Hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp

1

lời nói đầu

Hoạt động ngoại thơng góp phần quan trọng vào sự tăng trởng của
nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua. Tuy nhiên cán cân ngoại trởng
của chúng ta cho đến nay hầu nh cha đợc cân đối, phải thờng xuyên nhập
siêu có nghĩa là trị giá nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu. Điều này không
hẳn là sự tác động xấu đến nền kinh tế. Đối với đất nớc ta đang trong thời kỳ
đầu mở cửa nền kinh tế chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nghèo nàn, khoa học công nghệ lạc hậu.
Nhập khẩu là một giải pháp để khắc phục bổ sung những khiếm khuyết đó, tạo
nên bớc đột phá đa nền sản xuất của nớc nhà dần theo kịp các nớc trong
khu vực và thế giới, là bớc đệm tạo tiền đề cho xuất khẩu hàng hoá dịch vụ
trong tơng lai.
Thực tế kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của các công ty Việt Nam hiện
nay cha thực sự đem lại hiệu quả nh mong muốn. Có nhiều vớng mức xuất
phát từ bản thân doanh nghiệp và nhà nớc cần phải khắc phục kịp thời.
Nhận thấy đợc vai trò của hoạt động nhập khẩu nên trong thời gian
thực tập ở công ty MESCO tôi đã lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm
hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO" với kiến thức và sự
hiểu biết còn hạn hẹp nhng tôi cũng xin mạnh dạn đa ra ý kiến đóng góp
của mình với mong muốn hoạt động nhập khẩu của công ty ngày càng đợc
hoàn thiện, hoạt động có hiệu quả đạt đợc mục tiêu của công ty hoàn thành
kế hoạch Bộ đã giao cho.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

2

Chuyên đề tốt nghiệp

3
về cầu do sản xuất trong nớc không có khả năng sản xuất từ đó đáp ứng đợc
nhu cầu của thị trờng nội địa, nâng cao mức sống của ngời dân, đa dạng hoá
mặt hàng về chủng loại.
Thứ hai, nhập khẩu sẽ phá vỡ tình trạng độc quyền trong nớc, phần lớn
các mặt hàng nhập khẩu thờng có tính cạnh tranh cao về chất lợng sản
phẩm, kiểu dáng, giá cả vì vậy các nhà sản xuất trong nớc muốn tồn tại
đợc cần phải tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành để tăng khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập, từ đó tình trạng độc
quyền bị xoá bỏ và ngời hởng lợi chính là ngời tiêu dùng trong nớc. Nhập
khẩu cũng là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế
giới, nhất là đối với Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Nó là
một trong những công cụ hữu hiệu giúp chúng ta xoá bỏ nền kinh tế tự cung tự
cấp để tiến tới nền kinh tế thị trờng.
Thứ ba, nhập khẩu giúp các nớc nâng cao đợc trình độ khoa học công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến của các nớc công nghiệp trên thế giới. Vì nhập khẩu
thờng xảy ra đối với các nớc kém phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật
thấp kém, không có khả năng sản xuất đợc các mặt hàng có hàm lợng chất
xám cao, hoặc do trình độ thiết bị máy móc lạc hậu nên sản xuất với chi phí
cao. Trớc thực trạng đó họ phải tiến hành nhập khẩu. Thông qua hoạt động
nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, các sáng kiến kỹ thuật đợc chuyển giao
giữa các quốc gia nhờ vậy mà các nớc kém phát triển có thể bắt kịp trình độ
công nghệ tiên tiến trên thế giới góp phần vào hoạt động sản xuất trong nớc
phát triển.
Thứ t, nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Thông qua hoạt động
nhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại đợc nhập về, các nguyên liệu có chi
phí thấp. Các yếu tố này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợng
sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm qua đó tăng u thế cạnh tranh không những

động, trình độ phân công lao động ngày càng cao, đời sống ngời dân đợc
nâng cao về vật chất lẫn tinh thần. Điều này đợc thể hiện rõ ở các nớc kém
và đang phát triển điển hình nh Việt Nam. Chúng ta đã chủ động tiến hành
hoạt động nhập khẩu để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc; thúc đẩy cơ giới hoá nông nghiệp, tác động đẩy mạnh thuỷ lợi hoá,
sinh học hoá, phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản để nâng cao
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

5
chất lợng phục vụ cho xuất khẩu. Thúc đẩy sự ra đời của ngành công nghiệp
lắp ráp điện tử, công nghiệp may mặc tạo ra những sản phẩm có giá trị cao.
3. Các hình thức nhập khẩu
Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu khá phổ biến đối với các
doanh nghiệp nhng do trình độ phát triển ngày càng cao, do sự tác động của
điều kiện kinh doanh, điều kiện môi trờng nên các doanh nghiệp đã sáng tạo
ra nhiều hoạt động nhập khẩu sao cho phù hợp với khả năng của doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo điều kiện của mình là lựa chọn hình thức
phù hợp. Sau đây là một số hình thức nhập khẩu mà doanh nghiệp Việt Nam
thờng áp dụng.
3.1. Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động độc lập của công ty, khi tiến hành
nhập khẩu theo phơng thức này doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu thị
trờng trong và ngoài nớc, tính toán chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩu
có lợi nhuận. Tuân thủ theo chính sách pháp luật quốc gia và quốc tế. Hình
thức nhập khẩu trực tiếp hai bên (bên nhập khẩu và bên xuất khẩu) trục tiếp
giao dịch với nhau, việc mua bán không ràng buộc lẫn nhau. Trong đó bên
nhập khẩu phải:
- Phải chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động, phải tự nghiên cứu thị
trờng, chịu mọi chi phí giao dịch, giao nhận, lu kho, chi phí quảng cáo, chi

tăng.
Việc sử dụng trung gian giúp cho doanh nghiệp giảm đợc mức độ rủi
ro do những ngời trung gian thờng hiểu biết về thị trờng, pháp luật và tập
quán địa phơng. Do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán tránh bớt
rủi ro cho ngời uỷ thác. Mặt khác các nhà trung gian thwongf có cơ sở vật
chất nhất định nên khi sử dụng họ, ngời uỷ thác đó phải đầu t trực tiếp ra
nớc ngoài. Tuy nhiên khi sử dụng doanh nghiệp uỷ thác họ bị chia rẽ lợi
nhuận, mất sự liên lạc trực tiếp với thị trờng
3.3. Nhập khẩu song song
Đề cập đến nhập khẩu song song là đề cập đến hoạt động thơng mại
gắn liền với hàng hoá chứa đựng đối tợng SHCN (Sở hữu công nghiệp) đợc
bảo hộ, nhập khẩu song song đợc hiểu là một nhà nhập khẩu không có mối
liên hệ nào với chủ đối tợng SHCN, tiến hành hành vi nhập khẩu một hàng
hoá nhất định chứa đựng đối tợng SHCN nói trên đã đợc cung cấp bởi một
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

7
nhà phân phối đợc cấp licence hoặc chủ đối tợng SHCN. Nh vậy, một loại
hàng hoá chứa đựng đối tợng SHCN sẽ đợc ít nhất hia nhà khác nhau cung
cấp trên một thị trờng và chỉ có một trong các nhà phân phối này đợc đồng
ý chủ sở hữu đối tợng SHCN về việc thực hiện hành vi thơng mại đối với
đối tợng SHCN đó.
Đặc điểm của nhập khẩu song song:
- Chủ SHCN và nhà nhập khẩu không có mối liên hệ nào.
- ít nhất có hai nhà phân phối cung cấp trên một thị trờng đợc chỉ
định bở CSHCN
- Liên quan trực tiếp đến hai mảng quan trọng của thơng mại hiện đại
đó là: tự do thơng mại và việc bảo hộ quyền SHCN.
Nhập khẩu song song làm xuất hiện xung đột lợi ích giữa các bên liên

nhằm thu một khoản ngoại tệ lớn hơn. Mặt hàng này cha qua chế biến ở nớc
mình mà đợc xuất khẩu trực tiếp sang nớc thứ ba. Nh vậy, hoạt động nhập
khẩu tái xuất luôn thu hút ba nớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc
nhập khẩu.
Đặc điểm của hoạt động tái xuất:
- Ngời kinh doanh tái xuất phải ký hai hợp đồng một hợp đồng nhập
khẩu và một hợp đồng xuất khẩu không chịu thuế XNK
- Hàng hoá có thể chở thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu
nhng nớc tái xuất nhận tioền từ nớc nhập khẩu và thanh toán tiền cho nớc
xuất khẩu.
- Về mặt thanh toán, nhiều hợp đồng tái xuất quy định dùng phơng
thức th tín dụng giáp lng. Kinh doanh theo hình thức này đòi hỏi sự nhạy
bén tình hình thị trờng và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong hợp đồng
mua bán.
3.6. Nhập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu
nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến ra
thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao
Đặc điểm của hình thức này:
- Hoạt động nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

9
- Cả hai bên cùng có lợi: bên đặt gia công giúp họ tận dụng đợc
nguyên liệu và gia công rẻ của nớc nhận gia công. Đối với bên nhận gia công
giúp tạo công ăn việc làm trong nớc, tiếp nhận đợc thiết bị công nghệ mới.
- Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá tình sản xuất gia
công.
- Hoạt động này về phơng thức thanh toán ngời ta có thể áp dụng

những mục tiêu phù hợp cần đạt tới và cách thức để mục tiêu đó. Một kế
hoạch chiến lợc đợc thiết lập và phát triển cho toàn bộ các hoạt động của
doanh nghiệp nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy là cơ sở đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Sự phối hợp giữa các bộ phận sẽ diễn ra nhịp nhàng thông
suốt nếu bộ máy tổ chức có cơ cấu hợp lý. Trong đó yếu tố con ngời đóng vai
trò quan trọng đối với sự thành bại của một doanh nghiệp. Một đội ngũ cán bộ
có trình độ có kỷ luật nghiệp vụ thành thạo, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt
động xuất nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tránh đợc nhiều thiếu sót trong
quá trình tiến hành thủ tục nhập khẩu, dự kiến trớc đợc tình hình biến đổi
trên thị trờng xuất nhập khẩu để đề ra biên pháp, chính sách xuất nhập khẩu
phù hợp.
Một hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm
đợc chi phí, hàng hoá tiệu thụ nhanh và kịp thời đến khách hàng. điều này
ảnh hởng tới tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp. Vì khi hàng hoá tiêu thụ
mạnh có nghĩa là sản xuất sẽ đợc mở rộng doanh nghiệp vì vậy mà nhu cầu
nhập khẩu phục vụ cho sản xuất tiêu dùng tốt hơn.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều cần đến vốn.
Nguồn vốn mà doanh nghiệp có đợc bằng nhiều cách: vốn tự có, vốn góp và
vốn vay hoặc lợi nhuận tái đầu t. Quy mô sản xuất kinh doanh ít nhiều phụ
thuộc vào nguồn vốn mà doanh nghiệp có đợc nó là cơ sở để đảm bảo khả
năng thanh toán đối với lợng hàng hoá nhập khẩu.
Kết cấu hạ tầng thơng mại đảm bảo cho hàng hoá giữ đợc phẩm chất.
Nếu doanh nghiệp có kết cấu hạ tầng thơng mại tố sẽ giúp cho doanh nghiệp
tránh đợc những thiệt hại, rủi ro sẽ diễn ra đối với hàng hoá nh: đổ vỡ, sự
tác động của môi trờng tự nhiên

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

12
Doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đối mặt với nhiều đói thủ
cạnh tranh trong và ngoài nớc. Cùng với sự lớn mạnh của nền sản xuất trong
nớc khoảng cách giữa các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều sản phẩm,
ngành lĩnh vực có chất lợng cao có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng
trong nớc, hàng hoá trong nớc có khả năng thay thế hàng ngoại nhập. Trớc
thực trạng đó doanh nghiệp phải tính đến đến sự lớn mạnh của sản xuất trong
nớc để xem xét khả năng nhập khẩu chủng loại hàng hoá đó có thực sự cạnh
tranh với hàng hoá trong nớc hay không. Không phải mặt hàng nào nhập
khẩu đều có thể chiếm u thế cạnh tranh với hàng nội. ở Việt Nam tính từ năm
2000 đến nay tốc độ tăng trởng của nhập khẩu thấp hơn tốc độ tăng trởng
của xuất khẩu, nếu so sánh trên cùng một mặt hàng của một số mặt chủ yếu
thì tốc độ xuất khẩu thành phẩm cao hơn tốc độ xuất khẩu nguyên liệu bán
thành phẩm, nếu loại trừ mặt hàng tạo nên tăng đột biến kim ngạch nhập khẩu
thì nhập khẩu tăng 18,6% thấp hơn so với tăng xuất khẩu là 27,3% còn nếu lại
bỏ yếu tố biến động giá cả bất thờng thì kim ngạch nhập khẩu tăng 11,9%
thấp 2 lần so với tốc độ tăng nhập khẩu. Tất cả các yếu tố trên đây phản ánh
nội lực kinh tế đất nớc ngày càng phát triển.
* Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế trớc hế phản ánh qua tốc độ tăng trởng kinh tế
chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cầu vùng. Tình hình đó tạo nên sự hấp dẫn
về thị trờng đối với các thị trờng khác nhau. Nhập khẩu thực tế của doanh
nghiệp có thể bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố trong nớc và quốc tế. Khi nền
kinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng nh thuế kháo tăng
buộc các doanh nghiệp phải đắn đo khi đa ra các quyết định nhập khẩu hay
không vì nó sẽ ảnh hởng đến yếu tố đầu ra, có thể sẽ làm tăng giá thành sản
phẩm tác động tiêu cực đến khả năng cạnh tranh. Tình hình sẽ trái ngợc lại

phối tới hoạt động này. Nó là cơ sở là chỗ dựa cho doanh nghiệp tiến hành sản
xuất kinh doanh; cung cấp vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh
toán cho doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh ngoài ra với hệ thống ngân
hàng tài chính đủ mạnh sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các bạn
hàng THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

14
II. Nội dung của nhập khẩu
1. Nghiên cứu thị trờng
Khái niệm thị trờng có thể xét nhiều góc độ khác nhau, từ có có định
nghĩa khác nhau. Theo quan điểm của kinh tế học thì thị trờng là tổng thể
cung và cầu đối với 1 lại hàng hoá nhất định trong một thời gian và không
gian cụ thể. Theo định nghĩa này giả thiết cơ sở là tổng cung và cầu về 1 loại
hàng hoá trên thị trờng vận động theo những quy luạt riêng và điều tiết thị
trờng thông qua quy luật cung cầu. Nếu đứng trên giác độ quản lý 1 doanh
nghiệp, khái niệm thị trờng phải đợc gần với các tác nhân kinh tế tham gia
vào thị trờng nh ngời mua, ngời bán, ngời phân phối Với những hành
vi cụ thể của họ. Vậy so sánh hai khái niệm trên đây thì khái niệm trên mang
nặng tính lý thuyết còn khái niệm dới giác độ doanh nghiệp không phải bao
giời cũng tuân theo quy luật cứng nhắc dựa trên lý thuyết vì hành vi của ngời
mua và ngời bán chịu tác động của yếu tố tâm lý và điều kiện giao dịch. Vậy
đứng trên giác độ doanh nghiệp thì "thị trờng là tập hợp những khách hàng
tiềm năng của doanh nghiệp".
Từ khái niệm trên ta có thể đa ra khái niệm thị trờng quốc tế của
doanh nghiệp "thị trờng quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những khách

nào? Thì khi đó họ mới hy vọng kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợi
nhuận.
* Nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
Việc nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu là rất cần thết đối với
doanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhập khẩu. Khi nghiên cứu vấn đề này cần
xem xét thực trạng mặt hàng hiện tại trong nớc nh thế nào về khía cạnh:
tình hình tiên dùng mặt hàng đó, số lợng các nhà cung ứng nớc ngoài, tình
hình sản xuất trong nớc, chính sách mà nhà nớc áp dụng cho các mặt hàng
nhập khẩu đó để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có khả năng hấp dẫn khách
hàng nhất.
* Nghiên cứu giá hàng
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến giá cả hàng hoá nhập khẩu. Vấn
đề giá cả rất nhạy cảm ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
đến quyết định mua hàng của khách hàng. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố
bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, trở thành công cụ hữu hiệu cho
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

16
mục tiêu kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phục vụ đắc lực cho chiến lợc kinh
doanh của công ty.
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
ảnh hởng của cạnh tranh có thể xem xét phân tích khía cạnh sau:
- Tơng quan so sánh giữa giá thành giữa công ty và đối thủ cạnh tranh
trong cùng lĩnh vực hoạt động
- Mức độ ảnh hởng của đối thủ và hàng hoá cung ứng sẽ áp dụng các
chính sách, chiến lợc nh thế nào?
- Luôn theo dõi sát sao các động thái kinh doanh của đối thủ nhằm có
sách lợc đối phó kịp thời với những thay đổi đó của đối thủ, biết đợc họ
đang kinh doanh ở thị trờng nào?

quan hệ giao dịch giữa các bên.
Sự khác biệt về văn hoá sẽ ảnh hởng đến cách thức giao dịch sẽ đợc
tiến hành thí dụ nh một số nớc trong giao dịch thanh toán bằng tiền mặt,
một số nớc thanh toán bằng thẻ Điều này sẽ gây cản trở cho hoạt động
XNK và doanh nghiệp cần phải thích nghi với môi trờng văn hoá mà định
tiến hành nhập khẩu.
Nhân tố thuộc môi trờng chính trị - luật pháp cần phải tập trung vào
một số vấn đề chủ yếu sau:
- Sự ổn định chính trị: Mỗi một quốc gia khi thay đổi thể chế chính trị
có thể kéo theo mọi sự thay đổi khác nh áp dụng chính sách thơng mại mới
hay mức thuế mới.
- Sự điều tiết về tiền tệ: Những quy định về quản lý ngoại hối sẽ gây khó
khăn cho hoạt động XNK nói riêng và hoạt động thơng mại nói chung.
- Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền: Tức là mức độ mà chính quyền
nớc xuất khẩu điều hành hệ thống hữu hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp tiến
hành xuất khẩu.
- Các quy định mang tính chất pháp lý bắt buộc và quản lý cần phải
đợc xem xét kỹ lỡng nh: Cấm đoán hoặc kiểm soát đối với một số hàng
hoá và dịch vụ, cấm một số phơng thức hoạt động thơng mại, cấm kiểu
kiểm soát giá cả
* Nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

18
Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mục tiêu là lợi nhuận đạt đợc.
Nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận có nhiều trong đó giá cả hàng hoá. Nếu
doanh nghiệp nhập hàng với giá cao đồng nghĩa với chi phí sẽ tăng lên phần
lợi nhuận sẽ giảm xuống. Khi đó muốn có lãi doanh nghiệp phải nâng giá bán
điều này làm giảm khả năng cạnh tranh.

Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trờng trong nớc và thị trờng
quốc tế doanh nghiệp đã nắm đợc tình hình thực tế của thị trờng và bản thân
doanh nghiệp trên cơ sở đó lập ra phơng án kinh doanh nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh của mình. Để đạt đợc lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cần lập
ra phơng án tối u nhất để đạt đợc trạng thái mong muốn.
Công việc cần làm trong khâu này là:
+ Phân tích đánh giá tình hình thị trờng và nhà cung ứng nớc ngoài.
Mục tiêu của bớc này là thông qua so sánh nhiều thị trờng nhà cung ứng để
chọn ra một số nhà cung ứng hấp dẫn đối với doanh nghiệp. Trớc hết để tiết
kiệm thời gian và chi phí cần giới hạn việc đánh giá bằng cách loại bỏ ngay
một số thị trờng hiển nhân là không hấp dẫn đối với doanh nghiệp vì nhiều
nguyên nhân thuộc về bản thân sản phẩm cũng là tiêu chuẩn loại bỏ ngay một
số thị trờng cung ứng.
Sau khi loại bỏ những thị trờng cung ứng hoàn toàn không có triển
vọng, các nhà cung ứng còn lại đợc đánh giá một cách khái quát theo những
khía cạnh sau:
- Môi trờng chính trị
- Môi trờng kinh tế - môi trờng văn hoá
- Môi trờng cạnh tranh
* Phân tích khả năng của doanh nghiệp
Đứng trớc đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần thiết lập đợc bản đánh
giá tơng đối về điểm mạnh và điểm yếu của mình. Một mặt doanh nghiệp có
năng lực nào vợt trội, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng của doanh nghiệp
nh thế nào, nguồn lực mà doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh có thể huy
động từ bản thân hoặc từ nguồn nào khác bên ngoài doanh nghiệp.
* Sau khi phân tích khả năng nhà cung ứng và khả năng doanh nghiệp
bớc tiếp theo là lựa chọn mặt hàng nhập khẩu phù hợp với điều kiện kinh
doanh. Mặt hàng này phải đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu đề ra mà hai bên
thoả thuận: giá cả, chất lợng, bao bì đóng gói
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

hoặc lãi do có nhiều yếu tố phát sinh trong quá trình kinh doanh. Sau khi tiêu
thụ hàng hoá cuối kỳ cần tổng kết đánh giá hiệu quả kinh doanh, tìm ra những
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

21
nguyên nhân ảnh hởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đề ra
các biện pháp khắc phục.
3. Tổ chức tiến hành nhập khẩu hàng hoá
3.1. Giao dịch và đàm phán
Về vấn đề giao dịch doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng thức giao
dịch cao cho phù hợp với khả năng của chính bản thân doanh nghiệp. Trong
hoạt động ngoại thơng các doanh nghiệp thờng áp dụng các phơng thức
giao dịch sau đây:
* Giao dịch thông thờng: Tức là những phơng thức bán phổ biến nhất,
thờng thấy nhất. Đợc chia làm hai loại trực tiếp và qua trung gian.
- Giao dịch trực tiếp: Bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau,
việc mua và việc bán không ràng buộc lẫn nhau.
- Giao dịch qua trung gian: Mọi việc thiết lập mối quan hệ giữa ngời
mua và ngời bán phải thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian gồm có đại lý
và môi giới.
* Buôn bán đối lu: Là một phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá,
trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là
ngời mua. Mục đích của xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ mà
thu về một lợng hàng có giá trị tơng đờng.
* Các phơng thức giao dịch đặc biệt:
- Đấu giá quốc tế: Đây là phơng thức giao dịch đặc biệt đợc tổ chức
công khai tại một nơi nhất định, tại đó sau khi xem trớc hàng hoá, những
ngời đến mua và cạnh tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá sẽ đợc bán cho
ngời nào đó trả giá cao nhất.

- Đàm phán qua điện thoại
- Đàm phán trực tiếp
Khi tiến hành đàm phán thông thờng các doanh nghiệp phải trải qua
các giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị: giai đoạn này có vai trò hết sức quan trọng nó
quyết định quá nửa của cuộc đàm phán. Các công việc phải làm là:
+ Chuẩn bị mục đích
+ Chia các mục tiêu ra các mục tiêu bộ phận
+ Lựa chọn địa điểm đàm phán, thời gian
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

23
+ Dự kiến đợc chơng trình đàm phán
+ Đa ra các kịch bản khác nhau
+ Tìm hiểu điểm mạnh điểm yếu của đối phơng
+ Lựa chọn thành viên của đoàn đàm phán
- Giai đoạn thảo luận
Đây là giai đoạn các bên trao đổi ý kiến với nhau về vấn đề quan tâm.
Giai đoạn này gồm các công việc sau:
+ Bố trí chỗ ngồi đàm phán
+ Tóm tắt lý do và trao đổi ý đồ
+ Tìm hiểu ý đồ và mục tieu của đối phơng
+ Cần xác định ngời có thực quyền trong đàm phán
+ Trình bày yêu cầu để đối tác hiểu và ghi lại nội dung cuộc đàm phán
- Giai đoạn đề xuất
Đây là giai đoạn các bên đa ra đề xuất theo mục tiêu của cuộc đàm
phán. Các đề xuất này thờng có điều kiện khác nhau và các bên thơng lợng
với nhau theo từng phần từng điểm nhằm đi đến thống nhất. Nội dung của giai
đoạn này là đề xuất theo điều kiện. Các đề xuất có liên quan với nhau.

phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đúng nh các điều khoản quy định trong
hợp đồng. Xét dới góc độ là ngời nhập khẩu doanh nghiệp phải tiến hành
các bớc sau:
* Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là biện pháp để nhà nớc quản lý hàng nhập khẩu.
Vì thế sau khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu
chuyến để thực hiện hợp đồng đó. Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng
kinh doanh nhập khẩu một số hàng nhất định. Đơn xin phép phải đợc chuyển
đến phòng cấp giấy phép của Bộ Thơng mại.
* Tiến hành thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C. Hành vi này phải đợc
thực hiện phù hợp với hợp đồng đã quy định và trớc thời hạn giao hàng
khoảng 15 ngày đến 20 ngày, đảm bảo L/C đến tay ngời bán kịp thời và tạo
điều kiện cho ngời bán có thời gian tiến hành làm thủ tục giao hàng.
* Thuê tàu lu cớc: Việc thuê tàu lu cớc đợc tiến hành dựa vào 3
căn cứ sau:
- Những điều khoản của hợp đồng.
- Đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

25
Việc thuê tàu lu cớc đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin
về tình hình thị trờng và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì vậy, các công
ty thờng uỷ thác việc thuê tàu lu cớc cho một công ty hàng hải. Nếu nghĩa
vụ thuê tàu thuộc bên nhập khẩu thì phải căn cứ vào khả năng thực tế để thuê
tàu đảm bảo tàu đến địa điểm bốc hàng đúng giờ quy định.
* Mua bảo hiểm
Hàng hoá chuyên chở trên biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì vậy
doanh nghiệp nên cân nhắc tới việc mua bảo hiểm hàng hoá nhằm ngăn ngừa
việc phải gánh chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển. Để ký kết hợp đồng bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status