Chuyên đề dạy thêm ngữ văn lớp 6 - Pdf 23

Đề bài: Kể lại chuyện Con Rồng cháu Tiên bằng lời văn của em.
Mở bài: Đã lâu rồi ta không lên cạn, công việc nhiều quá khiến ta không còn nhiều thời gian
rảnh rỗi để đi ngao du thiên hạ. Hôm nay, khi mọi việc đã hoàn tất ta muốn lên cạn một chút để
xem con cháu ta sinh sống thế nào?
Thân bài: Men theo dòng sông nớc xanh trong vắt, bớc chân định mệnh lại đa ta đến với
miền đất Lạc Việt nơi ta đã gặp gỡ với nàng Âu cơ, nơi khởi đầu mối nhân duyên tốt đẹp của
ta.
Ngày ấy ta còn trẻ lắm. Vốn là con trai của thần Long Nữ nên ngay từ nhỏ ta đã có hình dạng
khác thờng, ta mình rồng và có sức mạnh vô địch. Cha mẹ đặt tên ta là Lạc Long Quân. Từ nhỏ ta
đợc cha mẹ dạy cho nhiều phép thần thông biến hoá. Tuy sống ở dới nớc nhng ta cũng thờng lên
cạn thăm thú tình hình và đợc biết nơi đây còn có Hồ tinh, Mộc tinh, Ng tinh quấy nhiễu dân lành.
Ta đã giúp họ diệt trừ lũ yêu quái ấy. Ngời dân đợc sống yên ổn, không lo sợ nữa. Ta còn thấy
cuộc sống của ngời dân còn khốn khó nên đã dạy họ cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở. Nhờ
vậy họ đã sống tốt hơn rất nhiều. Tuy lu luyến trên cạn, nhng cứ xong việc ta lại về thuỷ cung
sống với mẹ . Khi nào có việc cần đến sự giúp đỡ của ta thì ta mới hiện lên. Mỗi lần giúp đợc ngời
dân lành ta đều vui lắm.
Một lần lên cạn đã xảy ra một chuyện mà ta không bao giờ quên. Hôm ấy ta đang lang
thang ngắm nhìn trời, mây, sông, nớc. Miền đất này vốn đợc mênh danh là nơi có nhiều hoa thơm
cỏ lạ. Quả đúng vậy, nơi đây cây cối tơi tốt, hoa cỏ ngát hơng, chim kêu ríu rít, non nớc hữu tình.
Ta đang say cảnh đẹp bỗng nghe thấy tiếng cời nói khúc khích. Tiếng cời ấy mới trong vắt làm
sao? Ta quay đầu nhìn thì, trời ơi, một cô gái đẹp tuyệt trần đang thì cùng với vài cô khác. Nàng
có mái tóc dài óng ả, nớc da trắng mịn màng, đôi mắt đen láy nhìn ta không chớp. Ta đứng sững,
nh trời trồng, mãi mới thốt lên lời. Qua câu chuyện ta đợc biết nàng là Âu cơ, con gái Thần Nông.
Nghe nói đây là vùng đất đẹp nên tới thăm. Sau cuộc gặp gỡ đó, ta và Âu Cơ đem lòng yêu nhau.
Cả hai gia đình đều không phản đối. Chúng ta đã kết duyên vợ chồng và cùng chung sống ở cung
điện Long Trang.
Câu chuyện cuộc đời ta còn li kì lắm. Không lâu sau đó, vợ ta có mang nhng nàng không sinh
nở nh ngời bình thờng mà sinh ra một cái bọc trăm trứng. Ta buồn lòng lắm, không hiểu vì sao.
Ngay sau đó, từ chiếc bọc ấy, một trăm đứa con hồng hào, đẹp đẽ lần lợt chào đời. Ta vui mừng
khôn xiết, không thể nào tả hết niềm vui trớc sự kì lạ ấy. Càng kì lạ hơn là trăm đứa con của ta
không cần bú mớm mà vẫn lớn nhanh nh thổi, mặt mũi khôi ngô khoẻ mạnh nh thần.

NM HC: 2010-2011
Mụn: Ting Vit Thi gian lm bi: 90 phỳt
Bi 1: Cho cỏc t: Nỳi i, rc r, chen chỳc, vn, du dng, thnh ph, n, ỏnh p,
ngt, xanh tt. Hóy xp cỏc t trờn thnh mt nhúm, theo hai cỏch:
Da vo cu to (t n, t ghộp, t lỏy).
Da vo t loi (Danh t, ng t, tớnh t)
Bi 2: Xp cỏc kt hp t di õy vo 2 nhúm: Kt hp cú t in m mang ngha gc,
kt hp cú t in m mang ngha chuyn.
Lỏ phi, túc cũn xanh, cỏnh chim, c chai, tui xanh, lỏ gan, cỏnh chun, c hng, ỏo
xanh, lỏ tre, cỏnh ca, c ỏo, tri xanh.
2
Bài 3: Hưởng ứng phong trào: “Nói lời hay – Viết chữ đẹp” do sở Giáo Dục và Đào Tạo
Nghệ An phát động. Em hãy viết 3 thành ngữ, tục ngữ khuyên người ta khi nói năng.
Bài 4: Xác địng bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong mỗi câu sau:
Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông
trên khắp sười núi.
Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
Vì những điều mong ước của nó đã thực hiện được nên nó rất vui.
Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bệ bờ cát.
Bài 5: Kết thúc bài thơ Tiếng vọng (Tiếng Việt 5 tập một) nhà thơ Nguyễn Quang Thiều
viết:
“Đêm đêm tôi vừa chợp mắt
Cánh cửa lại rung lên tiếng đập cánh
Những quả trứng lại lăn vào giấc ngủ
Tiếng lăn như đá lở trên ngàn.”
Đoạn thơ cho thấy những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả?
Vì sao như vậy?
Bài 6: Trong bài thơ: Những các buồn (Tiếng Việt 5- Tập hai) nhà thơ Hoàng Trung
Thông có viết:
“Hai cha con bước đi trên cát

ốm nặng và chỉ có trái táo ở một vương quốc xa xôi mới có thể chữa khỏi căn bệnh của mẹ.
Người con đã ra đi, vượt qua bao khó khăn, nguy hiểm, cuối cùng anh đã mang được trái táo trở
về.”
Dựa vào đoạn tóm tắt trên, hãy kể lại tỉ mỉ câu chuyện đi tìm trái táo của người con hiếu
thảo theo trí tưởng tượng của em.
==== Hết ====
4
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 6
A. YÊU CẦU CHUNG:
Đáp án chỉ nêu những nội dung cơ bản, giám khảo cần chủ động trong đánh giá, cho điểm.
Cẩn trọng và tinh tế đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể, tránh ®Õm ý cho ®iÓm mét
c¸ch m¸y mãc, khuyến khích những bài viết sáng tạo, cảm xúc tự nhiên. Chấp nhận cả những ý
kiến không có trong Hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, có sức thuyết phục.
Tổng điểm toàn bài: 20,0 điểm làm tròn đến 0,5. Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số thang điểm
chính; trên cơ sở đó, giám khảo có thể bàn bạc thống nhất định ra các thang điểm cụ thể.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu 1. (3,5 điểm) Sắp xếp từ:
a. Dựa theo cấu tạo từ: (1,75 điểm)
+ Từ đơn: vườn, ngọt, ăn.
+ Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập, bạn bè, dẻo dai.
+ Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng.
b. Dưạ theo từ loại: (1,75 điểm)
+ Danh từ: núi đồi, thành phố, vườn, bạn bè.
+ Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn.
+ Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt, dẻo dai.
Câu 3. (3,0 điểm)
Xác định thành phần câu: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0,75 điểm)
a. Trạng ngữ: Sau những cơn mưa xuân
Chủ ngữ: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát
Vị ngữ: trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

- Kết bài: Người con trao trái táo cho mẹ, người mẹ được chữa khỏi bệnh, hai mẹ con tiếp tục
sống hạnh phúc bên nhau. (1,0 điểm)
6
S GIO DC V O TO HAI DNG
KHO ST HC SINH LP 5 VO LP 6
Mụn Ng vn.
(Thi gian : 90 phỳt khụng k thi gian giao )
LUYN S 3
Phòng gd & đt thành phố
Trờng tiểu học kim đồng
đề khảo sát chọn nguồn Học sinh giỏỉ trờng
lớp 5
Năm học 2008- 2009
Môn Tiếng việt ( thời gian làm bài 60 phút )
Phần I/ Trắc nghiệm ( Ghi lại chữ cái trớc ý trả lời đúng)
1/ Dòng nào dới đây chỉ gồm các từ láy:
A. nhỏ nhắn, nết na, mong ngóng, tơi tắn
B. xinh xắn, nhỏ nhẹ, dịu dàng, mong mỏi
C. nền nã, nho nhỏ, mong manh, dìu dịu
2/ Tự đồng nghĩa với từ im ắng là:
A. khẽ khàng B. nhè nhẹ C. dón dén D. im lìm
3/ Hai từ mẹ trong câu văn: Mẹ tôi hay nói: Sức khoẻ là mẹ thành công.
Có mối quan hệ với nhau là:
A. Đó là 2 từ đồng nghĩa
B. Đó là 2 từ đồng âm
C. Đó là 2 từ nhiều nghĩa
4/ Cặp quan hệ từ không những mà còn thể hiện mối quan hệ là:
A. quan hệ tăng tiến
B. quan hệ hô ứng
C. quan hệ nguyên nhân - kết quả

Bài 2: Khoanh tròn chữ cái đầu câu không có từ nối.
a. Mặt trời mọc, sơng tan dần.
b. Trăng lên và cỏ cây nh đợc dát bạc.
c. Sân ga càng lúc càng ồn ào, nhộn nhịp.!
d. Tôi về nhà nhng tâm trí vẫn để ở trờng.
Bài 3: Tìm các cặp từ nối thích hợp để điền vào chỗ trống
a. Dừa mọc ven sông, .dừa men bờ ruộng, dừa men đờng làng.
( Khikhi; Tuynhng; Nếu thì)
b. Ngời em chăm chỉ, hiền lành.ngời anh thì tham lam, lời biếng.
( Nhng ;còn ; mà)
Bài 4: Một bạn viết mở bài cho đề văn: Tả một ngời thân trong gia đình em nh sau: Trong gia
đình, ngời em yêu nhất là mẹ. Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng:
a. Mở bài bằng cách giới thiểu trực tiếp ngời đợc tả.
8
b. Mở bài bằng cách giới thiệu hoàn cảnh sau đó mới giới thiệu ngời đợc tả.
Đề 2
Bài 1: Công dân nghĩa là gì? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng:
a. Ngời trong một nớc.
b. Những ngời có quyền công dân.
c. Những ngời dân nói chung .
Bài 2: Nối các từ ở bên cột A với lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp
Bài 3: Xác
định các quan
hệ từ, cặp quan
hệ từ trong từng câu ghép dới đây
.Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời.
a. Tuy đồng chí không muốn làm mất
trật tự nhng tôi có quyền nhờng chỗ và đổi chỗ cho đồng chí.
A- Tuy nhng.
B- Nếu.thì.

c. Theo đúng lẽ phải, không thiên vị
d.Không giữ kín, mà để cho mọi ngời đều có thể biết
9
A- Rèn luyện óc tổ chức.
B- Rèn luyện tác phong làm việc khoa học.
C- Rèn luyện ý thức tập thể.
D- Cả ba ý trên.
Bài 2: Sắp xếp lại cho đúng thứ tự các phần trong chơng trình hoạt động.
1. Chơng trình cụ thể 2. Phân công chuẩn bị 3. Mục đích
Sắp xếp nh sau : 1
2
3
Bài 3: Điền quan hệ từ nào vào chỗ trống trong câu dới đây cho thích hợp? Khoanh tròn chữ cái
đầu phơng án đúng:
ngời chủ quán không muốn cho Đan- tê mợn một cuốn sách nên ông phải đứng ngay tại
quầy để đọc.
a. Nhờ b. Vì c. Nhng
Bài 4: Điền quan hệ từ nào vào chỗ trống trong câu dới đây cho thích hợp? Khoanh tròn chữ cái
đầu phơng án đúng:
Liên thích chơi ở trong vờnở đó có nhiều thứ lạ.
a. mà b. nhờ c. vì
Bài 5: Tìm một vế câu có quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống. Khoanh tròn chữ cái đầucâu
trả lời đúng :
a. Mẹ thởng cho tôi đợc về ăn tết với bà.
A- nên tôi rất phấn khởi
B- cho nên thằng Khả, em tôi nổi cơn ghen.
C- nhng tôi chỉ về thăm bà có vài hôm.
D- mà tôi rất thích.
b.Vì điều mong ớc của nó không thực hiện đợc .
A- nên nó rất buồn.

B- Dù kẻ thù tra tấn dã man nhng anh vẫn không khai nửa lời.
Đề 5
Bài 1: Dùng các cặp quan hệ từ điền vào chỗ trống trong những câu văn sau. Khoanh tròn chữ cái
đầu phơng án trả lời đúng nhất.
a. Không những em chăm chỉ luyện văn, cố gắng giải nhiều bài toán khó.
A- mà lại B- mà còn C- lại còn.
b. Lanhọc giỏi mà còn là một đứa con ngoan hiếu thảo.
A- hễ mà B- không những C- bởi vì.
Bài 2: Điền vế câu thích hợp vào chỗ khuyết trong câu sau để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan
hệ tăng tiến. Khoanh tròn chữ cái đầu phơng án trả lời đúng nhất.
a. Chẳng những Hoa xinh đẹp.
A- mà còn học giỏi. B- mà còn khó tính C- mà còn lời biếng.
b. Tiếng cời chẳng những đem lại niềm vui cho mọi ngời
A- mà còn giúp con ngời gần nhau hơn.
B-mà còn là cách chữa bệnh tinh thần hữu hiệu.
C- mà còn làm đẹp thêm cuộc sống.
D- Tất cả các phơng án trên.
Bài 3: Hãy tìm ra quan hệ từ phù hợp điền vào câu ghép sau? Khoanh tròn chữ cái đầu phơng án
trả lời đúng nhất.
Rèn chữ chẳng những giúp chúng em viết đẹp luyện thêm nết ngời.
a- mà còn b- đã thế c- còn.
Bài 4: Thế nào là kể chuyện? Khoanh tròn ý đúng nhất.
a. Trình bày một chuỗi sự việc có đầu , có cuối.
b. Các sự việc có liên quan đến một hay một số nhân vật.
c. Mỗi câu chuyện nói đến một điều có ý nghĩa.
d. Tất cả các ý trên.
Bài 5: Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?
a. Hành động của nhân vật.
b. Lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
11

quát đến chi tiết
b .Nêu cảm nghĩ
của ngời viết về đồ
vật
1. Mở bài
3. Kết bài
c. Giới thiệu đồ vật
định tả
12 Đề 7
Bài 1 : Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong câu văn. Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả
lời đúng.
a. Dới ánh nắng vàng gay gắt, phợng vĩ và bằng lăng đua sắc.
A- chen nhau B- giành nhau C- thi nhau
b. Mấy bông hoa vàng nh những đốm trắng, đã nở sáng trng trên giàn mớp xanh.Cái giàn bên mặt
ao xuống nớc lấp lánh hoa vàng.
A- soi bóng B- đổ bóng C- ngả bóng.
Bài 2: Từ ngữ nào không chính xác khi điền vào chỗ trống trong câu dới đây. Khoanh tròn chữ cái
đầu câu trả lời đúng.
từ nhà em đến trờng chỉ dài đúng một cây số.
A- Quãng đờng B- Đoạn đờng C- Con đờng D- Khúc đờng.
Bài 3 : Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một sự việc, ta có thể dùng đại từ hoặc những từ
ngữ đồng nghĩa để thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trớc để làm gì? Khoanh tròn
chữ cái đầu câu trả lời đúng.
A- Tránh cho đoạn văn lỗi lặp từ nhiều lần.

(Nguyễn Đình Thi)
Cụm từ Tráng sĩ ấy dùng để liên kết hai câu văn trong đoạn.Hãy cho biết tác giả đã dùng cách
liên kết gì?
A- Dùng từ ngữ thay thế. B- Dùng từ ngữ nối. C- Dùng từ ngữ lặp lại.
Bài 2: Đọc đoạn trích:
Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên( Thanh Hoá) ngời thiếu nữ họ Triệu xinh xắn,
tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ. Nàng bắn cung rất giỏi, thờng theo các phờng săn đi săn
thú. Có lần, nàng đã bắn hạ một con báo gấm hung dữ trớc sự thán phục của trai tráng
trong vùng.
Các từ ngữ nào đợc dùng để lên kết? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời sai
A- Ngời thiếu nữ họ Triệu. B- Nàng C- Các phờng săn.
Bài 3: Trong đoạn trích dới đây còn nhiều chỗ trống:
Sau khi dẹp loạn mời hai sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh lên ngồi ở Hoa L - đầu tiên của nhà
nớc phong kiến trung ơng nằm trên đờng thiên lí Bắc Nam có sông Đáy, sông Hoàng Long
và những dãy núi đá vôi bao quanh. Trải qua ngàn năm nay chỉ còn là những phế
tích, nhng cũng đủ để gợi nhớ về một thời oanh liệt của
Điền các từ ngữ đợc dùng để liên kết dới đây vào chỗ trống bằng cách ghi vào ô trống kí hiệu A
hoặc B, C tơng ứng.
A- Cố đô B- Kinh đô C- Ông vua cờ lau tập trận
14
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn kể về một tấm gơng hiếu học, trong đó có sử dụng phép thay thế từ
ngữ để liên kết câu.
Bài 1: Câu đơn là gì ? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng :
A- Câu có một cụm chủ ngữ
B- Câu ghép có 2 cụm từ trở lên
C- Câu có chủ ngữ làm thành chính
Bài 2 : Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu đơn:
A- Nam là một học trò xuất sắc.
B- Tôi đến nhiều nơi , bạn bè mới đều rất quý .
C- Hoa về thăm quê ,bà nội đã cho Hoa những ngày nghỉ đầy ý nghĩa .
Bài 3 : Thế nào là câu ghép ? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng
A- Câu có các thành phần chủ ngữ và vị ngữ
B- Câu do nhiều vế câu ghép lại
C- Câu có chủ ngữ làm thành phần chính trong câu
Bài 4 : Khoanh tròn câu ghép không dùng từ nối trong những trờng hợp dới đây
A-Chiếc xe đã dần xa khuất ,tôi mới trở lại trờng học.
B -Trời đổ ma ,nhng tôi vẫn khoác áo ma tới trờng .
C- Ngọc vẫn nh xa , thế mà thiếu chút nữa , tôi không nhận ra bạn .
Bài 5 : Có mấy loại câu ghép dùng từ nối ? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời sai
A- Câu ghép dùng quan hệ từ
B- Câu ghép dùng cặp từ hô ứng .
C- Câu ghép có vế câu làm thành phần.
Đề 11
Bài 1 : Khoanh tròn chữ cái đầu của câu ghép dùng quan hệ từ .
A- Hải học giỏi , bạn ấy lại hát rất hay .
B- Tôi đã viết th cho Sơn nhng cậu ta cha hồi âm.
C- Biển nhiều cá , rừng nhiều gỗ quý .
Bài 2 : Khoanh tròn chữ cái đầu của câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
A- Trời vừa nổi cơn giông thì con tàu ấy đã không thể ra khơi đợc .
16
B- Nếu trời nổi gió thì đoàn tàu ra khơi.
C- Tuy trời nổi gió lớn, nhng đoàn tàu vẫn ra khơi.

Bài 1: Đọc đoạn văn sau đây:
Một con vịt mái màu xám.Nó là loài vịt bầu nuôi để lấy trứng. Chị chàng đã hơn một năm
tuổi, thân hình béo nục, đầu lốm đốm đen, mỏ vàng.Chỉ có cái cổ là đặc biệt: Nó hơi dài và thắt
ngẵng lại đến nỗi cứ nh thể không phải cái cổ của chính chị vịt này
a. Chi tiết nào trong đoạn văn trên miêu tả hình dáng của con vịt ? Khoanh tròn chữ cái đầu câu
trả lời đúng
A- Thân hình béo nục. B- Cái cổ hơi dài và ngẵng lại C- Cả hai ý trên.
17
Bài 2: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu dới đây.
. Hoa học giỏi mà hát còn rất hay.
A- Chẳng những B- Tuy C- Dù
Bài 3: Đọc đoạn văn sau đây:
Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào nh một trận bão. ở chỗ vết thơng,
nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngọt ngào, long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc
quện thành từng cục máu lớn
a. Trong đoạn trích trên, tác giả miêu tả thông qua những giác quan nào? Khoanh tròn chữ cái đầu
câu trả lời đúng
A. Bằng thị giác
B. Bằng thị giác và khứu giác
C. Bằng cả thị giác ,thínhgiác và khứu giác
b.Vì sao tác giả dùng từ vết thơng ? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng
A. Vì tác giả coi cây cối nh một cơ thể ngời
B. Vì tác giả thể hiện sự yêu quý thiên nhiên
C. Cả hai ý trên.
Bài 4 : Viết đoạn văn đối thoại giữa em với một ngời bạn nói về một loài cây mà cả hai cùng thích
.


Bài 2: Đặt câu có dấu phẩy:
a. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu

c. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
.
19
Bài 3: Trạng ngữ là gì ? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng
A- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho câu
B- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho danh từ
C- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho động từ , tính từ
Bài 4: Đặt 1câu có TN chỉ nơi chốn, 1câu có TN chỉ nguyên nhân, 1câu có TN chỉ thời gian, 1câu
có TN chỉ mục đích, 1câu có TN chỉ phơng tiện

Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn( 5 đến 7 câu ) tả một con vật mà em yêu thích nhất.
E. Cả bốn trờng hợp trên.
Bài 4: Chủ ngữ là gì?Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng
A Chủ ngữ là bộ phận chính thứ nhất của câu, nêu lên ngời hay vật làm chủ cho một hành động
hoặc tính chất trạng thái.
B Chủ ngữ là tất cả những danh từ đứng đầu câu.
C - Chủ ngữ là ngời hay vật đứng đầu câu.
Bài 5: Vị ngữ là gì?Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng
A Vị ngữ là hành động, hay tính chất.
B Vị ngữ là tất cả những động từ, tính từ đứng ở sau chủ ngữ.
C Vị ngữ là bộ phận chính thứ hai của câu, nêu lên hành động hay tính chất, trạng thái, của
ngời hoặc vật, đã đợc biểu hiện ở chủ ngữ.
Đề 15
Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ quyền lợi nh thế nào? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đầy đủ
nhất.
A- Quyền của ngời công dân, bao gồm quyền tự do dân chủ và các quyền lợi cơ bản về kinh
tế, văn hoá, xã hội.
B- Quyền đợc hởng những lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần , chính trị xã hội
C- Quyền định đoạt mọi công việc quan trọng về mặt chính trị và sức mạnh để đảm bảo việc
thực hiện quyền ấy
D- Quyền chiếm giữ, sử dụng và định đoạt đối với tài sản của mình
E- Tất cả các ý trên
Bài 2: Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi nói về quyền hay bổ phận của thiếu nhi?
A- Quyền B- Bổn phận
Bài 3: Câu thơ:
Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Nói về quyền hay bổn phận của thiếu nhi?
A- Quyền B- Bổn phận
Bài 4: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang. Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng

Đề 16
Bài 1: Muốn tìm chủ ngữ trong câu, ta phải đặt câu hỏi nào? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời
cha đúng
A Ai? B Cái gì? C Con gì? D Tại sao?
Bài 2: Muốn tìm vị ngữ trong câu ta phải đặt câu hỏi nào? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời ch-
a đúng
A- Làm gì? B Nh thế nào? C Con gì?
Bài 3: Chủ ngữ thờng đợc cấu tạo nh thế nào? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời cha đúng
A Danh từ hoặc cụm danh từ
B - Đại từ nhân xng, đại từ chỉ trỏ
C Quan hệ từ.
Bài 4: Vị ngữ thờng đợc cấu tạo nh thế nào? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời cha đúng
A Động từ hoặc cụm động từ B -
Tính từ hoặc cụm tính từ
C Quan hệ từ
23
Bài 5: Trạng ngữ chỉ nơi chốn là loại trạng ngữ nh thế nào?Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời
đúng và đủ nhất
A Là bộ phận có ý nghĩa giải thích về mặt địa điểm, nơi chốn xảy ra hành động, hoạt động của
chủ thể.
B Trả lời câu hỏi ở đâu?
C Thờng đứng ở đầu câu.
C Cả ba ý trên đều đúng
Bài 6: Quan sát cây cối qua đoạn văn mẫu:
" Phợng không phải là một đoá, không phải vài cành, phợng đây là cả một loạt, cả một
vùng, cả một góc trời đỏ rực.Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã hội thắm tơi; ngời ta
quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những cái tán lớn xoè ra, trên đậu khít nhau
muôn nghìn con bớm thắm.
Mùa xuân, phợng ra lá. Lá xanh um, mát rợi, ngon lành nh lá me non. Lá ban đầu xếp
lại còn e ấp; dần dần xoè ra cho gió đa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!Cậu chăm

Câu 4: Tìm 5 thành ngữ, tục ngữ nói về đạo đức và lối sống lành mạnh, tốt đẹp của con ngời
Việt Nam.
Câu 5: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tơi
tốt, phơng hớng, vơng vấn, tơi tắn vào hai cột ở bảng dới đây:
Từ ghép Từ láy
Câu 6: Xác đinh chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
b) Những chú gà nhỏ nh những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.
c) Học quả là khó khăn, vất vả.
Câu 7: Thêm trạng nhữ, định ngữ, bổ ngữ vào mỗi câu sau để ý diễn đạt thêm cụ thể, sinh
động:
a) Lá rơi.
b) Biển đẹp.
Câu 8: Từ "thật thà trong mỗi câu dới đây là danh từ, động từ hay tính từ? Hãy chỉ rõ từ
"thật thà" là bộ phận gì trong mỗi câu?
a) Chị Loan rất thật thà.
b) Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến.
c) Chị Loan ăn nói thật thà, dễ nghe.
d) Thật thà là phẩm chất đẹp đẽ của chị Loan.
Câu 9: Tìm vế câu thích hợp để điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
a) Cả lớp đều vui,
b) Cả lớp đều vui:
c) Tôi về nhà và
d) Tôi về nhà mà
e) Mt tri mc,
g) Mt tri mc:
Câu 10: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau:
a) Lớp thanh niên ca hát, nhảy múa.
b) Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ-rng vang lên.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status