phục vụ đầu tư và phát triển.
· Bảo lãnh đối ứng.
· Các loại bảo lãnh khác.
1.3.2.4 Dịch vụ thanh toán quốc tế:
· Giao dịch L/C hàng nhập.
· Giao dịch L/C hàng xuất.
· Giao dịch nhờ thu:
+ Nhờ thu đến.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14
+ Nhờ thu đi.
+ Nhờ thu séc.
· Giao dịch chuyển tiền:
+ Chuyển tiền thanh toán hàng hoá.
+ Chuyển tiền lợi nhuận.
+ Chuyển tiền trả lãi vay, nợ vay.
+ Chuyển lương và các mục đích khác.
1.3.2.5 Dịch vụ thanh toán trong nước:
· Thanh toán trực tuyến (online) trong hệ thống:
· AUD Australian Dollar
· CAD Canadian Dollar
· SEK Swedish Krone
· LAK Lao kip
· DKK Danish krone
· NOK Norwegian Krone
· CYN Chine Yuan
……………………………………………….
1.3.2.7 Dịch vụ chứng khoán: Ngân hàng thương mại không được phép trực tiếp kinh doanh chứng
khoán. Muốn kinh doanh chứng khoán ngân hàng thương mại phải lập công ty
chứng khoán hạch toán độc lập nhưng trực thuộc ngân hàng. Sở dĩ phải quy định
như vậy là nhằm tránh rủi ro và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. Hiện nay ở
Việt nam có 12 công ty chứng khoán đang hoạt động, trong đó có 5 công ty trực
thuộc ngân hàng thương mại với các loại dịch vụ chứng khoán sau: PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
16