TI NGHIấN CU
Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý nhà trờng
nhằm thực hiện có hiệu quả Chơng trình - SGK mới cấp THCS
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài :
1.1: Cơ sở lý luận : Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng
Cộng sản Việt Nam ( Khoá 8) đã ra nghị quyết về định hớng chiến lợc phát
triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá; Dựa
vào tinh thần nội dung của Luật Giáo dục đã đợc Quốc hội thông qua
( Tháng 12/1998) Chính phủ đã phê duyệt Chiến lợc phát triển Giáo dục -
Đào tạo từ năm 2001 đến năm 2010. Quốc hội đã có Quyết định 40/2000
QH 10 ngày 9 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội nowcs CHXHCN Việt Nam
về đổi mới Chơng trình giáo dục phổ thông; Quyết định 41/ 2001 QH 10 về
phổ cập giáo dục THCS. Bộ Giáo dục và Đào tạo với nhiều biện pháp tích
cực đang chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trơng trên, trong đó có thực
hiện CT - SGK mới.
Giáo dục Việt Nam phát triển theo hớng xã hội hoá, hiện đại hoá, đa
dạng hoá, dân chủ hoá. Hoạt động giáo dục phải đợc thực hiện theo
nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý
luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trờng kết hợp với giáo dục gia đình
và xã hội ( Chơng 2- điều 3 Luật Giáo dục). Nh thế, nguyên lý giáo dục là
nguyên tắc chung, phơng pháp tổng quát của hoạt động giáo dục. Ngời quản
lý giáo dục của tất cả mọi cấp đều phải vận hành hệ thống giáo dục theo
nguyên lý giaó dục.
Nớc ta có khoảng 60% học sinh ở độ tuổi 11 14 kế thừa kết quả
giáo dục mầm non, tiểu học và THCS chuẩn bị cho các em bớc vào THPT,
THCN, công nhân kỹ thuật, một số bớc vào lao động sản xuất. Nhiệm vụ đó
đối với nhà trờng THCS là quan trọng và nặng nề lớn lao.
Trong những năm gần đây, Phòng Giáo dục - Đào tạo Cửa Lò, Sở
Giáo dục Đào tạo Nghệ An đã có những chỉ đạo và biện pháp cụ thể trong
công tác quản lý thực hiện Chơng trình - SGK. Tuy nhiên trong quá trình
THCS theo tinh thần đổi mới SGK có tính chất khả thi thì sẽ nâng cao đợc
hiệu quả dạy và học theo mục đích yêu cầu phát triển giáo dục.
4. Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu .
2
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý nhà trờng THCS trên địa
bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện có hiệu quả việc đổi mới
Chơng trình - SGK trong giai đoạn hiện nay.
Đội ngũ cán bộ quản lý trong phạm vi luận văn gồm Hiệu trởng, Hiệu
phó THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò
- Đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả Chơng
trình -SGK mới cấp THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà trờng THCS và thực
hiện Chơng trình - SGK mới.
- Tìm hiểu thực trạng về giáo dục THCS và thực hiện Chơng
trình - SGK mới cấp THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò.
6. Ph ơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận.
- Phơng pháp điều tra khảo sát
- Phơng pháp chuyên gia
- Phơng pháp thống kê toán học
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm
7. Cấu trúc luận văn.
+ Mở đầu
+ Nội dung : ( gồm 3 chơng)
Ch ơng 1 : Những cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và đổi mới
Chơng trình - SGK cấp THCS.
Ch ơng 2: Thực trạng giáo dục và thực hiện Chơng trình -
SGK mới ở Thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An.
3
động quản lý đã bắt nguồn từ đó, nó ra đời nh là một tất yếu khách quan.
Ngày nay quản lý đã trở thành một nghề, đã trở thành một ngành
khoa học, - Khoa học về tổ chức con ngời [ 7,1].
Khái niệm Quản lý có nhiều cách hiểu, tuỳ theo từng cách tiếp
cận xin đa ra một vài định nghĩa:
Quản lý :" Gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình Quản
gồm sự coi sóc giữ gìn duy trì ở trạng thái ổn định. Quá trình Lý gồm
sự sửa sang xắp sếp đổi mới hệ, đa hệ vào thế Phát triển"[ 8,3].
Với cách tiếp cận nh trên, Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển
cho rằng: Quản lý là lý luận về sự cai quản. Chức trách của quản lý là lãnh
đạo, tham mu và thừa hành { 9,34}
5
Một định nghĩa khác: Quản lý là tác động có định hớng có chủ
định của chủ thể quản lý( Ngời quản lý ) đến khách thể quản lý ( Ngời bị
quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục
đích của tổ chức và: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động ( Chức năng) Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
( lãnh đạo) và kiểm tra [ 10,1]
Từ những định nghĩa trên ta có những nhận xét sau đây:
- Quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức. Tổ chức là thể nền của
quản lý.
- Cốt lõi của quản lý là những tác động có ý thức ( Có mục đích,
có định hớng, có nguyên tắc) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý.
Điều đó chính xác là đợc xem ngời quản lý phải làm gì? Về cơ bản quản lý
có bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Thông tin rất cần cho quản lý. Không có thông tin không thể
tiến hành quản lý. Bởi vậy: Thông tin là một chức năng đặc biệt, chức
năng trung tâm cùng với bốn chức năng quản lý đã nêu trên nó là một
trong những yêu cầu cốt lõi của hoạt động quản lý [ 16, 12]
Trờng học là tổ chức cở sở giáo dục trực tiếp của ngành, là một hệ
thống con trong hệ thống giáo dục Quốc dân. Nói cụ thể hơn, trờng học là tế
bào của hệ thống giáo dục các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, là thành tố
khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, đồng thời nó cũng là
một hệ thống độc lập, tự quản của xã hội. Bởi vậy mọi hành động của quản
lý giáo dục cấp trên đều phải hớng về trờng học. Có thể nói quản lý giáo dục
suy cho đến cùng là quản lý trờng học.
Là một hệ thống trờng học có mối quan hệ bên ngoài và bên trong
hệ thống. Quản lý trờng học chính là quản lý hai mối quan hệ đó. Gíao s
tiến sĩ Phạm Minh Hạc có viết: Quản lý nhà trờng là thể hiện đờng lối giáo
7
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh {18,34}
Có điều nói đến trờng học trớc tiên là nói đến quản lý quá trình
dạy học nói ngắn gọn hơn, về thực chất quản lý trờng học là quản lý quá
trình dạy học { 18,51}
Quá trình giáo dục trong nhà trờng là một thể thống nhất toàn vẹn
đợc liên kết bằng các thành tố sau đây:
- Mục tiêu đào tạo ( Ký hiệu là M )
- Nội dung đào tạo ( Ký hiệu là N )
- Phơng pháp đào tạo ( Ký hiệu là P )
- Lực lơng đào tạo ( Thầy) ( Ký hiệu là TH)
- Đối tợng đào tạo ( Trò) ( Ký hiệu là Tr)
- Điều kiện đào tạo ( Ký hiệu là ĐK)
( Cơ sở, Vật chất, thiết bị dạy học)
Quản lý trờng học thực chất quản lý sáu nội dung trên. Ta có thể
biểu diện bằng sơ đồ sau:
M
TH TR
- Kế hoạch hoá
- Tổ chức
- Phối hợp (điêù khiển)
- Điều hành - kích thích (điều chỉnh)
- Kiểm tra, đánh giá.
Đây là năm chức năng cơ bản của quá trình quản lý. Việc thực hiện
các chức năng trên giúp cho ngời quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ, đa lại
hiệu quả cao, phát huy đợc nội lực. Đây là các chức năng mà mỗi ngời quản
lý ở lĩnh vực kinh tế xã hội, văn hoá giáo dục . đều phải tuân thủ thực
hiện.
1.2.3. Nội dung các chức năng quản lý.
1.2.3.1. Kế hoạch: Đó là khâu đầu tiên, là chức năng rất quan trọng đối
với các lĩnh vực kinh tế xã hội: Từ sản xuất vật chất đến sản xuất tinh thần,
đối với tất cả các ngành các cấp từ Trung ơng đến Tỉnh, Huyện, Xã; từ các
9
doanh nghiệp đến các cơ quan xí nghiệp, trờng học. Xã hội càng phát triển
thì khâu kế hoạch hoá càng đợc coi trọng.
Tuy nhiên do điều kiện cụ thể và đặc thù nghề nghiệp mà mỗi ngành
mỗi cấp mức độ kế hoạch hoá có khác nhau.
Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì kế hoạch hoá càng đợc nâng cao
về chất lợng, tính chất kế hoạch hoá càng bao trùm và định hớng cho sự phát
triển xã hội bấy nhiêu.
Vậy, Kế hoạch hoá đợc hiểu một cách khái quát là xây dựng các kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội cho từng giai đoạn, với các mục tiêu, tiêu chí
cụ thể. { 79 }
Nói cách khác, Kế hoạch hoá là văn bản ghi nhận các chỉ tiêu cần
phấn đấu, chỉ tiêu ấy khi đợc thông qua trở thành văn bản mang tính pháp lý
và bắt buộc các tổ chức, các ngành, các cấp phải tìm mọi biện pháp để thực
hiện. {80}
Nội dung các kế hoạch phức tạp và đa dạng, vì thế các nhà kế hoạch
cùng tác động lên đối tợng quản lý.
1.2.3.4. Điều hành kích thích.
Nội dung điều hành là công việc thờng xuyên theo dõi sự vận động
của đối tợng để phát hiện kịp thời mọi liên lạc, rối loạn trong quá trình hoạt
động và có biện pháp sửa chữa, uốn nắn kịp thời [ 81] Muốn làm tốt điều
đó, ngời quản lý phải:
- Thu thập xử lý thông tin chính xác
- Thờng xuyên sâu sát đối tợng
- Có tri thức để phán đoán, nhận xét đúng.
Nội dung kích thích bao gồm: động viên thởng về vật chất tinh thần, kèm
theo có mức phạt, kỷ luật đối với ngời làm trái, tổn hại đến nền sản xuất vật
chất.
1.2.3.5. Kiểm tra đánh giá
Là khâu cuối cùng của quá trình quản lý
Nội dung kiểm tra: Là việc theo dõi về hiệu quả của kế hoạch đợc
thực hiện nh thế nào. Trên cơ sở đó có rút ra bài học kinh nghiệm [ 81]
11
Kiểm tra là hoạt động khó và phức tạp vì cấp dới đối phó bằng mọi
biện pháp, mọi hình thức, mọi thủ đoạn từ đó gây trở ngại và có thể dẫn tới
đánh giá kết luận chủ quan duy ý chí thiếu căn cứ chệch hớng.
Hoạt động lao động sản xuất là các sự kiện đa dạng muôn màu, ngời
kiểm tra không đánh giá hết nếu không có tri thức, không có phơng pháp
luận đúng.
Tóm lại:
Các chức năng phải đựợc thực hiện đồng bộ
Các cấp quản lý phải nghiêm chỉnh thực thi vận dụng nó, vì đó là quy
định kế tiếp nhau, bổ sung hoàn thiện cho nhau.
1.3. Hiệu quả trong quản lý.
Hiệu quả trong quản lý là kết quả đích thực. [ 19 ]
Hiệu quả quản lý là kết quả đạt đợc nh yêu cầu của việc làm đem lại.
lao động, xây dựng đất nớc giàu mạnh. Dự thảo báo cáo Đại hội IX của
Đảng có ghi : Tỉ lệ học sinh THCS đi học trong độ tuổi đạt 80%, tỉ lệ học
sinh THPT đi học trong độ tuổi đạt 40% vào năm 2005 . Nh vậy sự phân
luồng học sinh THCS sẽ phải thực hiện mạnh hơn. Vì vậy phải có định hớng
tốt cho công việc này trong QLGD.
2.1.2. Mục tiêu đào tạo của trờng THCS
Luật Giáo dục nêu mục tiêu của giáo dục THCS là: Nhằm giúp học
sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ
học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng
nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, THCN, học nghề, hoặc đi vào
cuộc sống lao động [ 3,7 ]
Trong quyển Hỏi đáp về đổi mới THCS của Nhà xuất bản Giáo
dục / 2001 có ghi: Học xong THCS, học sinh THCS đạt đợc những yêu cầu
chủ yếu dới đây:
1. Có t tởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung,
thích hợp với lứa tuổi học sinh THCS. Cụ thể là có lòng yêu nớc, có ý thức
rõ ràng về lý tởng độc lập dân tộc và CNXH; có lòng tự hào về nền văn hoá
đậm đà bản sắc dân tộc, giàu truyền thống cách mạng; có niềm tin quyết
tâm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá , Dân giàu nớc
mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh ; có lối sống văn hoá lành
mạnh, biết c xử hợp lý trong quan hệ gia đình, bạn bè và ngoài xã hội; lòng
nhân ái.
13
2. Có học vấn phổ thông cơ sở, bao gồm các kiến thức cơ sở về tự
nhiên, xã hội và con ngời, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa ph-
ơng ( có kiến thức cần thiết, tối thiểu về tiếng Việt, Toán, các môn khoa học
tự nhiên khoa học xã hội, về tin học, công nghệ, về những vấn đề thời sự
cuộc sống nh môi trờng, dân số bớc đầu sử dụng đợc một ngoại ngữ, làm
quen với máy tính, có hiểu biết ban đầu về nghề nghiệp và lựa chọn đúng h-
ớng nghề nghiệp.
giáo dục.
6, Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ nhân viên và ngời học tham gia các
hoạt động xã hội.
7, Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
[36 ]
2.2. Những nhiệm vụ cơ bản trong quản lý nhà trờng THCS
Tại điều 3, Điều lệ trờng Trung học( Ban hành theo Quyết định số:
23/2000/ QĐ - BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) chỉ rõ:
" Trờng Trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giẩng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơng
trình giáo dục trung học do Bộ Trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng thực hiện kế
hoạch Phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của
nhà nớc;
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của Pháp luật;
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng
thực hiện các hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội
trong phạm vi cộng động;
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Pháp
luật.
2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trởng, Phó hiệu trởng.
Điều 17, Điều lệ trờng Trung học quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của
Hiệu trởng, Phó hiệu trởng nh sau:
15
1. Hiệu trởng có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
a, Tổ chức bộ máy nhà trờng;
16
kiện để phát huy nguồn lực con ngời Yếu tố để phát triển xã hội, tăng c-
ờng kinh tế nhanh và bền vững.Đồng thời đề ra nhiệm vụ Tiếp tục nâng
cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phơng pháp dạy học, hệ
thống trờng lớp và hệ thống quản lý gíao dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện
đại hoá,xã hội hoá
Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 cũng đề ra nhiệm vụ là:
Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ chơng trình
và sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới.
3.1.2. Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc
hội khoá X về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định mục
tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng
nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới
nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân
lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn và
truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ gíao dục phổ thông ở các nớc phát
triển trong khu vực và thế giới.
3.1.3. Thủ tớng Chính phủ đã có Chỉ thị số 14/2000/CT - TTg về việc đổi
mới chơng trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10
của Quốc hội khoá X và Chỉ thị số 30/1998/CT - TTg về điều chỉnh chủ tr-
ơng phân ban ở trung học phổ thông và đào tạo 2 giai đoạn ở đại học, nêu ra
các yêu cầu các công việc mà Bộ GD - ĐT và các cơ quan có liên quan phải
khẩn trơng tiến hành trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu.
3.2.1. Mục tiêu tổng quát.
Việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này nhằm nâng cao
chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, vừa đáp ứng phát triển nguồn nhân
lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, vừa đáp ứng yêu cầu ng-
ời học, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ
giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới.
giáo viên chủ chốt của các môn học có trình độ đại học; 100% giáo viên
THPT có trình độ đại học, trong đó có khoảng 5% có trình độ thạc sĩ.
3.2.2.3. Nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trờng phổ thông
theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá tơng ứng với yêu cầu của chơng trình
mới:
18
- Tập trung xây dựng đủ phòng học và các môi trờng s phạm khác, trớc
hết xoá bỏ tình trạng học ba ca. Phấn đấu đến năm 2010 phần lớn các trờng
phổ thông có đủ điều kiện cho học sinh học tập và hoạt động cả ngày ở tr-
ờng.
- Đảm bảo các thiết bị dạy học tối thiểu cho các cấp học, đa công nghệ
thông tin vào trờng học, phấn đấu đến năm 2005 có khoảng 70% trờng
THPT đợc nối mạng Intent.
3.2.2.4 - Đổi mới công tác quản lý giáo dục phù hợp với việc đổi mới chơng
trình giáo dục phổ thông:
- Phân cấp quản lý, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các
cơ sở giáo dục.
- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nớc của các cấp quản lý và hoạt
động thanh tra giáo dục.
- ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý giáo dục.
- Tạo môi trờng pháp lý thuận lợi để thực hiện thành công chơng trình
mới trên phạm vi cả nớc.
3.3. Mục tiêu các môn học
3.3.1. Kế hoạch giáo dục của trờng THCS
3.3.1.1. Yêu cầu đối với kế hoạch giáo dục của trờng THCS
a, Việc xây dựng kế hoạch giáo dục phải lấy mục tiêu của cấp học
làm căn cứ xuất phát ( bao gồm những yêu cầu đạt đợc về mặt giáo dục đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật hớng nghiệp ).
b, Phải quán triệt định hớng chung đợc nêu trong Nghị quyết 40 của
Quốc hội về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông. Kế hoạch giáo dục
* Hoá học 2 2 4
* Sinh học 2 2 2 2 8
3 Ngữ văn 4 4 4 5 17
4 Lịch sử 1 2 1,5 1,5 6
5 địa lý 1 2 1,5 1,5 6
6 Giáo dục công dân 1 1 1 1 4
T
T
Môn học hoạt động
giáo dục
Lớp/ tiết Tổng
số tiết
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
7 Tiếng nớc ngoài 3 3 3 2 11
8 Nghệ thuật
Mỹ thuật 1 1 1 0,5 3,5
Âm nhạc 1 1 1 0,5 3,5
9 Công nghệ 2 2 2 2 8
10 Thể dục 2 2 2 2 8
11 Chủ đề tự chọn 2 2 4
Hoạt động giáo dục
1 Sinh hoạt lớp 1 1 1 1 4
2 Sinh hoạt trờng 1 1 1 1 4
3 Sinh hoạt hớng nghiệp * *1 buổi/tháng
20
4 Hoạt động GDNGLL * * * * *4tiết/tháng
TS 25 27 30 30
3.3.2. Mục tiêu chung của từng môn học
3.3.2.1 Mục tiêu chung
thờng gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng. Có kỹ năng lao động kỹ
thuật đơn giản. Biết thởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc
sống và trong văn học nghệ thuật.
Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ. biết sử dụng
hợp lí thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa lao
động và nghỉ ngơi.
Biết tự định hớng con đờng học tập và lao động tiếp theo.
d, Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành và
phát triển cá năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con ngời Việt
Nam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
- Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quan
trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề. Mạnh dạn trong suy nghĩ,
hành động trên cơ sở phân biệt đợc đúng sai.
- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ
động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao đọng, sinh sống cũng nh hoà
nhập với môi trờng tự nhiên, cộng đồng xã hội.
- Năng lực dán tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiện tinh
thần trách nhiện với bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trong
phạm vi môi trờng hoạt động và trải nghiệm của bản thân. [ "Chơng trình
THCS " - Nhà xuất bản Giáo dục - tháng 4/2002 trang 5,6]
3.3.2.3. Môn ngữ văn.
Môn ngữ văn có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu chung của trờng THCS: Góp phần hình thành những con ngời có trình
độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ hoặc ra dời hoặc tiếp tục học
lên ở bậc học cao hơn. Đó là những con ngời có ý thức tu dỡng, biết thơng
yêu, quý trọng gia đình, bề bạn; có lòng yêu nớc, yêu CNXH, biết hớng tới
những tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công
bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác. Đó là những con ngời biết rèn luyện để
có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân,
thiện, mỹ trong nghệ thuật, trớc hết là trong văn học, có năng lực thực hành
Hiểu đợc rằng tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữu
hiệu nhất tiếng nói của dân tộc, từ đó học sinh sẽ nắm đợc những tri thức cơ
23
sở về việc tạo ra những văn bản nói và viết vừa có tính chuẩn mực, vừa có
tính nghệ thuật.
b. Về kỹ năng:
Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng ngữ văn cho học sinh là làm
cho học sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Việt khá thành thạo
theo các kiểu văn bản và có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩm
văn học, bớc đầu có cảm nhận và bình giá văn học. Cụ thể làm cho
học sinh:
- Có kỹ năng nghe đọc một cách thận trọng, bớc đầu biết cách phân
tích, nhận xét t tởng, tình cảm và một số giá trị nghệ thuật của các
văn bản nhật dụng để từ đó hình thành ý thức và kinh nghiệm ứng
xử thích hợp đối với những vấn đề đợc nêu ra trong các văn bản
đó. Quan trọng đối với kỹ năng nghe, đọc hiểu và cảm thụ đợc giá
trị nghệ thuật của các văn bản.
- Có kỹ năng nói và viết tiếng việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng
cú phápBiết cách sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập các
kiểu văn bản đợc học. Biết vận dụng các văn bản đợc học phục vụ
cho việc học tập ở nhà trờng và phục vụ cho đời sống gia đình, xã
hội.
Có năng lực vận dụng các thao tác t duy để so sánh, phân
tích, tổng hợp, rút ra kết luận, từ đó quyết định hành động phù hợp
đối với những vấn đề đặt ra trong đời sống.
c. Về thái độ tình cảm:
Làm cho học sinh:
- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt nam
và văn học thế giới, có ý thức gìn giữ sự trong sáng, giàu đẹp
của tiếng việt.
- Rèn luyện khả năng suy luận và hợp lý và hợp lô gích, khả năng quan
sát, dự đoán phát triẻn trí tợng tợng không gian. Rèn luyện khả năng sử
dụng ngôn ngữ chính xác, bồi dỡng phẩm chất của t duy linh hoạt, độc lập
sáng tạo. Bớc đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác, và sáng
sủa ý tởng của mình và hiểu đợc ý tởng của ngời khác. Góp phần hình thành
các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của ngời lao động mới.
25