SỰ CẦN THIẾT PHẢI CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC - Pdf 23

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc:
Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN đã bộc lộ nhiều hạn chế:
+Hiệu quả kinh tế của DNNN giảm:
Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX nhận định: hiệu
quả của DNNN cha cao (vấn đề công nợ, công nghệ, lao động dôi d, tự chủ trong
kinh doanh, trình độ quản lý, cơ cấu doanh nghiệp...). Nhiều DNNN có năng suất
lao động thấp, chỉ đạt khoảng 38% so với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, vòng
quay vốn trung bình giai đoạn 1985-1991 chỉ đạt 60% so với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.
Tại Hội nghị toàn quốc về đổi mới doanh nghiệp tháng 3 năm 2004, Thủ tớng
Chính phủ Phan Văn Khải đã chỉ rõ những yếu kém của khối DNNN là một thách
thức lớn khi Việt Nam hội nhập quốc tế. Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ đạt
8.000 tỷ đồng trong tổng số 87.000 tỷ đồng nộp ngân sách nhà nớc (chiếm tỉ lệ
9,19% ) trong khi đó tổng số nợ của khối này phải thu, phải trả lên tới khoảng
300.000 tỷ đồng. Sức cạnh tranh của DNNN rất yếu, Thủ tớng lấy ví dụ: chi phí
vận chuyển công ten nơ từ khu công nghiệp Bình Dơng đến cảng Vũng Tàu còn
cao hơn từ Vũng Tàu đi Singapore.
+Nhà nớc giảm dần sự bảo hộ đối với DNNN:
Hiện nay, các khoản nợ và việc chiếm dụng vốn giữa các doanh nghiệp với
nhau rất lớn, Nhà nớc lại phải đứng ra lo trả nợ- mặc dù không thu về đợc vốn- để
đảm bảo cho sự hoạt động bình thờng của các DNNN, hơn nữa còn phải bảo hộ
DNNN bằng chính sách kinh tế vĩ mô nh: miễn giảm thuế, cấp vốn u đãi đầu t, bù
lỗ...Do đó nhiều DNNN đã trở thành gánh nặng cho ngân sách Nhà nớc, gây thiếu
lòng tin về khả năng, lợi ích của khu vực này đối với sự phát triển cân đối của nền
kinh tế, đồng thời để lại những hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội nh: tệ tham
nhũng, quan liêu, cửa quyền, ỷ lại vào Nhà nớc, thất nghiệp tăng...
Mặt khác tỷ lệ lạm phát và nợ của Nhà nớc ngày càng tăng, việc phát triển các
nghành công nghiệp, phát triển sản xuất của các DNNN đều do Nhà nớc hoặc lãnh
1
đạo DNNN quyết định đã phần nào gặp trở ngại trong nền kinh tế thị trờng- đòi

thực rõ ràng cho những u điểm của cổ phần hoá: Theo số liệu điều tra của Viện
nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng thì trong 435 DNNN sau cổ phần hoá đợc
hỏi thì có tới 92,72% số doanh nghiệp cho rằng tình hình của họ tốt hơn trớc, chỉ
có 4,85% đánh giá tình hình không thay đổi và 2,43% cho rằng kém hơn. Những
thống kê định lợng của các cơ quan Chinh phủ cũng cho thấy điều đó.Theo báo
cáo của Ban đổi mới doanh nghiệp, tổng hợp trên 200 doanh nghiệp đã cổ phần
hoá hơn 1 năm cho thấy : bình quân doanh thu tăng 43%, lợi nhuận tăng hơn
100%, nộp ngân sách tăng 18%, lao động tăng 5%, thu nhập của ngời lao động
tăng 22%.
Cổ phần hoá DNNN là một chủ trơng lớn của Đảng. Tuy mấy năm trớc diễn
biến khá chậm chạp nhng đến Hội nghị lần thứ 9 của Ban chấp hành Trung ơng
khoá IX thì chủ trơng cổ phần hoá DNNN đã đợc xúc tiến và đẩy mạnh. Thực tiễn
cổ phần hoá đang bắt đầu sôi động, quá trình diễn ra không đơn giản, vừa thuận
lợi vừa khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhận thức đúng đắn và chỉ đạo, điều hành thật
sát sao.
3
II.Nội dung của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc:
1. Cổ phần hoá DNNN là gì?
Cổ phần hoá DNNN là chuyển đổi DNNN từ một chủ sở hữu duy nhất là Nhà
nớc (tức toàn dân) thành doanh nghiệp đa sở hữu, theo đó tuỳ vị trí và tính chất
cụ thể của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân mà Nhà nớc vẫn giữ vai trò
chi phối hoặc không cần giữ vai trò chi phối nữa.
2. Mục đích của cổ phần hoá:
Một câu hỏi lớn đợc đặt ra: ta đang xây dựng chủ nghĩa xã hội, tại sao đã có
DNNN rồi mà lại đem cổ phần hoá, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả? Nói cách khác, cần nắm vững mục đích của cổ phần hóa trong
khi điều hành để khỏi chệch hớng của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
+Thứ nhất là tăng thêm nguồn vốn cho doanh nghiệp: việc bán một phần
tài sản doanh nghiệp hoặc gọi thêm vốn bằng hình thức bán cổ phần làm vốn tiền
của doanh nghiệp tăng lên, giúp phát triển tài sản cố định và cả vốn lu động, điều

nhân dân nhằm xoa dịu mâu thuẫn khi những ngời lao động chỉ chiếm giữ một tỷ
lệ cổ phần rất nhỏ bé. Còn cổ phần hoá trong xã hội ta lại nhằm mục đích tăng
thêm việc làm và cải thiện đời sống của ngời lao động, tăng thêm thực lực và hiệu
quả của kinh tế Nhà nớc, mà Nhà nớc này là của dân, do dân, vì dân, mọi quyền
lực thuộc về nhân dân.
3. Mục tiêu của cổ phần hoá (theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày
19/06/2002 của Chính phủ) :
Góp phần quan trọng nâng cao hiệu qủa, sức cạnh tranh của doanh nghiệp,
tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong đó có đông đảo ng-
ời lao động, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh
nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nớc và của doanh
nghiệp.
Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm: cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội trong nớc và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, phát triển
doanh nghiệp .
5
Phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, của các cổ đông tăng c-
ờng sự giám sát của nhà đầu t đối với doanh nghiệp, bảo đảm hài hoà lợi ích
của Nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động.
4. Đối t ợng và điều kiện cổ phần hoá (theo Nghị định số187/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 về việc chuyển công ty Nhà nớc thành công ty cổ phần):
+ Công ty nhà nớc không thuộc diện Nhà nớc nắm giữ 100% vốn điều lệ
thực hiện cổ phần hoá, bao gồm: các tổng công ty nhà nớc (kể cả ngân hàng thơng
mại nhà nớc và các tổ chức tài chính nhà nớc); công ty nhà nớc độc lập; công ty
thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nớc quyết định đầu t và
thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nớc (dới đây gọi tắt là
doanh nghiệp cổ phần hoá).Danh mục công ty nhà nớc thuộc diện Nhà nớc nắm
giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tớng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
+Các công ty nhà nớc quy định trên đây đợc tiến hành cổ phần hoá khi còn
vốn nhà nớc (cha bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) sau khi giảm trừ giá trị tài

tài sản hữu hình, vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá.
* Phơng pháp dòng tiền chiết khấu( DCF): là phơng pháp xác định giá trị
doanh nghiệp dựa trên khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong tơng lai, không
phụ thuộc vào giá trị tài sản của doanh nghiệp.
+ Bớc 6: Xây dựng phơng án bán cổ phần u đãi và sắp xếp lại lao động.
+ Bớc 7: Lập phơng án cổ phần hoá doanh nghiệp và dự thảo điều lệ tổ chức,
hoạt động của công ty cổ phần .
+ Bớc 8: Thẩm định và phê duyệt phớng án cổ phần hoá.
+ Bớc 9: Thực hiện phơng án cổ phần hoá.
+ Bớc 10: Ra mắt công ty cổ phần và đăng ký kinh doanh.
7. Tác dụng của cổ phần hoá :
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc làm thay đổi căn bản trên ba mặt đối với
doanh nghiệp Nhà nớc.
7
+Thứ nhất: chuyển hoá từ đơn sở hữu sang đa sở hữu doanh nghiệp, đảm bảo
quyền làm chủ thực sự của những ngời góp vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
+Thứ hai: thay đổi căn bản về tổ chức các quan hệ quản lý nội bộ doanh
nghiệp. Với cơ cấu tổ chức mới, có sự phân công, phân cấp và giám sát lẫn nhau
chặt chẽ
+Thứ ba: thay đổi căn bản về quan hệ quản lý giữa Nhà nớc và doanh nghiệp.
Từ chỗ doanh nghiệp bị chi phối toàn diện trong quá trình sản xuất kinh doanh bởi
Nhà nớc với t cách là chủ sở hữu duy nhất, sang quyền tự chủ kinh doanh đợc mở
rộng và tính chịu trách nhiệm đợc đề cao.
8.Ng ời lao động đ ợc h ởng các lợi ích gì từ cổ phần hoá DNNN:
Cổ phần hoá DNNN tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong
đó có đông đảo ngời lao động, phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động:
+Ngời lao động đợc u tiên mua cổ phần của doanh nghiệp đợc cổ phần hoá
với giá u đãi, đợc tiếp tục tham gia và hởng quyền về bảo hiểm xã hội và đợc cấp
sổ bảo hiểm xã hội nếu là lao động mới. Ngời lao động đợc đào tạo lại nghề nếu

nguyện tham gia thí điểm cổ phần hoá. Tuy nhiên, do còn nhiều vớng mắc nên cần
tiếp tục nghiên cứu bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế từ việc chọn doanh
nghiệp đến xác định giá trị doanh nghiệp, trách nhiệm quyền hạn của các Bộ,
ngành, địa phơng.
2. Giai đoạn mở rộng thí điểm ( từ cuối năm 1996 đến 6/1998):
Trên cơ sở đánh giá kết quả thí điểm, ngày 7/5/1996, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 28/CP. Nghị định này ra đời đã tạo điều kiện thúc đẩy cổ phần hoá. Đối
tợng, mục tiêu cổ phần hoá, nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp, chế độ u đãi
doanh nghiệp và ngời lao động đợc quyết định cụ thể hơn. Kết quả sau hơn 2 năm
thực hiện đã có 25 DNNN thuộc 2 bộ, 11 địa phơng và 2 Tổng công ty 91 tiến
hành cổ phần hoá thành công với tổng số vốn điều lệ tại thời điểm cổ phần hoá là
243,042 tỷ đồng. Trong đó có 6 doanh nghiệp trên 10 tỷ đồng ( chiếm 20,8%).
Tuy nhiên kết quả này vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới doanh nghiệp, cần
phải có Nghị định mới thay thế cho phù hợp.
9
3.Giai đoạn triển khai ( từ 7/1998 đến nay):
Chơng trình cổ phần hoá chỉ thực sự có chuyển biến rõ rệt và thu đợc những
kết quả đáng khích lệ từ khi có Nghị định 44/NĐ-CP ngày 29/06/1998, tạo điều
kiện thuận lợi hơn cho các DNNN thực hiện cổ phần hoá. Bởi ngoài kế thừa nhiều
mặt tích cực của Nghị định 28/CP, Nghị định này có nhiều bổ sung, sửa đổi và
phát triển thêm nhiều điểm mới để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
Theo đó, Chính phủ quy định rõ ràng hơn danh mục các loại hình doanh
nghiệp Nhà nớc cần nắm giữ 100% vốn, doanh nghiệp Nhà nớc có cổ phần chi
phối ,cổ phần đặc biệt và các DNNN khác đợc chuyển đổi sở hữu. Đồng thời, các
chính sách khuyến khích, u đãi đối với doanh nghiệp và ngời lao động trong doanh
nghiệp cổ phần hoá cũng rõ ràng và chi tiết hơn. Ngoài ra, Chính phủ còn tiến
hành phân cấp cụ thể và mạnh mẽ đối với các cấp quản lý trong quá trình triển
khai thực hiện cổ phần hoá. Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động th-
ơng binh và xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã ban hành các văn bản h-
ớng dẫn cụ thể thực hiện Nghị định 44/NĐ-CP, giao và tạo quyền chủ động cho

nghiệp kinh doanh hiệu quả cao hơn. Vai trò làm chủ thật sự của ngời lao đông với
t cách là cổ đông trong Công ty cổ phần bớc đầu đợc khơi dậy và phát huy, thể
hiện rõ ở tinh thần hăng say tự giác làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần
tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh đợc nâng lên. Theo báo cáo của các doanh
nghiệp cổ phần hoá đã hoạt động trên một năm, các chỉ tiêu kinh tế của hầu hết
các doanh nghiệp đều có mức tăng trởng cao. Trong đó, doanh thu bình quân tăng
1,4 lần , lợi nhuận tăng 2 lần, nộp ngân sách tăng 1,2 lần, thu nhập của ngời lao
động tăng 22%, số lợng lao động tăng 5,1%. Điều đáng chú ý là tất cả các DNNN
cổ phần hoá trong thời gian qua cha có doanh nghiệp nào phải đa ngời lao động ra
khỏi doanh nghiệp trừ những trờng hợp tự nguyện. Đồng thời thu nhập của ngời
lao động cũng cao hơn trớc khi cổ phần hoá. Tuy vậy, do phần lớn các doanh
nghiệp cổ phần hoá thuộc diện vừa và nhỏ, vốn Nhà nớc dới 10 tỷ đồng là phổ
biến nên mục tiêu huy động vốn và cơ cấu lại các nguồn vốn Nhà nớc qua cổ phần
hoá còn hạn chế.
11


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status