NỘI DUNG TICH HỢP BVMT CÁC MÔN LỚP 1 - 5 - Pdf 23


PHẦN I (Phần chung)
MUC TIÊU, NÔI DUNG, PH NG PHÁP, M ́C ĐÔ TÍCH H P VỆ̀ ̣ ƯƠ Ư ̣ Ợ
GIÁO DUC MÔI TR ̀NG TRONG CÁC MÔN HOC CẤP TIÊU HOC.̣ ƯƠ ̣ Ở ̉ ̣
I,
I,
MỤC TIÊU CHUNG CẦN ĐẠT VỀ GDBVMT TRONG CÁC MÔN HỌC
MỤC TIÊU CHUNG CẦN ĐẠT VỀ GDBVMT TRONG CÁC MÔN HỌC
1/
1/
Học viên cần biết và hiểu:
Học viên cần biết và hiểu:
- Mục tiêu, nội dung giáo dục BVMT trong môn học.
- Mục tiêu, nội dung giáo dục BVMT trong môn học.
- Phương pháp và hình thức dạy học lồng ghép, tích hợp. giáo dục BVMT trong môn học.
- Phương pháp và hình thức dạy học lồng ghép, tích hợp. giáo dục BVMT trong môn học.
- Cách khai thác nội dung và soạn bài để dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT trong
- Cách khai thác nội dung và soạn bài để dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT trong môn học.
môn học.
2/ Học viên có khả năng:
- Phân tích nội dung, chương trình môn học, từ đó xác định các bài có khả năng lồng
ghép, tích hợp giáo dục BVMT trong môn học.
- Soạn bài và dạy học (môn học) theo hướng lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT.
- Tích cực thực hiện dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT vào môn học.
*. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
* Mục tiêu của phần này giúp học viên trả lời được các câu hỏi sau:
- Thế nào là môi trường?

- Môi trường sống của con người được phân thành : môi trường sống tự nhiên và môi
trường sống xã hội
* Môi trường tự nhiên
Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của
con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông,
biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở,
đất để xây dựng nhà cửa, trồng cõy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên cần
cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để
giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.
* Môi trường xã hội
Là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy
định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh,
huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi
trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức
mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh
vật khác.
Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm Môi trường nhân tạo : Bao gồm tất cả các
nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống,
như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con
người.
* Môi trường nhà trường bao gồm không gian trường, CSVC trong trường như phòng
học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy của trường, các tổ chức xã hội như Đoàn,
Đội
* Môi trường (theo nghĩa rộng): là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự
sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng,
cảnh quan, quan hệ xã hội…
* Môi trường (theo nghĩa hẹp): bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan
tới chất lượng cuộc sống con người.
Tóm lại, Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát
triển.

vui chơi giải trí…
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…
- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho mọi hoạt động
sản xuất và đời sống.
3. Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc
sống.
Con người đã thải các chất thải vào môi trường. Các chất thải dưới sự tác động của các vi
sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ bị phân huỷ, biến đổi.
Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật
khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Nhưng sự gia tăng dân số,
đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi,
nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trờng.
4. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin
Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện được
trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự đoán được những sự kiện trong
tương lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự
cố như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng
các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…
III. Thành phần của môi trường
Môi trường là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm đất, nước, không khí, động vật và thực
vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người. Mỗi lĩnh vực này được coi là thành phần
của môi trường và mỗi thành phần của môi trường, chính nó lại là môi trường với đầy đủ ý nghĩa
 !"#$$
3
Không gian sống
của con người
Chứa đựng các
nguồn tài nguyên
thiên nhiên
Chứa đựng các

động kinh tế của con người, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp, chiến tranh
và công nghệ quốc phòng,…
2. Vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay là gì?
- Mưa a xít phá hoại dần thảm thực vật Nồng độ carbonic tăng trong khí quyển, khiến
nhiệt độ trái đất tăng, rối loạn cân bằng sinh thái Tầng ô-zôn bị phá hoại làm cho sự sống trên trái
đất bị đe doạ do tia tử ngoại bức xạ mặt trời.(Tầng ô-zôn có tác dụng sưởi ấm bầu không khí và
tạo ra tầng bình lưu, lọc tia cực tím có hại cho các sinh vật trên trái đất.)
- Sự tổn hại do các hoá chất.
- Nước sạch bị ô nhiễm.
- Đất đai bị sa mạc hoá.
- Diện tích rừng nhiệt đới không ngừng suy giảm.
- Uy hiếp về hạt nhân.
3. Hiện trạng môi trường Việt Nam :
- Ô nhiễm môi trường không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầm trọng; chất
thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con
người…
- Ô nhiễm môi trường nước.(Nguyên nhân: Nhu cầu nước dùng cho CN, NN, và sinh hoạt
tăng nhanh; nguồn nước bị ô nhiễm; nạn chặt phá rừng; . . .
- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu, chưa có
phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.
* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng môi trường ở nước ta như hiện nay.
1/ Nhận thức về môi trường và BVMT của đại bộ phận nhân dân còn thấp.
2/ Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp.
3/ Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc không đúng kĩ thuật và lạm dụng
thuốc. .
4/ Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài nguyên rừng, tài
nguyên đa dạng sinh học.
5/ Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản biển…
6/ Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra chất gây ô nhiễm nước và không
khí.

đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới
- Sự thiếu hiểu biết về môi trường và GDBVMT là một trong những nguyên nhân chính gây
nên ô nhiễm và suy thoái môi trường. Do đó GDBVMT phải là một nội dung giáo dục quan trọng
nhằm đào tạo con người có kiến thức, có đạo đức về môi trường, có năng lực phát hiện và xử lí
các vấn môi trường trong thực tiễn
V- MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
* Học viên làm việc
- Dựa trên những kiến thức cơ bản về môi trường và giáo dục BVMT mà bạn đã biết, dựa
trên những kinh nghiệm dạy học về BVMT qua môn học ở Tiểu học, bạn hãy thực hiện các nhiệm
vụ sau:
1. Xác định mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học.
2. Nêu tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học.
1- Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu học nhằm
- Làm cho học sinh bước đầu hiểu và biết
+ Các thành phần môi trường đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật. và quan hệ giữa
chúng.
+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: (nhà ở, lớp, trường học, thôn xóm, bản làng, phố
phường…)
- Học sinh bước đầu có khả năng
+ Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm cho môi tr-
ờng xanh – sạch - đẹp).
+ Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên.
 !"#$$
5

+ Sống tiết kiệm ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác.
+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước.
+ Thân thiện với môi trường.

- Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này, giáo viên giúp học
sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách
tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học.
b) Mức độ 2 (lồng ghép bộ phận)
- Khi dạy học các bài học tích hợp ở mức độ này, giáo viên cần lưu ý:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào, hoạt động dạy học nào
trong quá trình tổ chức dạy học?
- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với
hình thức tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động
dạy học giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học liên
quan đến giáo dục bảo vệ môi trường (bộ phận kiến thức có nội dung giáo dục bảo vệ môi trường)
chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Giáo viên cần lưu ý
khi lồng ghép, tích hợp phải thật nhẹ nhàng, phù hợp, và phải đạt mục tiêu của bài học theo đúng
yêu cầu của bộ môn .
c)* Mức độ 3 (liên hệ)
 !"#$$
6

- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, chuẩn bị những vấn đề gợi mở,
liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi trường, có kĩ năng sống và học tập trong môi
trường phát triển bền vũng.
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thờng, phù hợp với
hình thức tổ chức và phơng pháp dạy học của bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy
học, giáo viên tổ chức, hớng dẫn học sinh liên hệ, mở rộng về GDBVMT thật tự nhiên, hài hòa,
đúng mức, tránh lan man, sa đà, gợng ép, không phù hợp với đặc trng bộ môn.
3/ Phương pháp

hơn.
2- Các phương thức tích hợp:
Căn cứ vào nội dung Chương trình, SGK và đặc thù giảng dạy môn Tiếng Việt ở tiểu học
việc tích hợp giáo dục BVMT theo hai phương thức sau:
a/ Phương thức 1 : Khai thác trực tiếp
Đối với các bài học có nội dung trực tiếp về GDBVMT (VD : các bài Tập đọc nói về chủ
điểm thiên nhiên, đất nước, ). GV giúp HS hiểu, cảm nhận được đầy đủ và sâu sắc nội dung bài
 !"#$$
7

học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Những hiểu
biết về môi trường được HS tiếp nhận qua các bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em. Từ
đó, các em sẽ có những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm và có những hành động tự giác bảo
vệ môi trường. Đây là điều kiện tốt nhất để nội dung GDBVMT phát huy tác dụng đối với HS thông
qua đặc trưng của môn Tiếng Việt.
b- Phương thức 2 : Khai thác gián tiếp
Đối với các bài học không trực tiếp nói về GDBVMT nhưng nội dung có yếu tố gần gũi, có
thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức cho HS, khi soạn giáo án, GV cần có
ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường nhằm
giáo dục HS theo định hướng về GDBVMT. Phương thức này đòi hỏi GV phải nắm vững những
kiến thức về GDBVMT, có ý thức tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo để có cách liên thích hợp. GV cũng
cần xác định rõ : đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên tưởng và mở rộng, do vậy phải thật tự
nhiên, hài hoà và có mức độ ; tránh khuynh hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên
cưỡng, không phù hợp với đặc trưng môn học.
* Căn cứ nội dung chương trình, SGK tiếng việt( 1,2,3,4,5), anh (chị) hãy thực hiện các nhiệm
vụ sau:
1. Nội dung tích hợp GD BVMT trong môn TV của từng lớp là gì?
2. Xác định các bài học có khả năng tích hợp (lồng ghép) giáo dục BVMT và nêu nội dụng và
phương thức tích hợp của các bài đó (như ví dụ sau).
Tuần

3 TĐ :
Thư thăm bạn
- Thấy rõ tác hại của lũ lụt ;
có ý thức BVMT để tránh hậu
quả lũ lụt.
- Khai thác gián tiếp
qua bài đọc : liên hệ
mở rộng từ nội dung
bài.
- Sưu tầm
tranh ảnh về
cảnh lũ lụt để
minh hoạ
 !"#$$
8

II. NộI dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMT
ở các lớp trong môn Tiếng Việt :
Lớp 1
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm :
1.1. Giới thiệu về một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học (môi trường gần gũi
với HS lớp 1) qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả,
Tập viết), nghe - nói (Kể chuyện).
1.2. Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các hành vi
ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắng cảnh của quê
hương, đất nước.
2- Gợi ý về nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
Tuầ
n
Bài học

đem đến cho con người những ích lợi gì ? Em cần giữ
gìn ao, hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ,
hợp vệ sinh ?
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài
luyện nói.
16
Bài 68.
ot - at
- Bài ứng dụng :
Ai trồng cây, Chim hót lời mê say.
(HS thấy được việc trồng cây thật vui và có ích, từ đó
muốn tham gia vào việc trồng và bảo vệ cây xanh để
giữ gìn môi trường Xanh - Sạch - Đẹp).
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài
đọc.
17
Bài 70.
ôt - ơt
- Bài ứng dụng :
Hỏi cây bao nhiêu tuổi, Che tròn một bóng râm.
Liên hệ : Cây xanh đem đến cho con người những ích
lợi gì ? (Có bóng mát, làm cho môi trường thêm đẹp,
con người thêm khoẻ mạnh, ).
(HS cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của cây xanh ; có ý
thức BVMT thiên nhiên).
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài
ứng dụng.

29
Tập chép
Hoa sen
- GV nói về nội dung bài, kết hợp GDBVMT trước khi
HS tập chép (hoặc củng cố cuối tiết học) : Hoa sen vừa
đẹp lại vừa có ý nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
bùn), do vậy ai cũng yêu thích và muốn gìn giữ để hoa
đẹp mãi.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
32
Tập chép
Hồ
Gươm
- HS tập chép đoạn văn : Cầu Thê Húc màu son,
tường rêu cổ kính. / GV kết hợp liên hệ GDBVMT (cuối
tiết học) : Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh nổi
tiếng ở Thủ đô Hà Nội và là niềm tự hào của mỗi người
dân Việt Nam. Càng yêu quý Hồ Gươm, chúng ta càng
có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ để Hồ Gươm đẹp mãi.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
33
Tập đọc
Cây bàng
- HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Theo em, cây bàng
đẹp nhất vào mùa nào ?) / GV nêu câu hỏi liên tưởng
về BVMT : Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải
được nuôi dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào ?
- HS luyện nói (Kể tên những cây được trồng ở sân

35
Tập đọc
Anh hùng
biển cả
- HS trả lời câu hỏi trong SGK và kết hợp luyện nói (bài
tập 3) : Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài :
+ Cá heo sống ở biển hay ở hồ ?
+ Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ?
+ Cá heo thông minh như thế nào ?
+ Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai ?
(HS nâng cao ý thức BVMT : yêu quý và bảo vệ cá heo
- loài động vật có ích)
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài
tập đọc và nội
dung luyện nói.
 !"#$$
10

3- Một số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1
3.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên được nói đến trong
các bài học ở SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập
đọc – Chính tả ở chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước ở phần Luyện tập tổng hợp).
3.2. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm được nói đến trong các bài
Học vần (từ khoá, từ ngữ ứng dụng, bài ứng dụng), các bài Tập đọc – Chính tả trong phần Luyện
tập tổng hợp (tập trung ở các chủ điểm Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước).
3.3. Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm
sóc cây trồng (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở
các chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước, Gia đình ở phần Luyện tập tổng hợp).
3.4. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (một số loài vật

- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
5
LT&C
Ai là gì ?
- HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì ?) để giới thiệu
trường em, giới thiệu làng (xóm, bản, ấp, buôn,
sóc, phố) của em. (BT3); từ đó thêm yêu quý môi
trường sống.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
6
Tập đọc – KC
Mẩu giấy vụn
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp
học luôn sạch đẹp.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập viết
Chữ hoa D
- HS tập viết : Đẹp trường đẹp lớp. / Giáo dục ý
thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
10
Tập đọc – KC
Sáng kiến của
bé Hà
- Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và
những người thân trong gia đình.

n
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh
người thân ).
12
Tập đọc – KC
Sự tích cây vú
sữa
- GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ. - Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập đọc
Mẹ
- HS trả lời câu hỏi trong SGK (chú ý câu 2 : Mẹ
làm gì để con ngủ ngon giấc ?), từ đó giúp các
em trực tiếp cảm nhận được cuộc sống gia đình
tràn đầy tình yêu thương của mẹ.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
LT&C
Từ ngữ về tình
cảm gia đình
- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo thành
câu hoàn chỉnh (Cháu ông bà; Con cha mẹ;
Em anh chị). (BT2). Nhìn tranh (SGK), nói 2-3
câu về hoạt động của mẹ và con. (BT3). / Giáo
dục tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
13
Tập đọc – KC

nội dung bài.
15
Tập đọc – KC
Hai anh em
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia
đình.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Kể về anh chị
em
- GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. - Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
16
Tập viết
Chữ hoa O
- Gợi ý HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên
nhiên qua nội dung viết ứng dụng : Ong bay
bướm lượn. (Hỏi : Câu văn gợi cho em nghĩ đến
cảnh vật thiên nhiên như thế nào ?).
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
 !"#$$
13

Tuầ
n
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Tập làm văn
Kể ngắn về

nên đẹp đẽ và giàu sức sống. Từ đó, HS có ý
thức về BVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Tả ngắn về
bốn mùa
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
21
Tập đọc – KC
Chim sơn ca
và bông cúc
trắng
- GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường
thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ
và có ý nghĩa. Từ đó, góp phần giáo dục ý thức
BVMT.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Tả ngắn về loài
chim
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
22
LT&C
Từ ngữ về loài
chim

Tuầ
n
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Chiếc rễ đa
tròn
- Giáo dục : Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm
gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc
sống của con người.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
3- Một số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2:
3.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta
được nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 2 (chú trọng các bài Tập đọc, Kể chuyện thuộc
chủ điểm Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).
3.2. Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống động vật và với cuộc
sống con người (tập trung ở các chủ điểm Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú).
3.3. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng các bài thuộc
chủ điểm Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).
3.4. Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm
sóc cây trồng (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Bốn mùa, Cây cối).
3.5. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú trọng các bài
thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú).
3.6. Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Trường học, Bạn trong
nhà, Nhân dân).
 !"#$$
15

Lớp 3

Kể về người
hàng xóm
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội. - Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
10
Chính tả
Quê hương
ruột thịt
- HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta,
từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý
thức BVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
LT&C
So sánh
- Hướng dẫn BT2 (Hãy tìm những âm thanh
được so sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu
văn), GV gợi hỏi : Những câu thơ, câu văn nói
trên tả cảnh thiên nhiên ở những vùng đất nào
trên đất nước ta ? Từ đó cung cấp hiểu biết, kết
hợp GDBVMT : Côn Sơn thuộc vùng đất Chí
Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc-
nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và suối trong
câu thơ của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt
Bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở
Nam Bộ. Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp
trên đất nước ta.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
11

hương được tả bằng nhiều màu sắc. Hãy kể tên
những màu sắc ấy ? / Từ đó giúp các em trực
tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê
hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
LT&C
Từ ngữ về quê
hương
- BT2 : Xếp những từ ngữ sau vào hai nhóm (Chỉ
sự vật ở quê hương / Chỉ tình cảm đối với quê
hương) : cây đa, gắn bó, dòng sông, con đò, nhớ
thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, ngọn
núi, phố phường, bùi ngùi, tự hào. / Giáo dục tình
cảm yêu quý quê hương.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
Tập viết
Ôn chữ hoa G
- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca dao :
Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem phong
cảnh Loa Thành Thục Vương.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
Tập làm văn
Nói về quê
hương
- Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương. - Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
12

- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên
nhiên và môi trường trên đất nước ta.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
13
Chính tả
Đêm trăng trên
Hồ Tây
- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên
nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung
quanh, có ý thức BVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập đọc
Cửa Tùng
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ
đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý
thức tự giác BVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Chính tả
Vàm Cỏ Đông
- Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó
thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức
BVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
16 Tập đọc
 !"#$$
17

- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
LT&C
Ôn tập câu Ai
thế nào ?
- Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên
nhiên đất nước (nội dung đặt câu).
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Viết về thành
thị, nông thôn
- Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi
trường trên các vùng đất quê hương.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
21
Tập viết
Ôn chữ hoa O
Ô Ơ
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua
câu ca dao : ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào
tơ lụa làm say lòng người.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
22
Tập viết
Ôn chữ hoa P
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua
câu ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc /

tiếp nội dung bài.
31
Tập làm văn
Thảo luận về
bảo vệ môi
trường
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
 !"#$$
18

Tuầ
n
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
32
Tập đọc – KC
Người đi săn
và con vượn
- Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích
vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi
sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Chính tả
Hạt mưa
- Giúp HS thấy được sự hình thành và “tính
cách” đáng yêu của nhân vật Mưa (từ những
đám mây mang đầy nước được gió thổi đi, đến
ủ trong vườn, trang đầy mặt nước, làm gương
cho trăng soi - rất tinh nghịch ). Từ đó, thêm yêu

thêm tươi tốt ; mưa cung cấp nguồn nước cần
thiết cho con người chúng ta.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3
3.1. Dân số, tài nguyên, môi trường : Dân số tăng nhanh dẫn đến khai thác quá mức tài
nguyên đất, rừng, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường (chú ý khai thác ở một số
bài học thuộc các chủ điểm Thành thị và Nông thôn, Ngôi nhà chung).
3.2. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta
(chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Bắc-Trung-Nam,
Ngôi nhà chung).
3.3. Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích
và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có
thể khai thác ở một số bài thuộc nhiều chủ điểm trong SGK Tiếng Việt 3, hai tập).
3.4. Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (chú ý khai
thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Thành thị-Nông thôn, Ngôi nhà
chung, Bầu trời và mặt đất).
3.5. Đất đai và khoáng sản : Bảo vệ đất đai (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các
chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, Bầu trời và mặt đất).
3.6. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng bài học thuộc
các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn).
3.7. Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm
sóc cây trồng (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Tới trường, Bắc-Trung-Nam,
Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, ).
3.8. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú ý khai thác ở
một số bài học thuộc các chủ điểm Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).
 !"#$$
19

3.9. Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung ; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng

thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho
cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con
người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh
phá hoại môi trường thiên nhiên.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
LT&C
MRVT Nhân
hậu - Đoàn kết
- Giáo dục tính hướng thiện cho HS (biết sống
nhận hậu và biết đoàn kết với mọi người).
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
4
Tập đọc
Tre Việt Nam
- GV kết hợp GDBVMT thông qua câu hỏi 2 : Em
thích những hình ảnh nào về cây tre và búp
măng non ? Vì sao ? (Sau khi HS trả lời, GV có
thể nhấn mạnh : Những hình ảnh đó vừa cho
thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa
mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống).
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
7
Kể chuyện
Lời ước dưới
trăng
- GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để
thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với


Tuầ
n
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
19
Chính tả
Kim tự tháp Ai
Cập
- GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh
vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam
thắng cảnh của đất nước và thế giới.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
21
Tập đọc
Bè xuôi sông
La
- GV tìm hiểu bài theo câu hỏi trong SGK (chú ý
câu hỏi 1: Sông La đẹp như thế nào ?), từ đó HS
cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất
nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý
thức BVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Cấu tạo bài
văn miêu tả
cây cối
- HS đọc bài Cây gạo và nhận xét về trình tự

tham gia
- GDBVMT qua đề bài : Em (hoặc người xung
quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng
(đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp ? Hãy
kể lại câu chuyện đó.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập đọc
Đoàn thuyền
đánh cá
- Qua bài thơ, giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp
huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị
của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống
con người.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
LT&C
Vị ngữ câu kể
Ai là gì ?
- Đoạn thơ trong BT1b (Luyện tập) nói về vẻ đẹp
của quê hương có tác dụng GDBVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Tóm tắt tin tức
- HS tóm tắt bản tin Vịnh Hạ Long được tái công
nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Qua đó, thấy
được giá trị cao quý của cảnh vật thiên nhiên
trên đất nước ta.
- Khai thác trực tiếp

- HS thể hiện hiểu biết về môi trường thiên
nhiên, yêu thích các loài cây có ích trong cuộc
sống qua thực hiện đề bài : Tả một cây có bóng
mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu
thích.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
29
LT&C
MRVT Du lịch
– Thám hiểm
- HS thực hiện BT4 : Chọn các tên sông cho
trong ngoặc đơn để giải các câu đố dưới đây.
Qua đó, GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên
đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
Kể chuyện
Đôi cánh của
Ngựa Trắng
- GV giúp HS thấy được những nét ngây thơ và
đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo
vệ các loài động vật hoang dã.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
30
Kể chuyện
KC đã nghe,
đã đọc
- HS Kể lại một câu chuyện em đã được nghe,

Tập đọc
Không đề
- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong
cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của
Bác Hồ kính yêu.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4
3.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta
(chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Tiếng
sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu).
3.2. Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích
và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên ; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có
thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Những người quả cảm, Vẻ đẹp muôn màu).
3.3. Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống thực vật, động vật và với
cuộc sống con người (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Tiếng sáo diều, Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu).
3.4. Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai
thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Người ta là hoa
đất, Những người quả cảm).
 !"#$$
22

3.5. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Bảo vệ, chăm sóc vật nuôi; yêu thích các loài vật
hoang dã (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, Khám phá thế
giới, Tình yêu cuộc sống).
 !"#$$
23

Lớp 5

GDBVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Luyện tập tả
cảnh
- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Buổi sớm trên
cánh đồng) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
2
Tập đọc
Sắc màu em
yêu
- GV chú ý kết hợp GDBVMT qua các khổ thơ :
Em yêu màu xanh,…Nắng trời rực rỡ. Từ đó,
giáo dục HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên đất nước : Trăm nghìn
cảnh đẹp,…Sắc màu Việt Nam.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Luyện tập tả
cảnh
- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Rừng trưa, Chiều
tối) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi
trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.

Nam
- Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích
trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức
BVMT
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
Luyện tập tả
cảnh
- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Vịnh Hạ Long)
giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
 !"#$$
24

Tuầ
n
Bài học
Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.
8
Tập đọc
Kì diệu rừng
xanh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm
nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được
tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối
với vẻ đẹp của rừng. Từ đó các em biết yêu vẻ
đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức

- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
Tập đọc
Đất Cà Mau
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
văn, qua đó hiểu biết về môi trường sinh thái ở
đất mũi Cà Mau :
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
Tập làm văn
LT thuyết trình,
tranh luận
- GV kết hợp liên hệ về sự cần thiết và ảnh
hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc
sống con người qua Bài tập 1 : Mở rộng lí lẽ và
dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các
bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu
chuyện nói về Đất, Nước, Không Khí và ánh
Sáng.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài.
10
Chính tả
Nỗi niềm giữ
nước giữ rừng
- Giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án
những người phá hoại môi trường thiên nhiên và
tài nguyên đất nước.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status