Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
I. Những vấn đề chung về Xuất khẩu:
1. Khái niệm về xuất khẩu:
Xuất khẩu là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ từ một cá
nhân, tập thể, doanh nghiệp của một quốc gia với các cá nhân, tập thể, doanh
nghiệp ở một quốc gia khác trong đố phơng tiện thanh toán ít nhất phải là ngoại
tệ của một bên.
Một bên mặt xuất khẩu biểu hiện của mối quan hệ xã hội, nó phản ánh sự
phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất và tiêu dùng ở các quốc
gia khác nhau.
2. Đặc điểm của xuất khẩu:
- Xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá diễn ra giữa các nớc, nó đợc thực
hiện ở nớc ngoài, vì vậy các doanh nghiệp hoạt động trong môi trờng này thờng
phải gặp nhiều rủi ro hơn là kinh doanh nội địa.
- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong một môi trơng kinh doanh mới và xa lạ,
do đó các doanh nghiệp phải thích ứng để hoạt động có hiệu quả.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộng
phạm vi thị trờng.
Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu khác hoạt động thơng mại trong nớc ở
những đặc điểm sau:
+ Thông tin và trao đổi ý định trong kinh doanh xuất khẩu phải có phơng
pháp thông tin trao đổi ý định với khách hàng một cách nhanh chóng nh sử dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
các thông tin hiện đại, điện báo thơng nghiệp, telex, điện thoại Quốc tế hoặc sử
dụng đờng dây của các phòng đại diện chi nhánh.
+ Phơng tiện và các phơng pháp trao đổi hàng hoá trong kinh doanh xuất
nhập khẩu ..
3. Nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp:
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động
giới.
- Giấy phép xuất khẩu :
Là công cụ để Nhà nớc quản lý xuất khẩu thông qua cấp giấy phép. Những
quy định về thủ tục cấp giấy phép đôi khi gây trở ngại cho công việc kinh doanh
của ngời xuất khẩu.
ở Việt Nam hiện nay, việc cấp giấy phép chỉ áp dụng với trờng
hợp xuất khẩu từng lô hàng (đối với hàng hoá thuộc diện cấp giấy
phép). Việc quản lý cấp giấy phép ở Việt Nam do Bộ Thơng Mại và
Tổng cục hải quan phụ trách.
- Quản lý ngoại tệ:
Theo quy định hiện hành của nhà nớc, nhà xuất khẩu phải chuyển khoản
ngoại tệ thu đợc vào ngân hàng dợc phép kinh doanh ngoại tệ. Nếu ngời nào mở
tài khoản ngoại tệ tại nớc ngoài thì lô hàng đó đợc coi là cha thanh toán và ngời
xuất khẩu đã vi phạm chế độ quản lý ngoại tệ của Nhà nớc.
Điều này đã gây trở ngại phần nào cho các doanh nghiệp xuất khẩu, song
nhờ đó mà Nhà nớc dễ dàng điều tiết tỷ giá hối đoái phù hợp với những chính
sách đẩy mạnh cũng nh quản lý xuất khẩu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
Ngoài ra nhà nớc còn sử dụng các công cụ khác nh: thủ tục hải quan, tiêu
chuẩn chất lợng, kiểm tra vệ sinh dịch tễ,
3.1.2 ảnh hởng của các quan hệ kinh tế Quốc tế:
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động liên quan đến các chủ thể kinh tế có
quốc tế, phong tục, tập quán khác nhau. Nên trong buôn bán, ng ời kinh doanh
phải tôn trọng các điều ớc, thông lệ quốc tế và cam kết có liên quan đến thơng
vụ kinh doanh.
Xu hớng toàn cầu hoá hiện nay đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, trên thế
giới ngày càng có nhiếu tập quán thông lệ cũng nh các thoả thuận dới dạng hiệp
định, hiệp ớc đợc nhiều quốc gia công nhận và cam kết thực hiện. Đối với Việt
Nam là các hiệp định CEPT, AFTA, hiệp định thơng mại với EU Những cam
kết này về cơ bản đem lại cho ta những cơ hội lớn trong xuất khẩu nhng bên
Mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng đều có quyền tự chủ kinh doanh
theo pháp luật. Mỗi doanh nghiệp đều có bạn hàng, khách hàng, ngời cung ứng
cũng nh các tiềm năng về tài chính khoa học, kỹ thuật hoạt động xuất khẩu
của doanh nghiệp có phát triển thuận lợi hay không là nhờ vào tài năng của
chính nó về công nghệ sản xuất, kỹ năng quản lý, về chất lợng sản phẩm, về
vốn Nếu doanh nghiệp nào không khai thác đ ợc những tiềm năng ấy thì sẽ
không thể vơn ra thị trờng nớc ngoài, không những thế họ còn bị chèn ép ở thị
trờng trong nớc. Bởi vậy nhân tố bên trong mỗi doanh nghiệp cũng chính là vai
trò và động lực cho sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của chính nó.
II. Các hình thức xuất khẩu:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc nhà sản xuất trực tiếp tiến hành các giao dịch
với khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình. Hình thức nãy đã đ-
ợc áp dụng khi nhà sản xuất đã dủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàng
riêng của mình và trực tiếp kiểm soát thị trờng.
Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu dợc từ các doanh nghiệp thờng
cao hơn các hình thức khác nhờ giảm bớt các chi phí trung gian. Với vai trò là
ngời bán hàng trực tiếp, doanh nghiệp có thể nâng cao uy tín của mình thông
qua quy cách và phẩm chất hàng hoá, tiếp cận thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu,
thị hiếu của ngời tiêu dùng. Tuy vậy, hình thức này đòi hỏi các doanh nghiẹp
phải ứng trớc một lợng vốn khá để sản xuất hoặc thu mua; không những thế các
doanh nghiệp còn có thể gặp nhiều rủi ro nh không xuất đợc hàng, rủi ro do thay
đổi tỷ giá hối đoái,
2. Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức này các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra
đóng vai trò trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất (bên có
hàng) những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng và đợc hởng phần trăm theo giá
trị hàng xuất khẩu đã thoả thuận.
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, ít trách nhiệm,
phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ, không có sự liên hệ trực tiếp với thị trờng,
dẫn đến việc chậm thích ứng với các biến động của thị trờng.
6. Buôn bán đối lu.
Đây là phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết
hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngới bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng giao đi
có giá trị tơng xứng với lợng hàng nhận về. ở đây mục dích của xuất khảu
không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hoá
khác có giá trị tơng đơng.
Ưu điểm của hình thức này là tiết kiệm ngoại tệ, các nhà nớc có khả năng
khai thác đợc tiềm năng của mình, tránh đợc sự quản lý ngoại hối chặt chẽ của
nhiều Chính phủ
Buôn bán đối lu có nhiều hình thức nh hàng đổi hàng, trao đổi bù trừ,
buôn bán có thanh toán bình hành, mua đối lu, chuyển nợ, bối hoàn, mua lại sản
phẩm,
7. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một
bên (là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của
một bên khác (là bên dặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên
đặt gia công và nhận thù lao ( gọi là phí gia công). Nh vậy trong gia công quốc
tế hoạt động XNK gắn liền với hoạt động sản xuất.
Hình thức này ngày nay đang khá phổ biến trong buôn bán ngoại thơng
của nhiều nớc. Đối với bên dặt gia công, phơng thức này giúp họ tận dụng đợc
giá rẻ về nguyên vật liệu phụ và nhân công của bên nhận gia công. Đối với nớc
nhận gia công, phơng thức nay giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
dân lao động trong nớc hoặc nhận đợc công nghệ mới hay thiết bị về nớc mình
nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc.
8. Tạm nhập, tái xuất
Đây là hình thức xuất khẩu trở lại nớc ngoài những khách hàng
trớc đây đã nhập khẩu cha qua chế biến ở nớc tái xuất. Mục dích của
năng tiếp thu kỹ thuật mới, làm cho nền kinh tế nông
nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến không có
nguồn bổ sung kỹ thuật tiên tiến. Kết quả tất yếu là
năng xuất lao động thấp, hiệu quả kém, khả năng
cạnh tranh yếu, tốc độ tăng trởng chậm.
+ Hầu hết tất cả quốc gia nghèo, lạc hậu hoặc đang
phát triển đều thiếu vốn. Trong khi đó quá trình phát
triển công nghiệp đòi hỏi phía nhập khẩu một khối l-
ợng ngày càng nhiều máy móc, thiếc bị và nguyên
liệu công nghiệp. Nếu không xuất phát triển mạnh
xuất khẩu thì vấn đề ngày càng trở nên gay gắt, thiếu
hụt trong cán cân ngoại thơng và cán cân thanh toán
ngày càng lớn.
+ Thị trờng trong nớc nhỏ hẹp, không đủ bảo đảm cho
sự phát triển công nghiệp với quy mô hiện đại, sản
xuất hàng loạt, do đó không tạo thêm đợc công ăn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
việc làm, một vấn dề mà các nớc nghèo luôn phải
giải quyết.
IV. Nội dung hoạt động xuất khẩu của một doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị tr ờng:
1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu.
Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm hiểu
triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả
phơng pháp thực hiện mục tiêu đó; quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình
thu thập thông tin số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút
ra kết luận; những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đa ra kết luận đúng dắn
để lập kế hoạch marketing; công tác nghiên cứu thị trờng phải góp phần chủ yếu
trong việc thực hiện phơng châm hành động: Chỉ bàn cái thị trờng cần chứ
không bàn cái có sẵn ,. Hay có thể nói là xác định đúng đắn nhu cầu khách
đơn vị nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh doanh. Việc xây dựng
phơng án bao gồm các bớc sau:
+ Đánh giá thị trờng và thơng nhân: ngời lập phơng
án sẽ tổng quát về tình hình, phân tích thuận lợi và
khó khăn trong kinh doanh.
+ Lựa chọn mặt hàng, thời cơ và phơng thức kinh
doanh: phải mang tính thuyết phục, trên cơ sở
phân tích tình hình có liên quan.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
+ Đề ra mục tiêu: Sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, giá
cả bao nhiêu, sẽ thâm nhập vào thị trờng nào
+ Đề ra các biện pháp thực hiện
+ Đánh gi kết quả và hiệu quả của phơng án kinh
doanhqua một số chỉ tiêu: Chỉ tiêu tỷ suất ngoại
tệ, chỉ tiêu thời gian hoàn vốn, chỉ tiêu tỷ suất
doanh lợi, chỉ tiêu điểm hoà vốn.
Sau khi phơng án kinh doanh đợc đè ra, đơn vị kinh doanh phải cố gắng
để thực hiện phơng án. Họ xây dựng tổ chức kinh doanh xuất khẩu, tiến hành
quảng cáo, chuẩn bị hàng hoá .
4. Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu ở doanh nghiệp:
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá có 2 khâu liên hệ mật thiết với nhau đó
là: Thu mua, huy động nguồn hàng xuất khẩu từ các đơn vị kinh tế trong nớc và
ký kết hợp đồng với nớc ngoài. Trong đó thu mua hàng xuất khẩu là tiền đề vật
chất cho việc xuất khẩu hàng hoá đồng thời tạo cơ sở vững chắc cho việc ký kết
và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của công ty hoặc một địa ph-
ơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng đảm bảo điều kiện xuất khẩu
đợc.
Có hai phơng pháp nghiên cứu nguồn hàng: Phơng pháp lấy mặt hàng
làm đơn vị nghiên cứu và phơng pháp lấy cơ sở làm đơn vị nghiên cứu.
nguồn hàng, ngời ta có thể tổ chức sản xuất hoặc ký kết hợp đồng thu mua, kết
hợp với hớng đẫn kỹ thuật.
5. Công tác giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
5.1 Giao dịch và đàm phán
Hoạt động kinh doanh buôn bán ngoại thơng có thể đợc thực hiện thông
qua nhiều phơng thức giao dịch khác nhau, mỗi phơng thức có tính chất, yêu
cầu, nghiệp vụ khác nhau. Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu, đối tợng,
thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao dịch mà có quyết định
lựa chọn phơng thức giao dịch phù hợp.
Dới đây là một số phơng thức giao dịch cơ bản:
Giao dịch trực tiếp: Là phơng thức giao dịch mà ngời mua (hay ngời
bán) quy định điều kiện trong buôn bán, giao dịch về hàng hoá, giá cả,
điều kiện thanh toán với ngời bán (ngời mua) một cách trực tiếp (hoặc qua
điện tín, th từ).
Ngày nay phơng thức giao dịch này đang có xu hớng phát triển, đòi hỏi
cán bộ làm công tác ngày càng phải có sự trao đổi kiến thức, nâng cao kinh
nghiệm trình độ, quy định phơng thức này gồm: Hỏi giá, báo giá, chào hàng,
hoàn giá, chấp nhận hay xác nhận.
Buôn bán đối lu: Là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua lợng hàng hoá và
dịch vụ trao đổi cho nhau có giá trị tơng đơng. Mục đích của quá trình
này không phải là thu về một khoản ngoại tệ mà để thu một khoản hàng
hoá dịch vụ có giá trị tơng đơng.
Quá trình mua bán đối lu đòi hỏi yêu cầu cân bằng về giá cả, về mặt
hàng, về điều kiện giao hàng, về tổng giá trị trao đổi. Hiện nay mua bán đối lu
đang có xu hớng phát triển ở nớc ta và hình thức này đang là một trong những
biện pháp trớc mắt thúc đẩy xuất khẩu ở Việt Nam.
Đấu giá quốc tế: Là phơng thức bán hàng đặc biệt đợc tổ chức công khai
ở một nơi nhất định, tại đó sau khi xem xét trớc hàng hoá, những ngời
công và nhận thù lao (phí gia công).
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối
với các doanh nghiệp thuộc quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các nức dang d
thừa lao động nh Việt Nam. Nó bao gồm các hình thức nh: bán nghuyên liệu
mua thành phẩm, giao nguyên liệu mua thành phẩm xét ở góc độ quyền sở
hữu nguyên liệu và hợp đồng gia công thực thanh thực chi (Cost Plus Contract);
hợp đồng khoán theo giá định mức (Target price) xét ở giá cả gia công - đều
đợc sử dụng phổ biến trong đó hình thức gia công khoán theo địch mức rất có ý
nghĩa đối với nớc ta vì chúng ta có thể xuất khẩu các loại vật t tại chỗ và khai
thác nguồn nhân lực, cũng nh trang thiết bị hiện có
Giao dịch tái xuất: Là hình thức giao dịch kinh doanh quan trọng hiện
nay. Có hai phơng thức kinh doanh tái xuất. Các nớc Tây Âu và Mỹ La
tinh cho rằng tái xuất là những hàng hoá đợc nhập khẩu về, không qua
chế biến mà tiếp tục đợc xuất sang nớc thứ ba. Đối với một quốc gia, đặc
biệt là các nớc Đông Nam á, tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hoá
đã nhập khẩu về số ngoại tệ lớn hơn, hàng hoá có thể vận động thẳng mà
không đợc qua nớc tái xuất. Doanh nghiệp tái xuất thờng ký hợp đồng
nhập và hợp đồng xuất phù hợp về loại hàng hoá, ký mã hiệu, thời gian
giao nhận. Trong kinh doanh nh vậy, ngời ta thờng dùng th tín dụng giáp
lng (Back to back L/C) làm phơng tiện thanh toán.
Để ngời mua và ngời bán có thể đi đến ký kết hợp đồng mua bán, ngoài
việc lựa chọn một trong những phơng thức giao dịch trên phải tiến hành quá
trình đàm phán giao dịch, thơng lợng với nhau về các điều kiện giao dịch, bao
gồm các bớc sau:
Hỏi giá (inquiry): Là việc ngời mua đề nghị ngời bán báo cho mình biết
giá cả và các điều kiện mua hàng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
Nội dung hỏi giá có thể gồm: Tên bản, quy cách phẩm chất, số lợng,
thời gian giao hàng.
Phát giá (chào hàng - offer): Là việc ngời xuất khẩu thể hiện rõ ý định
hoá hay dịch vụ khác nhau mà có thể bổ sung hoặc huỷ một số khoản cho phù
hợp.
Một hợp đồng kinh doanh XNK thờng gồm ba phần chính:
1. Phần đầu: là phần chỉ rõ ngày tháng lập hợp đồng, các bên ký kết hợp
đồng, nguyện vọng ký kết của hai bên và căn cứ phpá lý của hợp đồng
2. Phần chính liệt kê cụ thể các điều khoản thoả thuận của hợp đồng nh:
Tên hàng, quy cách chất lợng, số lợng bao bì, kỹ mã hiệu, thời gian và
địa điểm giao hàng những điều khoản này thể hiện qquyền lợi và
nghĩa vụ của hai bên.
3. Phần cuối của hợp đồng ghi rõ số bản hợp đồng, thứ ngôn ngữ sử dụng
và hiệu lực của hợp đồng, thời gian và địa điêmr hợp đồng (nếu phần
đầu cha có).
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế, tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh
mà chúng ta có các loại hợp đồng XNK hàng hoá, hợp đồng uỷ thác XNK, hợp
đồng gia công hàng hoá. Ngoài ra, còn có hợp đồng xuất khẩu một số loại hàng
hoá nh: Thiết bị toàn bộ, chuyển giao công nghệ các hợp đồng nỳ, ngoài các
điều khoản nh trên, còn có một số điều kiện cụ thể khác biệt
6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Trình tự thực hiện một hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc sau:
- Kiểm tra L/C.
- Xin giấy phép xuất khẩu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
- Chuẩn bị hàng hoá.
- Thuê tầu.
- Kiểm tra hàng hoá.
- Làm thủ tục hải quan.
- Giao hàng lên tầu.
- Mua bảo hiểm.
- Làm thủ tục thanh toán.
- Giải quyết tranh chấp (nếu có).
3. Chuẩn bị hàng hoá.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký với nớc ngoài, xuất khẩu có nhiệm vụ chuẩn
bị hàng hoá để xuất. Công việc này gốm các khâu: thu gom tập trung hàng
thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì kẻ ký mã hiệu.
4. Thuê tầu lu cớc.
Tất cả hàng hoá trong kinh doanh XNK đều cần đến phơng tiện chuyên
chở. Trong đó 80 85% số hàng hoá là buôn bán chuyên chở bằng đờng biển.
Việc thuê tàu chuyên chở có thể do ngời bán hợăc ngời mua đảm nhận, tuỳ theo
điều kiện cơ sở giao hàng.
Thuê tàu có hai loại: nếu thuê tàu toàn bộ thì gọi là Thuê tàu chuyến là
tàu chuyên chở hàng hoá trên biển không theo lịch trình định trớc, nó thờng
hoạt động trên một vùng biển nhất định theo yêu cầu của ngời thuê tầu.
Nếu thuê một phần tầu, gọi là Thuê tầu chợ, là tầu chuyên chở hàng
hoá trên biển, chuyên đi theo một số tuyến nhất định, cập lại ở những cảng cố
định theo lịch trình đã định trớc và cớc phí thuê tầu đợc trả theo một biểu cớc
định sẵn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
Bên chủ hàng có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý, môi giới để tiếp xúc
với chủ tầu và thuê tầu.
5. Kiểm tra hàng hoá.
Đây là công việc cần thiết, nó là sự tiếp tục quá trình các công đoạn thực
hiện hợp đồng trong kinh doanh xuất khẩu. Kiểm tra hàng xuất khẩu gồm có:
Kiểm nghiệm là kiểm tra về phẩm chất, số lợng, trọng lợng, bao bì. Kiểm dịch
là kiểm tra khả năng lây lan bệnh tật đối với hàng hoá là động thực vật.
Việc kiểm nghiệm, kiểm dịch đợc tiến hành theo hai cấp. Cấp cơ sở và ở
cửa khẩu. Kết thúc quá trình, ngời xuất khẩu sẽ đợc cấp giấy chứng nhận (về
phẩm chát và sự kiểm dịch đối với hàng hoá).
6. Làm thủ tục hải quan.
Tất cả hàng hoá XNK, quá cảnh, chuyển khẩu (kể cả phơng tiện vận tải
quá cảnh) đều phải làm thủ tục hải quan là công cụ để quản lý hành vi buôn
Đây là khâu trọng tâm và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch
kinh doanh thơng mại quốc tế. Do đặc điểm buôn bán với nớc ngoài nên thanh
toán trong kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp hơn nhiều so với kinh doanh
buôn bán trong nớc do ràng buộc bởi nhiều điều kiện và phơng thức thanh toán.
ở đây xin nêu một số phơng thức thanh toán thông dụng:
- Ph ơng thức chuyển tiền : Là phơng thức khách hàng (ngời trả tiền)
yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định của mình
cho một ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng ph-
ơng tiện chuyển tiền cho khách hàng nhu cầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23
- Ph ơng thức ghi sổ (open account): Ngời bán mở một tài khoản (hay
một quyển sổ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành
giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngời
mua trả tiền cho ngời bán.
- Ph ơng thức nhờ thu (collection of payment): Là một phơng thức
thanh toán trong đó ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc
cung ứng dịch vụ cho khách hàng uỷ thác, cho ngân hàng của mình
thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán đặt ra.
- Ph ơng thức tín dụng chứng từ (letter of credit): Là sự thỏa thuận
trong đó một ngân hàng (ngời yêu cầu mở th tín dụng) sẽ trả một
khoản số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi số tiền của
L/C) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số
tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh
toán phù hợp với những quy định đề ra trong th tín dụng.
10.Giải quyết tranh chấp (nếu có).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng XNK, nếu một bên thấy không nhận
đầy dủ các quyền lợi nh trong hợp đồng thì cần lập ngay hồ sơ khiếu nại để khỏi
bỏ lỡ thời hạn khiếu nại.
Trong trờng hợp này, cả hai bên phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng
xem xét các tình huống xẩy ra. Việc giải quyết phải khẩn trơng kịp thời và có