Tìm 2 số khi biết hiệu và tỷ của chúng - Pdf 23



SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ DẠY HỌC
MÔN : TOÁN LỚP 4
Người thực hiện:
Đặng Khánh Linh
Giáo viên trường Tiểu học số 1
Thị trấn Sịa - Quảng Điền

3
1
b bằng một phần mấy của a
4
1
2 : 8 = b : a
4 lầna gấp b mấy lần
8 : 2 = 4a : b
8 –2 = 6a - b
2b
8
a
4
1
6
2
6 – 2 = 4
6 : 2 = 3
3 lần

Độ dài của đoạn thẳng AB là:
Đáp số: 12cm ; 3cm.
4 – 1 = 3 ( phần ).
9 : 3 = 3 ( cm )
3 x 4 = 12 ( cm )
A
C D
B
? cm
9 cm
? cm
b) Bài toán 1:

c) Bài toán 2: Mai nuôi nhiều hơnTân 4 con gà.
Số gà của Mai gấp 3 lấn số gà của Tân. Hỏi mỗi
bạn nuôi mấy con gà?
Số gà của Tân
Số gà của Mai
4 Con
?Con
?Con

Coi số gà của Tân là 1 phần, thì số gà của Mai là 3 phần.
Vậy 4 con gà (hiệu của hai số gà) gồm: 3 – 1 = 2 ( phần)
Số gà của Tân là: 4 : 2 = 2 (con )
Số gà của Mai là: 2 x 3 = 6 (con )
Đáp số: 6 con gà; 2 con gà.
Bài giải
Số gà của Tân
Số gà của Mai

Tuổi mẹ
Tuổi con
24 tuổi
? tuổi
? tuổi
Bài 2:
Luyện tập:

Bài 4: Mỗi giờ ô tô chạy nhanh hơn xe đạp
45km. Biết rằng xe ô tô chạy nhanh gấp 4 lần xe
đạp. Hỏi mỗi xe chạy được bao nhiêu kilômet
trong một giờ?
Luyện tập:

Luyện tập:
15 x 4 = 60 ( km )
Hiệu số phần bằng nhau là:
Quãng đường xe đạp đi được trong 1 giờ là:
Đáp số: 15 km ; 60 km .
4 – 1 = 3 ( phần ).
45 : 3 = 15 ( km )
Bài giải:
Coi quãng đường xe đạp đi được trong 1 giờ là 1 phần thì
quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là 4 phần.
Ô tô
Xe đạp
45 km
? km
? km
Bài 4:

Bài 5: Đặt đề toán theo sơ đồ rồi giải bài toán đó.
Loại 1
Loại 2
? l
? l
30l nước mắm
Bài tập về nhà:
Bài 3; 5 sách Toán 4 trang 162

Bài học của chúng ta
đến đây là hết. Qua bài học các
em đã biết cách tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Về nhà các em cần luyện tập
thêm. Cô chúc các em ôn bài
và làm tốt bài về nhà để đạt
điểm cao trong tiết học sau.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status