BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN NHƯƠNG
THIẾT KẾ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG
TRONG PHÒNG SỬ DỤNG PLC S7 - 200 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: Điện khí hóa SX Nông nghiệp và Nông thôn
Mã số: 60.52.54 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TSKH. TRẦN HOÀI LINH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TSKH. TRẦN HOÀI LINH đã dành
rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội cùng quý thầy cô trong khoa Cơ điện đã tạo rất nhiều điều kiện để
tôi học tập và hoàn thành khóa học.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, ban bè cùng khóa học và đồng
nghiệp đã luôn ủng hộ, khích lệ tôi để tôi có thể học tập, nghiên cứu và trưởng
thành như ngày hôm nay.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
iii
MỤC LỤC
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
iv
1.5 Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2. ÁNH SÁNG VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG 30
2.1 Khái niệm cơ bản về chiếu sáng 30
2.1.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật chiếu sáng 30
2.1.2 Bản chất của ánh sáng 31
2.1.3 Các đại lượng đo sáng 32
2.1.4 Các loại nguồn sáng 36
2.2 Các loại đèn chiếu sáng 36
2.2.1 Đèn nung sáng 36
2.2.2 Đèn phóng điện 37
2.2.3 Những loại bóng đèn mới 38
2.3 Kết luận chương 2. 39
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU
CHỈNH ĐỘ SÁNG TRONG PHÒNG 41
3.1 Phân tích bài toán 41
3.1.1 Phân tích xây dựng cấu hình hệ thống 41
3.1.2 Các tính năng đặt ra cho sản phẩm của đề tài 44
3.1.3 Lựa chọn linh kiện 45
3.2 Thiết kế chi tiết 59
3.2.1 Thiết kế đầu đo độ rọi 59
3.2.2 Thiết kế thiết bị điều khiển 62
3.2.3 Xây dựng mối liên hệ giữa độ rọi với rèm và góc mở đèn 70
3.2.4 Thiết kế phần mềm hệ thống điều khiển dùng PLC 74
3.3 Kết luận chương 3 75
2.5 Đặc tính của đèn nung sáng 37
3.1 Các mức độ rọi đặc trưng cho các khu vực, công việc hoặc các hoạt
động khác nhau 41
3.2 Các thông số của quang điện trở LDR 46
3.3 Bảng mô tả các thông số kỹ thuật của động cơ rèm 53
3.4 Một số dạng và phân loại về cảm biến tiệm cân 57
3.5 Mô tả thông số kỹ thuật các loại cảm biến tiệm cận cảm ứng từ 57
3.6 Mô tả địa chỉ ngõ vào/ra của PLC với các thiết bị 70
4.1 Bảng liệt kê các thiết bị cần dùng 76
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Mặt bằng sơ đồ phòng học 5
1.2 Cấu trúc của một PLC 9
1.3 Kết nối CPU với module mở rộng 12
1.4 Giao tiếp giữa PLC với PC và cấu tạo cáp PC/PPI 12
1.5 Cấu trúc các chương trình trong PLC 15
1.6 Thực hiện chương trình trong PLC 15
1.7 Trạng thái ngăn xếp trước và sau khi thực hiện lệnh LD 18
1.8 Trạng thái ngăn xếp trước và sau khi thực hiện lệnh LDN 18
1.9 Timer của S7-200 21
1.10 Bộ đếm tiến CTU 21
3.18 Sơ đồ nguyên lý tạo tín hiệu điện áp điều khiểnError! Bookmark not defined.
3.19 Sơ đồ khối thuật toán điều khiển transistor 1 mở khi độ rọi >500lux 61
3.20 Sơ đồ khối thuật toán điều khiển transistor 2 mở khi độ rọi < 400lux 62
3.21 Thiết kế mạch in nguyên lý tạo tín hiệu điện áp điều khiển 62
3.22 Sơ đồ khối các thiết bị điều khiển 63
3.23 Thiết bị đo độ rọi ánh sáng chuyên nghiệp PCE-172 64
3.24 Sơ đồ khối thuật toán cảm biến khống chế hành trình điều khiển rèm 65
3.25 Sơ đồ module 224AC/DC/RLY 67
3.26 Sơ đồ bố trí thiết bị trên bảng điều khiển 63
3.27 Sơ đồ kết nối các thiết bị vào/ra với PLC 69
3.28 Thực nghiệm để lấy góc kích của transistor với thiết bị đo ánh sáng
PCL-172 71
3.29 Hình ảnh thực nghiệm lấy ngưỡng độ rọi dưới 72
3.30 Sơ đồ khối thuật toán thực nghiệm tác động khi đầu đo độ rọi <400lux 72
3.31 Sơ đồ khối thuật toán thực nghiệm tác động khi đầu đo độ rọi >500lux 73
3.32 Hình ảnh thực nghiệm lấy ngưỡng độ rọi trên 73
3.33 Sơ đồ khối thuật toán mối liên hệ giữa độ rọi với rèm và góc mở đèn 74
4.1 Hình ảnh quá trình download cho PLC 77
4.2 Hình ảnh quá trình chạy thử cho PLC 78
4.3 Sơ đồ mặt bằng hệ thống điện phòng học 79
4.4 Mô phỏng trạng thái khi ngoài trời tối và bắt đầu bật đèn 80
4.5 Mô phỏng trạng thái khi ngoài trời tối và bắt đầu bật đèn 81
4.6 Mô phỏng trạng thái khi ngoài trời sáng vừa phải và bắt đầu bật đèn 81
4.7 Mô phỏng trạng thái khi ngoài trời sáng, bật lên rèm kéo lên vừa đủ độ rọi 82
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
1
thông minh.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
2
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Điều khiển hệ thống chiếu sáng là một trong những tính năng quan trọng và
nổi trội của một ngôi nhà thông minh. Việc điều khiển thông minh tạo cho ngôi nhà
sự khác biệt và làm cho ngôi nhà rực rỡ và đa giạng hơn bằng cách tạo ra các bối
cảnh ánh sáng khác nhau. Đồng thời, ánh sáng tự động góp phần tiết kiệm điện năng
cho chủ nhân ngôi nhà. Trên thế giới, rất nhiều hãng đã tập trung nghiên cứu, thiết
kế hệ thống điều khiển ánh sáng trong ngôi nhà thông minh như Siemens, ABB,
Crestron, Home Automation Incorporations – HAI ….
Là hãng sản suất hàng đầu thế giới về các sản phẩm điều khiển công nghệ cao
Siemens tiên phong trong việc điều khiển logic lập trình ứng dụng rộng rãi trong
công nghiệp và cả trong điều khiển chiếu sáng. Bên cạnh đó, Siemens còn cung cấp
khả năng giám sát, quản lý và điều khiển từ xa toàn bộ hệ thống chiếu sáng từ xa,
thông qua mạng IP.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta có nhu cầu rất lớn về năng lượng để thúc
đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội. Nguồn năng lượng có sẵn hiện nay không phải là
vô tận, hơn thế nữa Việt Nam lại còn nhiều hạn chế trong việc khai thác, chế biến
và phát triển các nguồn năng lượng mới thay cho nguồn năng lượng truyền thống.
Chúng ta đã, đang và sẽ tiếp tục phải bỏ ra một khoản chi phí lớn để nhập khẩu
năng lượng. Bên cạnh đó, sử dụng năng lượng trong quá trình sản xuất của nước ta
còn rất cao so với nhiều nước khác do công nghệ và thiết bị lạc hậu, quản lý chưa
chặt chẽ dẫn tới lãng phí,…
làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh là rất cần thiết.
3. Mô hình đề xuất và cấu trúc của luận văn
Trong luận văn này tác giả sẽ trình bày các đề xuất thiết kế một hệ thống tự
động điều chỉnh ánh sáng trong phòng học để đảm bảo độ sáng luôn đạt được độ rọi
trong phòng từ 400lux đến 500lux phù hợp với chiếu sáng cho phòng học (theo tiêu
chuẩn TCVN 7114:2002).
Với diện tích phòng 7,2m x 12m, cao 3,85m, đã được lắp đặt hệ thống đèn
huỳnh quang được điều khiển đóng/mở bằng công tắc, có 2 cửa sổ lớn bằng kính
4m x 2,5m/1 cửa với độ sáng chiếu vào lớn, vì vậy có thể kết hợp việc sử dụng
nguồn sáng tự nhiên và chiếu sáng của đèn với nhau để có thể đảm bảo được độ
sáng ổn định trong phòng.
Hệ thống sẽ sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC S7-200 làm thiết bị điều
khiển tự động giữa hệ thống đèn chiếu sáng trong phòng với rèm đóng mở để đưa
ánh sáng tự nhiên vào phòng sao cho đạt được những yêu cầu đề xuất sau:
– Độ sáng trong phòng phải đảm bảo được độ rọi như đã nêu là từ 400lux đến
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
4
500lux
– Ưu tiên tối đa cho chiếu sáng tự nhiên
– Đảm bảo độ tin cậy, chính xác thuận tiện cho người sử dụng
Các thông số đầu vào, đầu ra và giải pháp chính được liệt kê tiếp theo:
• Đầu vào:
o Một phòng học có diện tích 7,2m x 12m x cao 3,85m như mô tả ở hình dưới
đây
o Một bộ điều khiên lập trình PLC S7-200 CPU224
o Có 2 cảm biến tiệm cận cảm ứng từ để khống chế hành trình điều khiển rèm
trước. Nếu độ sáng phòng đã đạt ngưỡng và rèm chưa kéo hết thì các rèm sẽ được
tiếp tục kéo lên và các đèn trong phòng sẽ được tự động tắt bớt để tiết kiệm điện
– Khi các đèn đã tắt hết nhưng trong phòng có độ sáng vẫn vượt ngưỡng thì
các rèm sẽ được tự động hạ xuống để giảm độ sáng trong phòng.
Hình 1.1: Mặt bằng sơ đồ phòng học
Với mô hình như trên, sau phần mở đầu này, luận văn có cấu trúc như sau:
1. Chương 1: Nghiên cứu bộ điều khiển logic khả lập trình PLC S7-200
2. Chương 2: Ánh sáng và thiết bị chiếu sáng
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
6
3. Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống tự động điều chỉnh độ sáng trong phòng
4. Chương 4: Các kết quả thực hiện, thử nghiệm và đánh giá
5. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển.
Phần cuối cùng của luận văn là một số phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
7
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU BỘ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ
LẬP TRÌNH PLC S7-200
1.1. Nghiên cứu về PLC
1.1.1. Giới thiệu chung
chương trình bên trong bộ nhớ PLC. Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được
thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với các bộ
dây nối hay Relay.
Như vậy, bộ điều khiển Logic khả trình PLC chứa đựng đầy đủ cả ba thành
phần khoa học của máy tính: phần cứng, phần mềm và truyền thông. Vì thế, đây sẽ
là xu hướng tự động hóa của nhiều lĩnh vực trong tương lai.
1.1.2. Ưu điểm của PLC trong tự động hóa
Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học, cấu tạo gọn nhẹ, dễ bảo quản và
sửa chữa do được cấu tạo theo kiểu module, việc kết nối với thiết bị ngoại vi đơn
giản, trực quan.
Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp, có thể
mở rộng thêm bộ nhớ ngoài. Làm việc hoàn toàn tin cậy trong môi trường công
nghiệp
Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như máy tính, nối mạng, các
module mở rộng nên việc quản lý trở nên thuận tiện hơn.
Giá cả có thể cạnh tranh được, đặc biệt là với những hệ thống lớn có nhiều
thiết bị làm việc.
1.1.3. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động
a. Cấu trúc
Tất cả PLC đều có thành phần chính là: một bộ nhớ chương trình RAM bên
trong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM), một bộ vi xử lý có cổng
giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC, các module I/O.
Chương trình điều khiển được nạp vào bộ nhớ, khi PLC hoạt động tức được
cấp nguồn nuôi và CPU ở chế độ Run, bộ vi xử lý sẽ xử lý các tín hiệu vào theo
chương trình đã được lập để điều khiển các tín hiệu đầu ra.
Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình
bằng tay hay bằng máy tính. Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM
để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung.
Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
10
đầu vào của nó vào data bus. Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address
bus. Module đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ data bus. Control bus sẽ chuyển
các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC. Các địa chỉ và số liệu
được truyền lên các bus tương ứng trong một thời gian hạn chế.
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O.
Bên cạnh đó CPU được cung cấp một xung clock có tần số từ 1,8 Mhz. Xung này
quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ
của hệ thống.
• Bộ nhớ
Bộ nhớ S7-200 được chia thành 4 vùng: vùng chương trình, vùng tham số,
vùng dữ liệu và vùng đối tượng với 1 tụ có nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong một
khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn. Bộ nhớ S7-200 có tính năng động cao,
đọc, ghi được trong toàn vùng, loại trừ các bit nhớ đặc biệt SM (Special memory)
chỉ có thể truy nhập để đọc.
PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp: làm bộ định thời cho các
kênh trạng thái I/O; làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời
gian, đếm, gọi các Relay.
Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả các vị trí
trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ. Địa chỉ
của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ nằm bên trong bộ vi xử lý.
Bộ vi xử lý sẽ đếm giá trị trong bộ đếm này thêm một trước khi xử lý lệnh tiếp theo.
Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu ra, quá trình
này gọi là quá trình đọc.
Bộ nhớ bên trong của PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch
các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V, tín hiệu xử lý là 12/24VDC hoặc
100/240VAC.
Mỗi đơn vị I/O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh
I/O được cung cấp bởi các đèn LED trên PLC, điều này làm cho việc kiểm tra hoạt
động nhập xuất trở nên dễ dàng và đơn giản. Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái
đầu vào (ON/OFF) để thực hiện việc đóng ngắt mạch ở đầu ra.
• Mở rộng cổng vào/ra
Để mở rộng các đầu vào ra trong trường hợp số đầu vào ra trên PLC không đủ
hoặc các tín hiệu khác loại (Digital và Analog), người ta sử dụng các module mở
rộng. Có các loại module mở rộng như: EM231, EM235, EM241,… Tùy vào yêu
cầu bài toán, loại CPU mà chọn loại module mở rộng hợp lý về số lượng, tính chất
của từng module.
CPU224 cho phép mở rộng nhiều nhất 7 module, gồm các module tương tự và
số. Việc mở rộng cổng vào/ra của PLC thực hiện bằng cách ghép nối thêm vào nó
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
12
các module mở rộng về phía bên phải của CPU, làm thành một móc xích. Địa chỉ
của các vị trí của các module được xác định cùng kiểu, ví dụ như một module cổng
ra không thể gán địa chỉ của một module cổng vào, cũng như một module tương tự
không thể có địa chỉ như một module số và ngược lại.
Hình 1.3: Kết nối CPU với module mở rộng
• Cổng truyền thông
Để truyền thông giao tiếp với các trạm PLC, các modul mở rộng, người ta sử
dụng đường truyền thông qua cáp RS485 với phích nối 9 chân. Để giao tiếp giữa
máy tính PC với PLC thì sử dụng cáp RS232, việc đồng bộ hóa giữa 2 tín hiệu 232
vụ công việc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành.
– Tiếp theo, bộ xử lý sẽ đọc và xử lý tuần tự lệnh một trong chương trình. Trong
ghi đọc và xử lý các lệnh, bộ vi xử lý sẽ đọc tín hiệu các đầu vào, thực hiện các phép
toán logic và kết quả sau đó sẽ xác định trạng thái của các đầu ra.
– Cuối cùng, bộ vi xử lý sẽ gán các trạng thái mới cho các đầu ra tại các
module đầu ra.
• Xử lý xuất nhập
Gồm hai phương pháp khác nhau dùng cho việc xử lý I/O trong PLC:
– Cập nhật liên tục:
Điều nay đòi hỏi CPU quét các lệnh ngõ vào (mà chúng xuất hiện trong
chương trình), khoảng thời gian Delay được xây dựng bên trong để chắc chắn rằng
chỉ có những tín hiệu hợp lý mới được đọc vào trong bộ nhớ vi xử lý. Các lệnh ngõ
ra được lấy trực tiếp tới các thiết bị. Theo hoạt động logic của chương trình, khi
lệnh OUT được thực hiện thì các ngõ ra cài lại vào đơn vị I/O, vì thế nên chúng vẫn
giữ được trạng thái cho tới khi lần cập nhật kế tiếp.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
14
Hầu hết các PLC loại lớn có thể có vài trăm I/O, vì thế CPU chỉ có thể xử lý
một lệnh ở một thời điểm. Trong suốt quá trình thực thi, trạng thái mỗi ngõ nhập
phải được xét đến riêng lẻ nhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình. Do
chúng ta yêu cầu relay 3ms cho mỗi ngõ vào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy
mẫu liên tục trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào.
Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I/O được cập nhật tới một
vùng đặc biệt trong chương trình. Ở đây, vùng RAM đặc biệt này được dùng như
một bộ đệm lưu trạng thái các logic điều khiển và các đơn vị I/O, mỗi ngõ vào ra
đều có một địa chỉ I/O RAM này. Suốt quá trình làm việc, PLC copy tất cả các
chính, sau đó đến các chương trình xử lý ngắt. Cũng có thể do trộn lẫn các chương
trình con và chương trình xử lý ngắt ở sau chương trình chính.
Hình 1.5: Cấu trúc các chương trình trong PLC
b) Thực hiện chương trình của S7-200
PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng
quét (scan). Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc các dữ liệu từ các cổng
vào vùng bộ đệm ảo, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình. Trong từng vòng
quét, chương trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc
MEND. Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn truyền thông nội bộ và
kiểm lỗi. Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm
ảo tới các cổng ra.
Hình 1.6: Thực hiện chương trình trong PLC
Như vậy tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra thông thường lệnh không làm
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………….
16
việc trực tiếp cổng vào ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ
tham số. Việc truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn (1) và
(4) do CPU quản lý. Khi gặp lệnh vào/ra ngay lập tức hệ thống sẽ cho dừng mọi
công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt để thực hiện lệnh này trực tiếp với
cổng vào và ra.
Nếu sử dụng các chế độ ngắt chương trình tương ứng với từng tín hiệu ngắt
được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình. Chương trình xử lý
ngắt chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt và có thể
xảy ra ở bất cứ điểm nào trong vòng quét.