GỢI Ý MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI LUYỆN THI TỐT NGHIỆP VÀ THI ĐẠI HỌC - Pdf 23

PHẦN II
GỢI Ý MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP VÀ THI ĐẠI HỌC

@/ĐỀ 1
“Tiếng cười là thuộc tính đẹp nhất của con người”. Anh/chị có suy
nghĩ gì về nhận định đó của Mác-ximGooc-ki.
I/ Mở bài: Giới thiệu nhận định của M.Gorki về ý nghĩa của tiếng cười.
II/ Thân bài :
1/ Tiếng cười là gì? Tại sao M.Gorki lại nói : Tiếng cười là thuộc tính đẹp
nhất của con người?( giải thích)
- Tiếng cười là một cách biểu hiện tình cảm của con người.Tiếng cười thuộc về
bản chất , đặc trưng vốn có của nhân loại.
- ‘Tiếng cười là thuộc tính đẹp nhất của con người” bởi : nó chứa đựng
những tình cảm đáng trân trọng của con người : niềm hạnh phúc, sự vui mừng
và sự sẻ chia, thông cảm…Đồng thời tiếng cười còn mang đến một nguồn sức
mạnh to lớn đầy ý nghĩa : khả năng gắn kết người với người, cứu vớt bao
mảnh đời buồn tủi, tiếp thêm nghị lực sống cho con người.

2/ Ý nghĩa rút ra từ câu nói của M.Gorki ( Phân tích – bình luận):
- M.Gorki thật đúng đắn khi nêu ra nhận định về ý nghĩa của tiếng cười.
1
- Tuy nhiên, tiếng cười chỉ thật sự có ý nghĩa khi nó mang mục đích tốt đẹp,
mang hạnh phúc đến cho mọi người, chứ không ẩn chứa đau khổ hay sự thấp
hèn, khinh miệt…
III/ Kết bài: Lời nhận định của M,Gorki đã nêu lên một quan niệm sống đầy tích
cực : lối sống luôn biết mỉm cười chân thành đối với bản thân và người khác.
@/ ĐỀ 2:
Các Mác đã từng nói : “Tình bạn chân chính là viên ngọc quý”.
Hãy nêu cách giữ gìn tình bạn.
I/ Mở bài: Giới thiệu câu nói của Mác và việc giữ gìn tình bạn.

@/ ĐỀ 3
Trong thư gửi thầy hiệu trưởng trường con trai theo học, ngài
A.Lincoin, vị tổng thống thứ 16 của nước Mỹ, đã viết:
“Xin hãy giúp cháu nhìn thấy thế giới kì diệu của sách… nhưng cũng
cho cháu có đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của
cuộc sống : đàn chim tung cánh bay trên bầu trời , đàn ong bay lượn
trong ánh nắng và những bông hoa nở ngát bên đồi xanh”.
Ý kiến của anh/chị về lời đề nghị của tổng thống A.Lincoin.
I/ Mở bài: Giới thiệu lời đề nghị của A.Lincoin . Đây là vấn đề mang tính thời sự của
thế giới…
II/ Thân bài:
3
1/ Nội dung và ý nghĩa từ lời đề nghị của A.Lincoin ( giải thích, phân tích).
- Nội dung lời đề nghị của A.Lincoin với nhà trường là dạy cho học sinh :
+ Biết thu nhận kiến thức từ sách vở.
+ Đặc biệt, cần dạy cho các em phải biết tự mình khám phá ý nghĩa của cuộc
sống.
- Ýnghĩa của lời đề nghị : Vị tổng thống Mỹ đã bày tỏ quan điểm của mình về
cách dạy, cách học trong nhà trường. Qua đó đề cập đến một vấn đề thời sự
của thế giới : phương pháp giáo dục tích cực, lấy tự học của người học làm
trung tâm.
2/ Suy nghĩ của bản thân về lời đề nghị của A.Lincoin ( bình luận):
- Lời đề nghị cũng là quan điểm giáo dục của A.Lincoin đến nay vẫn còn nguyên
giá trị .Bởi lẽ :
+ Không phủ vai trò quan trọng của kiến thức sách vở , ở đó có cả một “thế giới
kỳ diệu”.
+ Nhưbg kiến thức cuộc sống cũng quan trọng không kém.
+ Vai trò của tự học, tự chiêm nghiệm, “lặng lẽ suy tư” là rất lớn.
3/ Rút ra bài học cho bản thân :
- Cần phải biết học trong sách vở và học từ cuộc sống.

xã hội.
- Lời cảnh tỉnh cho giới trẻ trong cách sống và thái độ sống .
@/ Đề 5
5
Suy nghĩ của anh / chị về sự đồng cảm, sẻ chia.
I/ Mở bài :
- Xã hội phát triển, nhiều người tôn thờ quan niệm “mạnh ai nấy lo”; “ phải ai
tai nấy”.
- Nhưng bên cạnh đó không ít người cũng đang lắng mình để nhìn quanh, đồng
cảm và sẻ chia với những đồng bào cón thiếu thốn của mình, để phát huy
những nét đẹp truyền thống “ lá lành đùm lá rách”… của nhân dân ta.
II/ Thân bài :
1/ Khái niệm về sự đống cảm , sẻ chia: ( giải thích)
- Trước hết, có thể hiểu đồng cảm là biết rung cảm trước trước những vui buồn
của người khác; hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh
mình. Biết đặt mình vào hòan cảnh của người khác để nhìn nhận vấn đề  thể
hiện thái độ quan tâm của mình .
- Từ đồng cảm, con tim ta mách bảo chúng ta phải biết sẻ chia .Đó là cách
cùng người khác san sẻ niềm vui , nỗi buồn ; sẵn sàng có mặt khi người khác
cần mình. Không vô cảm, thờ ơ trước nỗi đau của người khác cũng như không
ganh ghét , đố kị , nhạo báng vinh quang và niềm vui của họ.
2/ Những biểu hiện về sự đồng cảm sẻ chia trong xã hội hôm nay:
- Trong gia đình …
- Trong trường học…
- Ngoài xã hội…
3/Cách đồng cảm và sẻ chia :
4/ Vai trò và ý nghĩa của sự đồng cảm và sẻ chia.
III/ Kết bài :
- Đồng cảm và sẻ chia là hai nét đẹp truyền thống của người Việt Nam.
6

4/ Giải pháp khắc phục .
- Với mỗi người.
- Với gia đình
- Với nhà trường
- Với xã hội

III/ Kết bài :
- Tình thương là cái quý giá của con người.
- Bệnh vô cảm đã làm mất đi phẩm chất ấy.
- Chống lại bệnh vô cảm sẽ làm cho cuộc đời có ý nghĩa.
@/ ĐỀ 7
Sống là không chờ đợi
I/ Mở bài : Một cuộc sống với thực tại và sống không chờ đợi đang là một
phương pháp sống đầy tích cực và chủ động của mỗi người mà đặc biệt của thế hệ
trẻ trong xã hội hiện đại và văn minh.
II/ Thân bài :
1/ Vậy,thế nào là sống không chờ đợi ? ( giải thích)
- Là sống không thụ động, không dậm chân tại chỗ, không để ngày tháng trôi
qua lãng phí, không dựa dẫm, trông chờ vào người khác
8
- Không ảo tưởng và đắm mình vào quá khứ, sống với hiện tại trước mắt và
không ỉ lại…
 Đó là bản chất của cuộc sống hiện đại.
2/ Thực trạng về lối sống của thế hệ trẻ hiện nay: thể hiện ở hai xu hướng( phân
tích- chứng minh,bình luận)
a. Thực trạng:
- Năng động, cầu tiến , có trách nhiệm … tích cực
- Sống vội, sống gấp, sống thực dụng , sống ươn hèn, ỉ lại… tiêu cực.
b. Nguyên nhân:
- Phụ thuộc vào trình độ nhận thức và ý thức của từng người.

tự nhiên và xã hội của mình” ( Trần Ngọc Thêm).Theo đó, văn hóa bao hàm
hai giá trị chính :
+ Văn hóa vật chất ( vật thể )
+ Văn hóa tinh thần ( phi vật thể) .
2/ “Văn hóa chính là cái còn lại khi người ta quên hết”:
- Khẳng định giá trị và chức năng của văn hóa , cả văn hóa tri thức lẫn văn hóa
tinh thần.Văn hóa có sức bền vững , lan tỏa , trường tồn lâu dài và bền bỉ qua
10
thời gian.Nó luôn là điều cốt lõi trong trong trí óc và suy nghĩ của con người.
(d/c)
- Văn hóa là yếu tố đầu tiên, cơ bản và tối quan trọng trong việc hình thành nên
phương diện tinh thần của con người, là thứ duy nhất ở lại với con người trên
bước đường tương lai. ( d/c)
- Con người có thể đánh mất nhiều thứ nhưng còn văn hóa thì vẫn còn hi vọng .
Có văn hóa, con người có thể dễ dàng tìm lại những thứ đã đánh mất, nhưng
nếu mất luôn văn hóa thì có nghĩa là mất hết.
3/ Văn hóa chính là cái còn thiếu khi người ta đã học đủ cả”:
- Cho dù người ta được học rất nhiều điều trong cuộc sống, nhưng vốn văn hóa
tri thức và tinh thần của nhân loại luôn là điều con người thiếu hụt và chắc
chắn là không bao gìơ học hết được.
- Trong thực tế, có những người có trình độ cao chưa hẳn là những người có
văn hóa.
 Nhắc nhở con người về hành trình hòan thiện văn hóa cũng là cách hòan thiện
về nhân cách của mình.
4/ Ý nghĩa của câu nói :
- Khẳng định giá trị to lớn và vai trò của văn hóa trong tiến trình phát triển của
nhân loại.

biết chăn nuôi, trồng trọt và chế tạo và chế tạo đồ gia dụng.
12
- Biết là đồ gốm, làm đồ trang sức, chăm lo đời sống tinh thần vật chất của bản
thân và cộng đồng.
- Xuất hiện hững vùng miền văn hóa Đông Sơn, Sa Huỳnh.
b. Nét riêng trong văn hóa người Việt :
- Đa dân tộc mỗi dân tộc có một nét đặc thù văn hóa riêng.
- Có nền văn minh lúa nước từ lâu đời.
- Có ngôn ngữ riêng : chữ Nôm, chữ Quốc ngữ.
- Có nền văn hóa dân gian và văn hóa thành văn phong phú và đa dạng.
- Có sự phân hóa về văn hóa ở mỗi vùng miền.
- Có sự tiếp thu một cách sáng tạo và có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nước
ngoài.
=> Tất cả những điều đó đã góp phần hình thành và tạo nên bản sắc văn hóa
của dân tộc Việt.

3/ Sự hòa nhập văn hóa Việt trong thời đại kinh tế thị trường :
+ Tích cực quảng bá hình ảnh Việt Nam với thế giới.(d/c)
+ Tiếp thu không ngừng tinh hoa văn hóa các dân tộc trên thế giới.
+ Tiếp biến có chọn lọc , không làm mất đi bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
III/ Kết bài :
- Khẳng định sự đa dạng và phong phú của văn hóa Việt Nam.
- Đề ra phương pháp bảo vệ bản sắc văn hóa của dân tộc ta.
+ Bảo vệ các di sản , di tích văn hóa vật thể và phi vật thể.
+ Tiếp tục tiếp thu văn hóa nhân loại và phát triển văn hóa bản địa.

@/ Đề 10
13
Nói về giá trị của sách, Gherans đã từng nói : “Tôi đọc sách không
những để mở mang trí tuệ mà còn để nâng cao tâm hồn”. Anh/ chị

thể hiện văn hóa đọc .
III/ Kết bài :
- Sách là kho tàng tri thức có giá trị bền vững.
- Câu nói của Ghêrans có ý nghĩa khẳng định vai trò và tác dụng của sách và
việc đọc sách cho mỗi người.
- Hãy tận dụng thời gian và sức lực của mình vào việc đọc sách khi chưa quá
muộn.

@/ Đề 11
Quan hệ giữa tiền bạc và hạnh phúc .
Hãy viết một bài văn khỏang 600 từ thể hiện quan niệm của anh/chị
về vấn đề trên.
I/ Mở bài :
-Tiền bạc và hạnh phúc là hai thứ quan trọng trong cuộc sống , nó đem lại cho
con người sự ấm êm, no đủ.Tiền có thể mua được nhiều thứ nhưng không thể mua
được hạnh phúc. Còn hạnh phúc là cái đích mà con người hướng tới một phần dựa
vào phương tiện đồng tiền.
II/ Thân bài :
15
1/ Khái niệm về tiền và hạnh phúc: ( giải thích)
- Tiền là một khái niệm thuộc về phương diện vật chất…
- Hạnh phúc là một khái niệm thuộc về phương diện tinh thần…
2/ Các quan niệm khác nhau về quan hệ giữa tiền bạc và hạnh phúc:
a/Quan niệm cực đoan ( bác bỏ, bình luận)
- Quan niệm 1: coi tiền bạc là tất cả , là mục đích của mọi hành vi và lẽ
sống  dẫn đến hành vi kiếm tiền bằng mọi giá , mọi thủ đọan…dẫn đế vi
phạm pháp luật nhà nước.
- Quan niệm 2 : coi thường tiền bạc  không tu chí làm ăn, hoang phí trong
sử dụng tiền bạc
=> Cả hai quan niệm này đều cực đoan, sai lầm.

yêu khác … nó thiêng liêng, tha thiết .
+ Tình yêu với đồng loại thường đi cùng với lòng nhân ái , thể hiện sự quan tâm,
đồng cảm, chia sẻ, giúp đỡ…với những người có hòan cảnh bất hạnh.
+ Tình yêu với người thân trong gia đình ( tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em…)
thường thể hiện ở sự hy sinh.
+ Tình yêu đôi lứa thường gắn liền với sự nhớ nhung, chia sẻ, đem lại hạnh phúc cho
cả người yêu lẫn người được yêu.
III/ Kết bài :
- Tình yêu là quý giá.
- Cần nâng niu , trân trọng và làm giàu nó lên bằng chính tấm lòng và nghĩa cử cao đẹp
của mỗi người.
@/ Đề 13
17
“ Nếu không có mục đích, anh không làm được gì cả.
Anh cũng không làm được cái gì vĩ đại nếu mục đích tầm
thường” ( Điđơrô )
I/ Mở bài :
- Mục đích là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của mổĩ người
trong cuộc đời.
- Bàn về vấn đề mục đích trong cuộc sống, nhà văn Pháp Điđơrô đã từng nói :
“Nếu không có mục đích… tầm thường”.
II/ Thân bài :
1/ Mục đích là gì?
- Là yêu cầu đặt ra trước khi thực hiện một công việc và ta phải phấn đấu để đạt
được yêu cầu đó.
- Mục đích chính là kết quả của hành động, là kim chỉ nam hướng con người
thực hiện công việc đã đặt ra.
2/ Con người phải sống và làm việc có mục đích vì :
- Có mục đích mới có động lực thúc đẩy để chúng ta làm việc có hiệu quả.
- Có mục đích mới giúp chúng ta hứng thú trong công việc, giúp cho con người

- Thành tích chỉ được xem là “bệnh” khi nó bị biến dạng để biến nhận thức và
hành động của một người, một tập thể, một xã hội rơi vào tình trạng ảo tưởng
để mưu cầu quyền lợi , hư danh một cách thấp hèn, vị kỷ…- từ đó nó chẳng
khác nào là một căn bệnh âm ỉ, lây lan trong xã hội.
19
2/ Những biểu hiện và nguyên nhân của căn bệnh thành tích hiện nay:
- Những biểu hiện.
- Nguyên nhân :
+ Nguyên nhân chủ quan.
+ Nguyên nhân khách quan.
3/ Hậu quả và tác hại của căn bệnh :
- Tác hại
- Hậu quả :
4/ Biện pháp để “chữa trị” căn bệnh thành tích.
- Giáo dục về nhận thức và ý thức cho mọi người bằng việc đi vào đánh giá
thành tích thật.
- Nhà nước và mỗi ngành, mỗi địa phương cần kiểm tra , theo dõi chất lượng và
hiệu quả công việc của mỗi cá nhân và tập thể một cách sát sao, có trách
nhiệm
III/ Kết bài: - Bài học rút ra cho bản thân và cho mọi người.
@/ Đề 15
Trong bài thơ “ Một khúc ca xuân” ( 12/1977), Tố Hữu có viết:
Nếu là con chim , là chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”.
20

- Là lời giáo huấn, lời nhắc nhở tâm huyết của nhà thơ gửi đến tất cả mọi
người, đặc biệt là thế hệ trẻ.
- Là lời tuyên ngôn về một lẽ sống đẹp : Sống là cho vì đó là hạnh phúc -
hạnh phúc khi được cống hiến cho cuộc đời.
III/ Kết bài :
- Phải biết cống hiến.Liên hệ về quan niệm nhân sinh tích cực của bản thân.

-
* Đề 16
Trong tiểu thuyết “Ông già và biển cả” của Hêminh-uê, ông Xan-ti-a-
gô nghĩ :
“Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.
Anh /chị hãy viết một bài văn ngắn, trình bày ý kiến của mình về suy
nghĩ trên
DÀN Ý :
I/Mở baì :
- Trong tiểu thuyết “Ông già và biển cả” của Hêminh-uê, ông Xan-ti-a-gô nghĩ :
“Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.
22
- Phải chăng, suy nghĩ của Xan- ti-a-gô muốn khẳng định : Con người trong bất
cứ hòan cảnh nào, bằng ý chí và nghị lực của mình cũng có thể chiến thắng
trên hành trình thực hiện ước mơ của mình.II/Thân bài:
1/Ý nghĩa chứa đựng trong suy nghĩ của ông lão Xan –ti-a-gô ( giải thích):
- Suy nghĩ trên của ông lão được xuất hiện khi ông ở vào hòan cảnh gay cấn :
con cá mập đầu tiên tấn công con cá kiếm ( thành quả lao động của ông lão vừa có
được).Mặc dù suy kiệt về thể xác sau ba nagỳ chiến đâú với con cá kiếm, ông lão
vẫn kiên cường chiến đấu với con cá mập.Ông đã giết được nó nhưng dự cảm đàn

a. Giải thích “sống đẹp” là sống như thế nào?
b. Phân tích các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp: Để sống đẹp, bản thân mỗi
người cần xác định:
- Lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp
- Tâm hồn, tình cảm lành mạnh nhân hậu
- Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sang suốt
- Hành động tích cực, lương thiện
- Với thanh niên, học sinh, muốn trở thành người “sống đẹp”, cần thường
xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách.
24
c. Chứng minh bình luận: nêu những tầm gương người tốt, bàn cách thức rèn
luyện để sống đẹp; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực,…)
III/Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của cách sống đẹp: Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất
trong nhân cách con người.Câu thơ của Tố Hữu có tác dụng gợi mở, nhắc nhở chung
cho mọi người, nhất là thế hệ trẻ ngày nay.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Đề 18 :
Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tượng “nghiện” ka-ra-ô-kê và
in-tơ-nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay?
I/Mở bài :
- Nêu tên hiện tượng và khái quát bản chất của hiện tượng.
II/ Thân bài:

1/ Thế nào là “nghiện”? “nghiện” ka-ra-ô-kê, in-tơ-net có nghĩa là gì?
- Nghiện là ham thích đến mức biến thành thói quen khó bỏ
- Nghiện la-ra-ô-kê, in-tơ-net là không thể bỏ nó được gần như ở đâu, lúc nào
trong đầu cũng luôn nhớ đến nó.
2/Thực trạng và nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên:
a/ Thực trạng :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status