Thực trạng kiểm soát nguồn thu thuế GTGT từ các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và giải pháp hoàn thiện - Pdf 23

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện hiên nay, do sự phát triển không ngừng của cách
mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, đòi hỏi phải tăng cờng chức năng kinh
tế, xã hội của Nhà nớc. Để thực hiện các chức năng đó, Nhà nớc cần phải sử
dụng các công cụ khác nhau để tác động đến nền kinh tế, nhằm thoả mãn các
nhu cầu xã hội.
Việc tăng cờng vai trò kinh tế, xã hội của Nhà nớc dẫn đến tốc độ chi
tiêu của Nhà nớc ngày càng tăng lên, điều đó tất yếu đòi hỏi Nhà nớc phải
mở rộng quỹ tài chính của mình. Quỹ tài chính của Nhà nớc đợc hình thành
nên từ các nguồn thu. Trong đó thuế vừa là nguồn thu chủ yếu của NSNN,
vừa là một công cụ đắc lực để quản lí nền kinh tế, đặc biệt là GTGT.
Thuế GTGT đợc áp dụng ở Việt Nam từ ngày 1/1/1999. Sau hơn hai
năm thực hiện, ngoài những u điểm giúp cho việc kiểm soát nguồn thu tơng
đối chặt chẽ và thuận lợi nh : Đơn giản, dễ hiểu, có tính chất liên hoàn, tăng
cờng công tác hạch toán, kế toán tại doanh nghiệp... Luật Thuế GTGT và quy
trình quản lí thuế GTGT cũng bộc lộ những nhợc điểm, ảnh hởng tới công tác
kiểm soát nguồn thu, do vậy ảnh hởng trực tiếp tới kế hoạch thu ngân sách
của Nhà nớc. Kiểm soát tốt đợc nguồn thu thuế GTGT cũng đồng nghĩa với
việc tăng thu cho NSNN.
Xuất phát từ vai trò quan trọng đó nên việc đánh giá đúng thực trạng
và tìm ra đợc những giải pháp nhằm tăng cờng kiểm soát nguồn thu thuế
GTGT là một vấn đề vô cùng bức thiết, do vậy đề tài tôi chọn trong chuyên
đề này là: Thực trạng kiểm soát nguồn thu thuế GTGT từ các doanh
nghiệp trên địa bàn Hà Nội và giải pháp hoàn thiện.
2. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề nghiên cứu thực trạng kiểm soát nguồn thu thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hệ thống hoá những
quan điểm mới về kiểm soát phù hợp với vai trò quản lí của Nhà nứớc, trên

đã tiến hành cải cách hệ thống và chính sách thuế. Ngày 10/05/1997, Quốc
hội khoá IX, kỳ họp thứ 11 đã thông qua 2 Luật thuế mới: Luật Thuế GTGT
và Luật Thuế TNDN và đợc áp dụng từ ngày 01/01/1999.
Qua 2 năm thực hiện Luật thuế mới, Luật Thuế GTGT đã tỏ ra có hiệu
quả trong việc kích thích sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển sản xuất,
giúp cho việc ổn định và tăng trởng nguồn thu vào NSNN. Tuy nhiên, qua
thực hiện, có nhiều điểm trong Luật Thuế còn bất cập, không phù hợp với
tình hình thực tế. Đã có quá nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung, điều này đã gây
khó khăn cho các doanh nghiệp và cho các nhà quản lý. Vì vậy, ngày
29/12/2000, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP hớng dẫn
chi tiết thực hiện Luật Thuế GTGT, thực hiện từ 1/1/2001. Nghị định này ban
hành thay thế các Nghị định hớng dẫn về thuế GTGT của Chính phủ đã ban
hành trớc đây. Bộ Tài Chính đã ban hành Thông t số 122/2000/ TT - BTC
ngày 29/12/2000 hớng dẫn thi hành Nghị định này. Thông t này thay thế các
Thông t hớng dẫn về thuế GTGT của Bộ Tài chính đã ban hành trớc đây.
Để thực hiện tốt luật thuế mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội, UBND
Thành phố Hà Nội đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện các Luật thuế mới bao
gồm lãnh đạo các sở, ban, ngành chức năng nhằm tập trung chỉ đạo tổ chức
thực hiện từ ngày 1/1/1999. Công tác chuẩn bị đợc thực hiện tơng đối tốt.
Cục thuế Hà Nội đã mở nhiều lớp tập huấn quy trình quản lý thuế, chế độ kế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán và việc sử dụng Hoá đơn theo Luật Thuế GTGT. Đồng thời, các doanh
nghiệp cũng đã mua Hoá đơn mới để chuẩn bị sử dụng vào ngày 1/1/1999.
Đến 31/12/1998 đã có 75% số doanh nghiệp mua Hoá đơn GTGT, số còn lại
tiếp tục mua vào quý 1/1999.
Bên cạnh việc mở các lớp tập huấn, Cục thuế Hà Nội đã phối hợp với
các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền phổ biến các Luật thuế mới,
đặc biệt là Luật Thuế GTGT và việc sử dụng Hoá đơn GTGT cho các đối t-
ợng nộp thuế. Cục thuế Hà Nội cũng đã phối hợp với Đài phát thanh và
Truyền hình Hà Nội thực hiện chuyên mục thuế để tuyên truyền những nội

Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Các Phòng Quản lý thu: bao gồm các Phòng Quản lý thu các doanh
nghiệp Quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp
Ngoài quốc doanh...Các phòng này có nhiệm vụ :
+ Quản lý đối tợng nộp thuế: theo dõi tình hình biến động về đối tợng
nộp thuế trên lĩnh vực, địa bàn quản lý nh: nắm số doanh nghiệp phát sinh,
doanh nghiệp phá sản, giải thể, sáp, nhập, liên doanh, liên kết... Phân tích
tình hình thu nộp, tham gia việc lập dự toán thu, khai thác nguồn thu trong
lĩnh vực đợc giao quản lý, tham mu, đề xuất với lãnh đạo Cục các biện pháp
quản lý thuế.
+ Hớng dẫn đối tợng nộp thuế các thủ tục kê khai đăng ký thuế, kê
khai thuế, lập hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và quyết toán thuế... giải
đáp các thắc mắc của đối tợng nộp thuế liên quan đến việc tính thuế, thu nộp
thuế, lập và tổ chức lu giữ hồ sơ các doanh nghiệp.
+ Thực hiện việc kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên các tờ khai đăng ký
kinh doanh, kê khai nộp thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
và quyết toán thuế, liên hệ với đối tợng nộp thuế để chỉnh sửa việc kê khai
theo đúng quy định.
+ Đề xuất và tham mu cho lãnh đạo Cục giải quyết các trờng hợp miễn
thuế, giảm thuế, hoàn thuế, lập các thủ tục xét miễn, giảm, hoàn thuế theo
quy định, kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế, xác định số thuế quyết toán từng
doanh nghiệp, cung cấp các thông tin trên cho bộ phận tính thuế.
+ Thực hiện việc ấn định thuế cho các đối tợng nộp thuế không nộp
hoặc chậm nộp tờ khai thuế; xác định các đối tợng nộp thuế cần phát hành
lệnh thu hoặc phạt hành chính thuế.
+ Theo dõi tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp và đôn đốc, nhắc
nhở các doanh nghiệp nộp đúng hạn...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phòng Kế hoạch - Kế toán - Thống kê và Máy tính có nhiệm vụ:
+ Căn cứ số liệu tình hình phát triển kinh tế, xã hội tại địa phơng, phân

- Quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
- Quy trình xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế,
- Quy trình xử lý hoàn thuế,
- Quy trình xử lý miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế,
- Quy trình xử lý quyết toán thuế.
Các quy trình trên có thể tóm tắt bằng sơ đồ 2:
Sơ đồ số 2 : Quy trình kiểm soát nguồn thu thuế.
(3)
(4)
(3) (4) (5) (1)+(2) (2)
(5)
(1)+(2)
Kho bạc
Ngân hàng
Doanh nghiệp
Phòng Hành chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(2)
(3)
(4)
(4) (1)+(2)
(2)+(4)
(1) Đăng ký, cấp mã số thuế, doanh nghiệp nộp tờ khai
(2) Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, Thông báo thuế, miễn thuế, giảm thuế,
tạm giảm thuế
(3) Doanh nghiệp nộp thuế
(4) Hoàn thuế.
(5) Quyết toán thuế.
Quy trình quản lý thu thuế này hoàn toàn trên cơ sở các doanh nghiệp
tự đăng ký, kê khai và nộp thuế vào Kho bạc.

đầy đủ hồ sơ đến Cục Thuế để Cục Thuế xem xét, quyết định. Đối với các
doanh nghiệp đã gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế,
Phòng Quản lý thu phối hợp với Phòng Thanh tra - Xử lý tố tụng để xác minh
và trình Lãnh đạo Cục Thuế quyết định.
- Hoàn thuế : Các doanh nghiệp sẽ đợc hoàn thuế nếu nh số thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra. Nếu doanh nghiệp
có những dấu hiệu vi phạm trong quá trình hoàn thuế, Phòng Quản lý thu
phải phối hợp với phòng Thanh tra - Xử lý tố tụng để xác minh lại. Trong tr-
ờng hợp doanh nghiệp đợc hoàn thuế, Phòng Quản lý thu thuế sẽ phối hợp
với Phòng Nghiệp vụ để trình Lãnh đạo Cục Thuế Quyết định hoàn thuế cho
doanh nghiệp. Quyết định hoàn thuế đợc gửi cho doanh nghiệp và Kho bạc
để chuyển trả lại tiền thuế cho doanh nghiệp.
- Quyết toán thuế: Hàng năm, căn cứ vào quyết toán thuế GTGT và
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Cục thuế Hà Nội tiến hành kiểm tra việc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chấp hành luật thuế tại đơn vị. Việc quyết toán thuế hàng năm chính là một
hoạt động kiểm soát của Nhà nớc thông qua cơ quan quản lí là Cục Thuế
nhằm kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu cho NSNN, nhất là nguồn thu từ thuế
GTGT.
1.2. Thực trạng công tác kiểm soát nguồn thu thuế GTGT từ các doanh
nghiệp theo quy trình quản lý thuế.
1.2.1 - Tác động của Quy trình quản lý thuế đối với Kiểm soát
nguồn thu thuế GTGT.
Sau 2 năm triển khai thực hiện Luật Thuế GTGT, thực tế đã chứng
minh Luật Thuế GTGT đã đi vào thực tiễn cuộc sống. Công chúng và các
doanh nghiệp đã tạo đợc thói quen tính toán hiệu quả kinh tế cũng nh sử
dụng Hoá đơn, Chứng từ trên cơ sở của Thuế GTGT. Đồng thời, thực tế cũng
đã chứng minh: Thuế GTGT là loại thuế có tính khoa học, chuyên môn hoá
cao, có tác dụng kích thích mạnh mẽ sản xuất kinh doanh, đầu t và tạo điều
kiện thuận lợi đối với công tác quản lý Nhà nớc về kinh tế. Có thể thấy tác

GTGT. Ngoài ra, toàn bộ thuế GTGT đầu vào của công trình xây dựng đợc
khấu trừ hoặc hoàn trả mà không cấu thành nguyên giá công trình, đồng thời,
kể từ ngày 1/9/1999, hoạt động xây dựng và lắp đặt đợc giảm thuế suất từ
10% xuống 5%. Tất cả những điều đó đã tạo điều kiện giảm giá thành xây
dựng, lắp đặt, từ đó làm giảm chi phí khấu hao tài sản cố định trong giá thành
sản phẩm.
Thứ t, Luật Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ảnh
trung thực tình trạng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, giải quyết mối
quan hệ giữa Nhà nớc và doanh nghiệp một cách khách quan, công bằng. Cơ
chế vận hành của thuế GTGT là lấy thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào trong
cùng kỳ. Thuế đầu ra phản ánh doanh thu, thuế đầu vào phản ánh giá trị tài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản, vật t, dịch vụ mua trong kỳ. Nếu doanh nghiệp không tạo đợc thêm
GTGT trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp thuế. Điều
này giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện để phục hồi, phát triển sản xuất.
Thứ năm, Luật Thuế GTGT tạo điều kiện cho công tác quản lý Nhà n-
ớc về kinh tế, thể hiện trên 2 mặt: Một là, Luật Thuế GTGT giúp tăng cờng
chế độ hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp. Việc tính thuế đợc thực hiện
trên Hoá đơn bán hàng và mua hàng, vì thế các doanh nghiệp ngày càng chú
trọng hơn công tác kế toán nhằm hạch toán một cách chính xác giá trị vật t,
hàng hoá, dịch vụ đầu vào, tiết kiệm chi phí, tránh đợc những chi phí khống,
giúp sản xuất có hiệu quả hơn. Đồng thời các doanh nghiệp cũng thực hiện lu
giữ, bảo quản tốt sổ sách, hoá đơn, chứng từ. Hai là, Luật Thuế GTGT tạo
tiềm năng chống trốn thuế. Với phơng pháp hành thu liên hoàn làm cho Luật
thuế chặt chẽ và tạo cơ chế tự kiểm soát giữa những ngời nộp thuế, từ đó, để
đợc khấu trừ thuế, những ngời mua hàng đều phải cần đến Hoá đơn GTGT,
buộc ngời bán phải xuất hoá đơn, loại bỏ hiện tợng giấu doanh thu nh đã từng
gặp đối với thuế doanh thu trớc đây. Qua đó, bảo đảm công bằng giữa các
doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN.
Những tác động tích cực của Luật Thuế GTGT có thể phát huy đợc,

TT
Chỉ tiêu
Thực
hiện
Thực
hiện
% so sánh thực hiện 2000
Dự toán
năm 2000
của BTC
Dự toán năm
2000 của
UBNDTP
Thực hiện
1999
1.
2.
Thu từ DNNNTW
Trong đó thuế GTGT
Thu từ các DNĐP
Trong đó: Thuế GTGT
6.244
1.606
289
124
675
7.533
1.192
290
127

121,53 %
80,56 %
73,66 %
121,53 %
80,56 %
73,66 %
126,08 %
98,62 %
93,17 %
Tổng cộng:
Trong đó: Thuế GTGT
7.671
2.295
9.069
1.951
118,22 %
97,86 %
125,69 %
97,80 %
118,22 %
85,01 %
Trên địa bàn Thành phố Hà Nội, những kết quả trên đã chứng minh
Quy trình quản lý thu thuế cơ bản là phù hợp với tình hình thực tế của địa bàn
và việc thực hiện tốt Quy trình quản lý thu thuế là một nhân tố quan trọng để
đạt kết quả đó.
Tóm lại : Việc xác định thuế GTGT dựa trên cơ sở thuế đầu ra trừ thuế
đầu vào, đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh
của các doanh nnghiệp, từ đó đã góp phần quan trọng trong kiểm soát nguồn
thu thuế GTGT. Việc xây dựng một Quy trình nộp thuế một cách khoa học
hợp lý sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự

hộ sản xuất trong nớc.
Thứ hai là đối với việc quy định sử dụng hai loại hoá đơn:
Trong quá trình thực hiện Luật Thuế GTGT, Bộ Chính trị đã có chỉ đạo
tại thông báo số 41/TB-TW ngày 12/02/1997 là những ngời kinh doanh có
nơi sản xuất, có cửa hàng, cửa hiệu cố định đều là đối tợng áp dụng thuế
GTGT, không nên phân biệt hộ kinh doanh lớn, hộ kinh doanh nhỏ. Những
ngời kinh doanh không có nơi cố định thì áp dụng chế độ khoán .
Căn cứ vào thực tiễn nớc ta, căn cứ vào sự chỉ đạo của Bộ Chính trị,
Luật Thuế GTGT đã đa ra 2 phơng pháp tính thuế là: phơng pháp khấu trừ
thuế và phơng pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT. Phơng pháp khấu trừ thuế
đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp đợc thành lập, hoạt động theo Luật
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DNNN, Luật ĐTNN, Luật Công ty, Luật Hợp tác xã và những hộ kinh doanh
lớn chấp hành tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ. Phơng pháp tính thuế
trực tiếp trên GTGT áp dụng chủ yếu đối với những hộ kinh doanh cá thể cha
thực hiện tốt chế độ hoá đơn chứng từ. Để triển khai, ứng với 2 phơng pháp
tính thuế có 2 loại hoá đơn tơng ứng là Hoá đơn GTGT (dùng cho đối tợng
nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ) và Hoá đơn bán hàng (dùng cho đối tợng
nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp).
Thực chất của phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp là biện pháp
khoán thuế giống nh thuế doanh thu trớc đây. Hiện nay, chính sách thuế đã
sửa đổi, cho phép cả Hoá đơn GTGT và Hoá đơn bán hàng đều đợc khấu trừ
thuế thì việc quy định sử dụng 2 loại hoá đơn cho 2 đối tợng kinh doanh khác
nhau nh hiện nay là không còn phù hợp.
Thứ ba là về Thuế suất thuế GTGT.
Chuyển từ 11 mức thuế suất thuế doanh thu xuống còn 4 mức thuế suất
GTGT (0% - 5% - 10% - 20%) đợc xác định là giai đoạn đầu để dần tiến tới
còn 1 mức thuế suất theo mục tiêu, yêu cầu đơn giản, bình đẳng, công bằng
mà cải cách thuế bớc II đã đặt ra. Nếu so với mức thuế doanh thu trớc kia thì
với 4 mức thuế suất GTGT là bớc tiến lớn trong việc cải cách chính sách

chậm so với thời hạn nộp thuế đợc quy định trong các Luật thuế, dẫn đến các
doanh nghiệp nộp chậm thuế, chậm chí còn có trờng hợp doanh nghiệp đôn
đốc Cơ quan Thuế gửi Thông báo để nộp thuế. Từ đó đã làm giảm đi tính tích
cực, chủ động của doanh nghiệp trong việc nộp thuế.
- Việc in ấn, chỉnh sửa số liệu nhiều lần dẫn đến việc ra Thông báo
nộp thuế lãng phí nhiều thời gian, công sức, chi phí và kém hiệu quả.
Đánh giá một cách chung nhất, trên thực tế Quy trình quản lý thu thuế
hiện nay vẫn cha xoá bỏ đợc triệt để chế độ chuyên quản thuế. Mặc dù quy
trình quản lý thuế mới quy định cá nhân Cán bộ thuế không đợc quan hệ trực
tiếp với Đối tợng nộp thuế, nhng các quy định khác (nh chế độ báo cáo thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tin về doanh nghiệp...) buộc Cán bộ thuế phải trực tiếp tới doanh nghiệp để
lấy thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh. Do vậy, tạo ra sự cả nể
trong khi làm việc giữa Cán bộ thuế và Đối tợng nộp thuế, mặt khác, ngành
Thuế vẫn phải mất khá nhiều nhân lực vào công tác thu thuế mà hiệu quả
công tác lại không cao.
Bên cạnh đó, do Quy trình quản lý thu thuế cha có những quy định rõ
ràng về việc phối hợp giữa các Cơ quan Thuế ở các địa phơng khác nhau nên
đối với trờng hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nhiều tỉnh phải kê
khai đăng ký và nộp thuế riêng biệt tại từng tỉnh, đã gặp nhiều khó khăn
trong việc kê khai, nộp thuế, có doanh nghiệp còn lợi dụng điểm này để trốn
thuế. Cá biệt, vì bệnh thành tích, các Cơ quan Thuế ở các địa phơng còn cạnh
tranh nhau để thu thuế các đối tợng này. Đây là những vớng mắc trong việc
thực hiện Quy trình quản lý thu thuế cần phải đợc khắc phục ngay nhằm nâng
cao hiệu quả kiểm soát nguồn thu, nhất là nguồn thu từ thuế GTGT.
1.3. Công tác tổ chức Bộ máy quản lý Thuế đối với kiểm soát nguồn thu
thuế GTGT từ các doanh nghiệp.
Theo cơ cấu tổ chức của Cục thuế Hà Nội, các Phòng Quản lý thu quốc
doanh sẽ trực tiếp kiểm soát đối với các DNNN, các Công ty cổ phần và các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Các Phòng Quản lý thu ngoài quốc

doanh nghiệp, ngoài việc kiểm tra tại chỗ trên cơ sở các tờ khai hàng tháng,
hàng năm, Cục thuế Hà Nội còn tổ chức kiểm tra quyết toán thuế tại các
doanh nghiệp. Kiểm tra quyết toán thuế thực chất là kiểm tra thực trạng hoạt
động tài chính của các doanh nghiệp. Việc kiểm tra quyết toán thuế giúp cho
các doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải nộp cũng nh giúp cho Nhà
nớc kiểm soát chặt chẽ đợc nguồn thu thuế của mình.
Việc thực hiện kiểm tra quyết toán thuế đợc tiến hành trên những nội
dung sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ nhất là kiểm tra tính trung thực của các nội dung trên tờ khai
thuế : doanh thu bán hàng, số thuế GTGT đầu ra, giá trị vật t, hàng hoá mua
vào, các chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất, thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ. Việc kiểm soát doanh thu và chi phí của các doanh nghiệp đợc thực
hiện trên cơ sở hoá đơn, chứng từ. Hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá,
dịch vụ là chứng từ gốc để hạch toán tại doanh nghiệp. Hoá đơn cũng là căn
cứ để xác định doanh thu, chi phí, từ đó xác định chính xác số thuế GTGT
đầu ra , số thuế đầu vào đợc khấu trừ và số thuế GTGT phải nộp hoặc đợc
hoàn. Việc kiểm soát chặt chẽ hoá đơn, chứng từ còn là cơ sở để xác định
chính xác kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Trên thực tế, nhiều
doanh nghiệp đã kê khai không đúng thuế GTGT đầu vào cũng nh thuế đầu
ra do hiểu không đúng chế độ hoặc cố tình giấu doanh thu. Do đó việc kiểm
tra sẽ chỉ ra tính hiện thực của các thông tin mà doanh nghiệp kê khai để từ
đó xác định chính xác số thuế phải nộp.
Thứ hai là kiểm tra tính hợp pháp của các biểu mẫu, của trình tự lập và
luân chuyển chứng từ. Việc kiểm tra này sẽ phát hiện những sai phạm trong
quá trình hạch toán doanh thu, chi phí vào các khoản mục khác (nh hàng tồn
kho, các khoản phải thu...) để trốn thuế của doanh nghiệp
Thứ ba là kiểm tra tính hợp lý của các đối tợng kế toán và nội dung
của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nhiều doanh nghiệp có quá trình mua
bán hàng hoá dịch vụ rất phức tạp, qua nhiều công đoạn. Nh trong xây dựng

Số
báo
cáo
Số
kiểm
tra
Chênh
lệch
1 CT Cơ điện trần phú 1260 1083 -177 1956 1956 0
2 CT Đt XD hạ tầng -152 -152 0 671 814 143
3 CT Khảo sát đo đạc 61 107 46 119 328 209
4 CT Xlắp&KDVTTbị 844 1091 247 688 783 95
5 CT Vận tải biển 210 235 25 -318 107 425
6 CT Công trình 246 -135 1513 1648 766 890 124
7 CTXDCôngtrình Việt -
Lào
47 61 14 -483 -426 57
8 CT Địa chính Hà Nội 350 372 22 274 353 79
9 CT XD Thủ đô 123 295 172 213 270 57
10 CT Xdựng số 2 1290 2595 1305 595 650 55
Tổng cộng 3898 7200 3302 4481 5725 1244
Tuy vậy, việc kiểm tra quyết toán thuế vẫn còn nhiều hạn chế do tình
hình thực tế hiện nay cũng nh cách quy định xác định doanh thu trong một số
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lĩnh vực nhất là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và vận tải còn nhiều vớng
mắc.
Từ khi thực hiện Luật Thuế GTGT, hoá đơn đã và đang trở thành vấn
đề nổi cộm, thu hút sự quan tâm nhất của các doanh nghiệp và các nhà quản
lý. Nhìn chung, đại bộ phận các doanh nghiệp đã có nhiều chuyển biến trong
việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ. Tuy nhiên, đã có

dựng cơ bản hoàn thành giữa bên A( Chủ đầu t) và bên B (Bên nhận thầu), và
lúc này, bên B phải nộp thuế theo giá trị doanh thu trên, đồng thời bên A lại
đợc hoàn thuế theo đúng số thuế viết trên hoá đơn. Tuy vậy, sau đó, khi cơ
quan cấp vốn (Kho bạc - đối với vốn NSNN) , hoặc cơ quan có thẩm quyền
(đối với các loại vốn khác) thẩm định lại quyết toán công trình, thì giá trị
thanh toán là gía trị đợc duyệt sau khi thẩm định, thờng là thấp hơn giá trị
trên biên bản nghiệm thu, bàn giao trớc đó. Vậy, thực chất doanh thu chịu
thuế là giá trị khối lợng sau khi đã đợc thẩm định chứ không phải giá trị đã
viết trên hoá đơn, điều này vô tình đã làm thất thoát tiền thuế của Nhà nớc do
số thuế đầu vào đợc khấu trừ của bên A lớn hơn số thuế đầu ra phải nộp của
bên B. Đây là một trong những vớng mắc cần đợc tháo gỡ kịp thời để xác
định doanh thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản một cách chính xác, tránh gây
thất thu cho NSNN theo kiểu nêu ở trên
1.5. Đánh giá công tác thanh tra thuế GTGT.
Hiện nay, Quy trình quản lý thu thuế GTGT thực chất là quy trình tự
tính, tự kê khai và nộp thuế vào Kho bạc. Quy trình này đòi hỏi tính tự giác
cao của các doanh nghịêp trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo Luật
định, đồng thời phát huy chức năng, quyền hạn của Cơ quan Thuế trong việc
hành thu, áp dụng biện pháp xử phạt nghiêm minh đối với các trờng hợp khai
man trốn lậu thuế. Vì vậy, vai trò của công tác thanh tra thuế trở nên rất quan
trọng. Nếu buông lỏng thanh tra, kiểm tra thuế sẽ có thể dẫn đến thất thu
thuế, không ngăn chặn đợc các hành vi trốn lậu thuế. Khi áp dụng Quy trình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý thu thuế với việc tự tính, tự kê khai và tự nộp thuế, ngành Thuế càng
phải tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác thanh tra, kiểm tra, Cục
thuế Hà Nội đã triển khai việc thanh tra, kiểm tra thờng xuyên, kiểm tra
quyết toán thuế và kiểm tra sau hoàn thuế. Đối với công tác thanh tra thờng
xuyên, trong năm 2000 Cục thuế Hà Nội đã Thanh tra 62 doanh nghịêp quốc
doanh, 197 Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh, xác định số thuế phải nộp vào

phơng pháp đối chiếu trực tiếp không phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp
không kê khai doanh thu mua, bán hàng hoá. Để thực hiện triệt để chống thất
thu thuế GTGT, ngành Thuế cần phải đối chiếu hoá đơn mua, bán hàng hoá
của các doanh nghiệp có liên quan với sự trợ giúp của máy tính.
Về các dấu hiệu nghi ngờ vi phạm trên tờ khai thuế GTGT, hiện nay
theo Quy trình quản lý thu thuế thực hiện theo nguyên tắc: doanh thu tháng
này tăng, giảm quá mức so với tháng trớc; thuế phát sinh tháng này tăng,
giảm quá mức so với tháng trớc; thuế đợc khấu trừ quá lớn so với thuế đầu
ra...Trong tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều diễn biến
phức tạp do thị trờng, do sự thay đổi của cơ chế chính sách...nh hiện nay thì
những dấu hiệu vi phạm trên là quá cứng nhắc để Cơ quan Thuế thực hiện
kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp.
Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế hiện nay cũng còn rất nhiều điều
cần bàn. Trớc hết là do các quy định xử phạt hành chính, kinh tế và hình sự
đối với các đối tợng nộp thuế cha có tính răn đe mạnh. Và dờng nh các quy
định về thuế chỉ chú trọng tới việc tháo gỡ khó khăn vớng mắc cho các doanh
nghiệp, các ngành, các lĩnh vực mà cha quan tâm tới việc chấp hành Luật
thuế. Chẳng hạn, hiện nay quy định doanh nghiệp bị phạt nộp chậm 0,1%
một ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo Thông báo thuế nhng hầu nh tất cả
các quy định về thuế đều cho phép doanh nghiệp đợc điều chỉnh, bổ sung

Trích đoạn Xây dựng hệ thống thông tin kiểm soát thu thuế Về áp dụng phơng pháp tính thuế và sử dụng hoá đơn Xác định chính xác doanh thu, chi phí để tính thuế Tăng cờng công tác kiểm toán nội bộ tại doanh nghiệp Tăng cờng sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status