Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt nam và Hoa Kỳ - Pdf 64

Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Mục lục
Lời mở đầu .....................................................................Trang 1
I. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt nam và Hoa Kỳ trong
thời gian qua ..................................................................Trang 6
1.1. Thực trạng Thơng mại hai chiều Việt Nam-Hoa kỳ......Trang 3
1.2. Thực trạng hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ.Trang 8
1.3. Thực trạng hàng hoá của Hoa Kỳ nhập khẩu vào Việt Nam .Trang 13
II. Tiềm năng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hoa Kỳ và hàng hoá
hàng hoá cần nhập khẩu từ Hoa Kỳ vào Việt Nam sau khi hiệp định Th-
ơng mại có hiệu lực .....................................................Trang 20
2.1. Tiềm năng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hoa Kỳ ....Trang 23
2.2. Hàng hoá cần nhập khẩu từ Hoa Kỳ vào Việt Nam .........Trang 29
III. Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hoa
Kỳ.....................................................................................Trang 31
3.1. Các biện pháp mang tính vĩ mô .........................................Trang 38
3.2. Các biện pháp mang tính vi mô .........................................Trang 31
3.3. Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu đối với các mặt hàng chủ lực vào
thị trờng Hoa Kỳ ..............................................................Trang 40
IV. Các biện pháp quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hoá từ Hoa Kỳ vào
Việt Nam ...........................................................................Trang 46
V. Kết luận .............................................................................Trang 49
- 1 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Lời Mở ĐầU
Với hơn 30 năm liên tục (từ 1964 đến 1994) bị Hoa Kỳ cấm vận kinh tế,
Việt Nam đã gặp rất nhiều khó khăn trong công cuộc xây dựng và tái thiết đất
nớc. Tuy nhiên cùng với nỗ lực của toàn Đảng toàn dân, Việt Nam đã từng bớc
vợt qua những khó khăn và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Kiên
định với chính sách mong muốn là bạn của các nớc trên thế giới Việt Nam đã
tạo ra những cột mốc hội nhập quan trọng, mà cụ thể là việc Việt Nam tham

Việt Nam và Hoa Kỳ bắt đầu có quan hệ thơng mại từ năm 1992 tuy
nhiên mới chỉ ở mức rất khiêm tốn, thơng mại hai chiều chỉ đạt khoảng 4,5
triệu USD. Sau khi lệnh cấm vận đợc dỡ bỏ năm 1994, thơng mại hai chiều
giữa Việt Nam và Hoa Kỳ tăng đều theo cả hai chiều xuất và nhập khẩu, đa
dạng dần về nhóm hàng và gia tăng về trị giá mỗi nhóm (xem Bảng 1).
Bảng 1: Thơng mại hai chiều Việt Nam - Hoa Kỳ (1994-1997)
Đơn vị : triệu USD
1994 1995 1996 1997
Xuất khẩu 50,4 200 308 372
Nhập khẩu 172 252 616 278
Tổng XNK 222 450 935 666
Xét về cơ cấu, trong thời kỳ 1994-1997 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của
Việt Nam sang Hoa Kỳ là nhóm hàng nông, lâm, thuỷ hải sản. Trong đó, cà
phê chiếm phần lớn với tổng kim ngạch đạt 108 triệu USD năm 1997. Đặc
điểm nổi bật của nhóm hàng này là có sự chênh lệch không đáng kể giữa mức
thuế tối huệ quốc (MFN) và phi tối huệ quốc (non-MFN) và cầu về các loại
hàng này rất cũng rất đa dạng. Hàng công nghiệp nhẹ bắt đầu xâm nhập và
tăng trởng nhanh mặc dù vẫn chỉ mang tính giới thiệu sản phẩm. Từ 1996 xuất
khẩu những mặt hàng nh giày dép, nguyên liệu khoáng sản tăng nhanh. Nhập
khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ chủ yếu là máy móc, thiết bị và phân
bón. Điều này phù hợp với nhu cầu nhập khẩu của Việt Nam cũng nh đặc
điểm cơ cấu xuất khẩu của Hoa Kỳ.
Bảng 2: Thơng mại hai chiều Việt Nam - Hoa Kỳ (năm 1998-2000)
- 4 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Đơn vị: triệu USD
1998 1999 1999/1998 1999 2000 2000/1999 2000/1999
Xuất khẩu 519,5 601,9 15,8% 601,9 827,4 226,5 37,63%
Nhập khẩu 269,5 277,3 2,9% 277,3 330,5 53,2 19,18%
Tổng XNK 789 879,2 11,4% 879,2 1157,9 279,7 131,8%

dạng về chủng loại. Chiếm tỷ trọng cao nhất hiện nay là nhóm hàng hải sản
chiếm khoảng hơn 30% tổng giá trị hàng xuất khẩu của ta sang Hoa Kỳ (quí 1
năm 2001 đạt kim ngạch xuất khẩu 74,4 triệu so với 46,4 triệu cùng kỳ năm
2000, bằng 60,3%-Bảng 3). Nhóm hàng tỷ trọng lớn thứ hai là thịt và chế
phẩm chiếm 15%. Nhóm hàng này có xu hớng giảm mạnh trong năm 2000,
nhng tăng dần lên trong quí 1 năm 2001 (tăng thêm 17,2 triệu so với 2,4 triệu
USD cùng kỳ năm 2000, tăng 61,6%-Bảng 3).
Bảng 3: Kim ngạch XK một số nhóm hàng của Việt Nam sang Hoa kỳ
(tính đến tháng 4 năm 2001)
Đơn vị: triệu USD
Nhóm hàng 1999 2000 2000/
1999
1-4/2000 1-4/2001 2001/
2000
2001/
2000
Tổng XK 601,9 827,4 225,5 238,2 254,7 16,5 6,9%
Cá, hải sản 108,1 242,9 134,8 46,4 74,4 28,0 60,3%
Caphê, chè 117,7 132,9 15,2 60,9 37,9 -23,0 -37,8%
Giày dép 145,8 124,5 -21,3 47,1 41,5 -5,6 -11,9%
Nhiên liệu 83,8 90,7 6,9 32,7 32,5 -0,2 -0,6%
Thịt&chế phẩm 31,5 57,7 26,2 2,4 17,2 14,8 61,6%
Hoa quả 23,7 51,1 26,4 10,0 12,6 2,6 20,6%
Sản phẩm may mặc 36,4 81,0 44,6 16,2 17,8 1,6 9,9%
Tác phẩm nghệ
thuật,su tầm đồ cổ
0,6 12,9 12,3 0,9 0,2 -0,7 -77,7%
Các nhóm hàng còn lại chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn, thờng dới 1% và
một số ít trên dới 5% tổng giá trị hàng xuất khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ. Đặc
biệt, một số nhóm hàng có chiều hớng giảm so với cùng kỳ năm 2000 nh giày

đầy hứa hẹn đầy hứa hẹn.
- 7 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Trong tổng số 134,7 triệu USD giá trị xuất khẩu tăng thêm trong năm
2000 thì có tới hơn 80 triệu USD thuộc về nhóm động vật giáp xác, tôm, cua,
sò, v.v. Những hàng này thờng đợc xuất sang Hoa Kỳ dới dạng sống, tơi, ớp
lạnh hoặc hấp, luộc chín. Mức tăng trởng 130,6% của nhóm này đóng góp hơn
70% vào mức tăng trởng chung của toàn nhóm hàng hải sản. Qua sự tăng tr-
ởng mạnh này có thể thấy, trớc hết ảnh hởng quan trọng của yếu tố giá cả tại
thị trờng Hoa Kỳ. Theo biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ, một số mặt hàng
không có sự chênh lệch giữa hai mức thuế MFN và non-MFN hoặc nếu có thì
mức chênh lệch không đáng kể. Cụ thể, đối với các loại tôm hùm đá, tôm nhỏ
cả hai loại thuế suất đều bằng 0. Đối với cua, mức thuế non-MFN là 15% so
với MFN là 7,5 %. Ngoài ra, những mặt hàng này thực tế Việt Nam có khả
năng nuôi trồng và tái tạo nguồn đánh bắt. Điều này cho thấy thị trờng hải sản
Hoa Kỳ còn nhiều chỗ trống cho hàng hoá Việt Nam xâm nhập.
Phân nhóm hàng quan trọng thứ hai là cá khúc và các loại cá tơi, ớp
lạnh hoặc đông. Năm 2000, nhóm này tăng từ 15,6 triệu USD lên 32,6 triệu
USD tơng ứng mức tăng thêm 108,8%. Việt Nam có thể đẩy mạnh xuất khẩu
nhóm hàng này.
Nhận xét: Đối với nhóm hàng hải sản trong năm 2000 và đến quí 1 năm 2001
là tơng đối tốt. Các doanh nghiệp của ta đã năng động tìm đối tác, tìm kẽ hở
(chênh lệch thuế ít) đẩy mạnh công tác xuất khẩu. Tuy nhiên chúng ta cần
phải chú trọng hơn nữa công tác nuôi trồng, quy hoạch, đặc biệt là khâu kiểm
tra giám sát chất lợng hàng xuất. Trên phơng diện vĩ mô cũng cần chuẩn bị đối
phó với các biện pháp kỹ thuật của Hoa Kỳ khi họ thấy hàng xuất khẩu của ta
tăng mạnh.
- Nhóm hàng thứ hai là cà phê, chè, gia vị, v.v
Nhóm mặt hàng này tiếp tục duy trì vị trí đứng thứ hai của mình bằng
việc phục hồi mạnh mẽ trong năm 2000. Tơng tự hải sản, nhóm này không có

- Nhóm hàng giày dép và phụ kiện giày dép
- 9 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Hiện nay, cùng với Trung Quốc và Indonesia, Việt Nam là nớc xuất
khẩu giày dép và phụ kiện giày dép lớn trong số các nớc xuất khẩu có dùng
nguyên liệu của Hoa Kỳ sang thị trờng này. Do mức thuế suất non-MFN và
MFN khá lớn (thờng là 0 so với 20%) nên các doanh nghiệp sử dụng nguồn
nguyên liệu ngoài Hoa Kỳ sản xuất tại Việt Nam rất khó thâm nhập. Một thực
tế là các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép hiện nay hầu hết là các doanh
nghiệp đầu t nớc ngoài tận dụng sức lao động rẻ của công nhân Việt Nam để
làm hàng gia công xuất khẩu nên kim ngạch xuất khẩu cao nhng phần lợi
nhuận thực của phía Việt Nam lại thấp so với các nhóm hàng xuất khẩu khác.
Những năm trớc đây, nhóm hàng này thờng đứng đầu trong số các mặt
hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ bởi các kênh phân phối khép kín sẵn có của các
hãng nổi tiếng thế giới nh Nike và Reebok và một số công ty khác có trụ sở tại
Hoa Kỳ. Năm 1999 nhóm hàng này đạt giá trị 145,7 triệu USD, năm 2000 giá
trị xuất khẩu giảm 21,3 triệu USD. Đến quí 1 năm 2001 mặt hàng này tiếp tục
giảm mạnh đang đặt ra cho các doanh nghiệp da giầy Việt Nam những thách
thức vô cùng to lớn.
Vấn đề đặt ra bây giờ là các doanh nghiệp sản xuất giầy Việt Nam với
vốn đầu t trong nớc, phải nhanh chóng tiếp cận phơng pháp sản xuất, phơng
pháp tiếp thị mà các doanh nghiệp có vốn đầu t Hoa Kỳ đang áp dụng. Ngoài
ra cũng phải chú trọng đến thủ tục hải quan, các quy định kỹ thuật liên quan.
- Nhóm hàng quần áo, hàng may mặc sẵn
Nhóm hàng quần áo, hàng may mặc sẵn bao gồm các loại dệt kim, đan
hoặc móc hoặc không dệt kim đan hoặc móc là một trong những nhóm hàng
chiến lợc tăng đặc biệt mạnh với mức tăng trởng 28,3% (từ 36,4 triệu USD
năm 1999 lên mức 46,7 triệu USD năm 2000). Trớc hết cần khẳng định đây là
nỗ lực rất lớn của ngành may mặc Việt Nam trong thời gian qua bởi mức
chênh lệch về thuế quá cao đợc áp dụng cho hàng may mặcViệt Nam so với

động vật
54,5 16 38,5
áo khoác đan móc với trên 70% khối lợng là
tơ tằm
45 4 41
áo khoác đan móc với dới 70% khối lợng là
tơ tằm
45 5,9 39,1
Nguồn: Bộ Thơng mại
- 11 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Nh vậy với các thông số về mức thuế nhập khẩu mà Mỹ áp dụng đối với
các mặt hàng may mặc, dù phải chịu mức rất cao so với MFN nhng nhóm
hàng quần áo, hàng may mặc sẵn vẫn đạt kim ngạch XK cao. Với việc hiệp
định thơng mại có hiệu lực, nhóm hàng này sẽ tạo động lực trong việc thúc
đẩy hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ.
- Các nhóm hàng tăng mạnh cần có sự điều chỉnh
Ngoài những nhóm hàng trên, còn rất nhiều nhóm hàng có sự tăng trởng
cao, tuy nhiên trên thực tế lại có những tồn tại tiêu cực trong sự tăng trởng đó.
Điển hình là nhóm hàng thuộc đồ trang trí nghệ thuật, đồ cổ (tăng từ 578.000
USD năm 1999 lên 12,9 triệu năm 2000, tăng 22,3 lần). Tuy nhiên, sự tăng tr-
ởng đột biến lại không đáng mừng bởi tới 12 triệu USD trị giá xuất khẩu thuộc
về những cổ vật hơn 100 năm tuổi mà không ai nắm rõ đợc bao nhiêu trong số
chúng thuộc tài sản quốc gia.
- Những nhóm hàng giảm hoặc có xu hớng giảm
Bên cạnh những nhóm hàng tăng trởng rất đáng khích lệ, một số nhóm
hàng cho thấy xu hớng chững lại, hoặc giảm mạnh. Đó là nhóm hàng sắt thép,
rau, hoa quả chế biến, đờng, kẹo, v.v. Mặc dù thị trờng biến động hàng ngày
và cha có đủ cơ sở để kết luận về sức cạnh tranh của những nhóm hàng trên tại
thị trờng Hoa Kỳ, nhng xu hớng diễn biến tiêu cực của chúng buộc nhà nớc và

ơng và định hớng phát triển kinh tế của ta. Tính đến hết năm 2000, số lợng
hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ vào Việt Nam đã rất đa dạng bao gồm khoảng hơn
96 nhóm mặt hàng.
Nhìn tổng thể, có thể chia làm ba nhóm lớn. Nhóm các mặt hàng có kim
ngạch trên 20 triệu USD, bao gồm lò và nguyên liệu cho phẩn ứng hạt nhân,
máy và động cơ điện, phân bón, giày dép. Nhóm các mặt hàng có kim ngạch
từ 1 đến 20 triệu USD bao gồm 34 nhóm hàng nh nhựa, bông, phim ảnh, hoá
chất hữu cơ, hoa quả v.v. Nhóm các mặt hàng còn lại bao gồm khoảng trên 58
nhóm hàng có kim ngạch dới 1 triệu USD.
- 13 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất là lò phản ứng hạt nhân và các dụng
cụ, nhiên liệu liên quan với 23,7 % tổng trị giá% nhập khẩu. Năm 2000 nhóm
hàng này tăng khá mạnh 28,4% so với mức 61 triệu USD năm 1999.
Nhóm thứ hai là máy và các dụng cụ điện với tỷ trọng 9,2% tơng ứng 30,3
triệu USD. Nhóm hàng này tăng mạnh nhất trong năm qua với mức tăng 50%
cải thiện vị trí từ thứ 4 năm 1999 lên thứ 2 năm 2000.
Thứ ba là phân bón với tỷ trọng 8,6%. Nhóm này sụt giảm mạnh khoảng
16,2 triệu USD so với năm 1999, tụt từ vị trí thứ 2 xuống vị trí thứ 3.
Một số nhóm hàng tăng mạnh bao gồm phụ kiện giày dép (tăng 313,4%);
hoa quả họ cam chanh (tăng 239%); bông (tăng 190%); sắt thép (tăng 147%);
dợc phẩm (tăng 64,3%), v. v Hầu hết các nhóm hàng còn lại đều tăng hoặc
giảm nhng không đáng kể.
Quy chế đối xử mà Việt Nam dành cho Hoa Kỳ hiện rất thuận lợi. Từ năm
1999, hàng từ Hoa Kỳ xuất vào Việt Nam đợc hởng thuế tối huệ quốc và đợc
hởng các điều kiện cân bằng với hàng hoá xuất khẩu vào Việt Nam từ các nớc
khác. Một khi quan hệ thơng mại đợc khai thông, các chơng trình hỗ trợ và
xúc tiến xuất khẩu của Hoa Kỳ hoạt động có hiệu quả, kim ngạch nhập khẩu
hàng Hoa Kỳ chắc chắn sẽ không dừng ở con số khiêm tốn trên. Vấn đề đặt ra
với Việt Nam là làm sao tận dụng và tối đa hoá lợi ích hàng nhập khẩu từ Hoa

điện sẽ là mặt hàng mũi nhọn trong số các mặt hàng xuất khẩu chiến lợc của
Hoa Kỳ sang thị trờng Việt Nam.
Mạch tích hợp và vi linh kiện điện tử cũng đang chiếm tỷ trọng cao nhất
là 16,2% với trị giá xuất khẩu khoảng 4,9 triệu USD. Tiếp đó là linh kiện tivi,
đài và rađa, với tỷ trọng 12,6% và trị giá khoảng 3,8 triệu USD.
Dây, cáp điện và các vật truyền dẫn khác bao gồm cả sợi cáp quang
năm 2000 cũng tăng mạnh khoảng 60% so với năm 1999.
- 15 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
Các mặt hàng điện tử tiêu dùng đã xuất hiện tơng đối đa dạng, phong
phú nh tivi, đài và các phơng tiện nghe nhìn khác, máy thu thanh.v.v Tuy
nhiên dễ nhận thấy kim ngạch các nhóm hàng này còn rất thấp và sự tràn ngập
của hàng điện tử Châu á, đặc biệt từ Nhật Bản và Hàn Quốc tại thị trờng Việt
Nam là nhân tố kìm hãm sự tăng trởng của nhóm hàng này.
- Nhóm hàng phim ảnh và các dụng cụ quang học chính xác
Mới chỉ xếp vị trí khiêm tốn trong số các nhóm hàng Hoa Kỳ xuất khẩu
sang Việt Nam, nhng phim ảnh và các dụng cụ quang học chính xác đã cho
thấy tiềm năng tăng rất mạnh trong những năm tới.
Dụng cụ chính xác dùng trong phân tích vật lý, y tế, phân tích hoá học
bao gồm cả các máy chiếu xạ, chiếm tỷ trọng tới 60% tổng trị giá xuất khẩu.
Điều này cũng phù hợp với xu hớng phát triển mở rộng một số trung tâm y tế
của ta. Trong thời gian tới, khi các cam kết về dịch vụ y tế và các dịch vụ khác
có hiệu lực, việc cần có các tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ rất cần thiết để loại bỏ các
công nghệ cũ, lạc hậu giúp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận công nghệ hàng
đầu của Hoa Kỳ phục vụ cho các hoạt động y tế.
Qua những phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy một cách tơng đối rõ
nét thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai nớc trong thời gian qua. Tuy
nhiên, cũng cần phải khẳng định là, thực tiễn thơng mại song phơng trong
những năm qua cha tơng xứng với tiềm năng thực sự của hai nớc. Xuất khẩu
của Việt Nam sang Hoa Kỳ mới chỉ chiếm khoảng 0,068% tổng trị giá hàng

hàng hoá cần nhập khẩu từ Hoa Kỳ vào Việt Nam sau khi Hiệp định th-
ơng mại việt nam - hoa kỳ có hiệu lực
Để có cái nhìn tơng đối về tiềm năng xuất nhập khẩu đối với hàng hoá
Việt nam sang Hoa kỳ chúng ta cần có cơ sở để xây dựng dự báo cho tơng lai
Ngoại thơng của Việt nam trong buôn bán với Hoa Kỳ. Cơ sở đó chính là
Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001- 2010 và Chỉ
- 17 -
Trờng Đại học kinh tế quốc dân - Khoa Thơng mại
thị của Thủ tớng Chính phủ về Chiến lợc phát triển hàng hoá xuất nhập khẩu
của Việt Nam giai đoạn 2001-2010.
Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001-2010:
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lẫn thứ IX đã đa ra định hớng Chiến l-
ợc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ 21
(2001-2010): Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một n-
ớc công nghiệp. Mục tiêu chung của Chiến lợc 10 năm (2001-2010) là đa nớc
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá,
tinh thần của nhân dân, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế, tạo
nền tảng để đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại. Mục tiêu cụ thể của Chiến lợc là:
- Đa GDP năm 2010 lên ít nhất gấp đôi năm 2000. Nâng cao rõ rệt hiệu
quả và sức cạnh tranh của sản phẩm , của doanh nghiệp và của nền kinh tế.
Tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.
- Nhịp độ tăng xuất khẩu gấp trên hai lần nhịp độ tăng GDP. Tỷ trọng trong
GDP của nông nghiệp 16-17%, công nghiệp 40-41%, dịch vụ 42-43%.
- Nhịp độ tăng trởng giá trị gia tăng công nghiệp (kể cả xây dựng) bình
quân trong 10 năm tới đạt khoảng 10-10,5%/năm. Đến năm 2010, công nghiệp
và xây dựng chiếm 40-41% GDP và sử dụng 23-24% lao động.
Để thực hiện mục tiêu tổng quát và cụ thể của Chiến lợc phát triển kinh tế -
xã hội của Việt Nam, trong giai đoạn từ 2001 đến 2010, Đại hội Đảng toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status