CÁC CÔNG cụ ĐÁNH GIÁ và PHÂN TÍCH MẠNG - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ - CƠ SỞ THANH HÓA

BÀI TÌM HIỂU
MÔN: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI:
CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH
MẠNG

GIẢNG VIÊN HD:
SINH VIÊN TH :
Lớp : DHTH8ATH
THANH HÓA, THÁNG 10 NĂM 2014
Mục

lục

tài

liệu
I. MỤC

ĐÍCH



PHẠM

VI

TÀI

II. TỔNG

QUAN

VỀ

AN

NINH

MẠNG

(SECURITY

OVERVIEW)
10
1. Khái

niệm



bản

về

an

f. Sử dụng công cụ Sniffer để phân tích gói tin IP, ICMP, UDP, TCP. 22
g. Phân tích từng gói tin và toàn phiên kết nối 22
3. Khái

niệm

về

điều

khiển

truy

cập

(Access

Controls).
23
a. Access Control Systems 23
b. Nguyên tắc thiết lập Access Control 24
c. Các dạng Access Controls 24
4. Khái

niệm



mật

CIA

34
a. Confidentiality 34
b. Integrity 35
c. Availability 35
8. Mật



học



bản
36

a. Khái niệm cơ bản về mật mã học 36
b. Hàm băm – Hash 36
c. Mã hóa đối xứng – Symmetric 37
d. Mã hóa bất đối xứng – Assymmetric 37
e. Tổng quan về hệ thống PKI 39
f. Thực hành mã hóa và giải mã với công cụ Cryptography tools 42
Page | 3

về

tấn

công

mạng
42

a. bước cơ bản của một cuộc tấn công

42
b. Một số khái niệm về bảo mật. 44
c. Các phương thức tấn công cơ bản 44
d. Đích của các dạng tấn công 45
III.

INFRASTRUCTURE

SECURITY

(AN

NINH

HẠ48

3. Thiết

kế



hình

mạng

an

toàn
50

4. Router



Switch

trên

Linux
64

7. Cài

đặt



cấu

hình

SQUID

làm

Proxy

Server
68


dụng

VPN

bảo

vệ

hệ

thống

Wifi
82

a. Các phương thức bảo mật Wifi 82
b. Thiết lập cấu hình trên thiết bị Access Point và VPN Server 2003 83
c. Tạo kết nối VPN từ các thiết bị truy cập qua Wifi 95
10. Hệ

thống

phát

hiện



liệu

về

Bảo

mật



Version

1

2012
7, 2012
11. Cài

đặt



cấu

hình

Sourcefire

IPS

Prevent

149

14. Network

Access

Control
151

15. Bảo

mật

hệ

điều

hành
154

a. Bảo mật cho hệ điều hành Windows 154
b. Lab: Sử dụng Ipsec Policy để bảo vệ một số ứng dụng trên Windows 156


164
1. Bảo

mật

cho

ứng

dụng

DNS
164

a. Sử dụng DNS Forwarder 164
b. Sử dụng máy chủ DNS lưu trữ. 165
c. Sử dụng DNS Advertiser 165
d. Sử dụng DNS Resolver. 166
e. Bảo vệ bộ nhớ đệm DNS 166
f. Bảo mật kết nối bằng DDNS 166
g. Ngừng chạy Zone Transfer 167
Page | 5

Copyright by Tocbatdat
Tài



Web
168

a.

Giới

thi

ệu

168
b.

Các

l ỗ h ổng

trên

d ịch

vụ

Web


máy

ch

ủ Web

169
d.

Khai

thác

lỗ

h ổng

trên

Web

Service 171
e.

Khai

thác

trên

Web

Application

173
3. An

toàn

dịch

vụ

Mail

Server
175

a. Giới thiệu tổng quan về SMTP, POP, IMAP 175
b.

Các

nguy

187

5. Lỗ

hổng

bảo

mật

Buffer

overflow



cách

phòng

chống
187

a. Lý thuyết


191
h. Thực

hành:

194
V. AN

TOÀN

DỮ

LIỆU
194
1.

An

toàn



sở

dữ

liệu


liệu
201

3.

Phương

thức

an

toàn



sở

dữ

liệu

208

VI.

CÁC
212

a. Nguyên tắc truyền thông tin TCP/IP 212
Page | 6

Copyright by Tocbatdat
Tài

liệu

về

Bảo

mật



Version

1

2012
7, 2012
b.

Nguyên tắc Scan Port trên một hệ thống. 214
c. Scan Port với Nmap. 216


trên

Web
231

a. Sử dụng Acunetix để scan lỗ hổng bảo mật trên Web 232
b. Lab Sử dụng IBM App Scan để Scan lỗ hổng bảo mật trên Web 234
4. Kỹ

thuật

phân

tích

gói

tin



nghe

nén

trên

c. Kết luận 248
6. Sử

dụng

Wireshark



Colasoft

để

phân

tích

gói

tin
248

d. Sử dụng Wireshark để phân tích gói tin và traffic của hệ thống mạng 248
e. Sử dụng Colasoft để phân tích traffic của hệ thống mạng 252
VII.

KẾT


164

a. Sử dụng DNS Forwarder 164
b. Sử dụng máy chủ DNS lưu trữ. 165
c. Sử dụng DNS Advertiser 165
d. Sử dụng DNS Resolver. 166
e. Bảo vệ bộ nhớ đệm DNS 166
f. Bảo mật kết nối bằng DDNS 166
g. Ngừng chạy Zone Transfer 167
h. Sử dụng Firewall kiểm soát truy cập DNS 167
i. Cài đặt kiểm soát truy cập vào Registry của DNS

167
j. Cài đặt kiểm soát truy cập vào file hệ thống DNS 168
2. Bảo

mật

cho

ứng

dụng

Web
168

thác

lỗ

h ổng

b ảo

mật

t ầng

h ệ điều

hành



b ảo

mật

cho

máy

ch

ủ Web



trên

Apache

2.0.x

-2.0.64



2.2.x

– 2.2.19

173
f.

Khai

thác

l ỗ h ổng

trên

Web

Application



công

khi

s


d ụ ng

Email
185
4. Bảo

mật

truy

cập

từ

xa
187

5. Lỗ


bản

188
d. Tràn

bộ nhớ đệm

trên

stack

188
e. Mã nguồn

ví dụ 189
f. Khai thác

190
g. Chống

tràn

bộ đệm

191
h. Thực

hành:

194


vi ph ạm an toàn cơ sở dữ l i ệu . 195
b. Các mức độ

an toàn cơ sở dữ liệu. 195
c. Những quyền hạn khi sử dụng hệ cơ sở dữ liệu. 196
d. Khung nhìn –một cơ chế bảo vệ 197
e. Cấp phép các quyền truy nhập 198
f. Kiểm tra dấu vết 201
2.

Giám

sát

thống





sở

dữ

liệu
201


GIÁ



PHÂN

TÍCH

MẠNG
212
1. Kỹ

năng

Scan

Open

Port
212

a. Nguyên tắc truyền thông tin TCP/IP 212
Tài


trên

OS

219

a. Sử dụng Nmap để Scan lỗ hổng bảo mật của OS 219
b. Sử dụng Nessus để Scan lỗ hổng bảo mật của OS

220
c. Sử dụng GFI để Scan lỗ hổng bảo mật của OS 228
3. Scan

lỗ

hổng

bảo

mật

trên

Web
231


e. Mô hình Sniffer sử dụng công cụ hỗ trợ ARP Attack 239
5. Công

cụ

khai

thác

lỗ

hổng

Metasploit
240

a. Giới thiệu tổng quan về công cụ Metasploit 240
b. Sử dụng Metasploit Farmwork 242
c. Kết luận 248
6. Sử

dụng

Wireshark





ĐÁNH

GIÁ



PHÂN

TÍCH

MẠNG
1.

Kỹ

năng

Scan

Open

Port
Trong bài viết này tôi trình bày với các bạn các nguyên tắc Scan Port cơ bản trên hệ thống, nhữ
ng
kỹ thuật scan từ đó chúng ta biết trên một hệ thống đang sử dụng những Port nào. Từ những kh
ái
niệm

về


du
ng
trong bài viết gồm:
Nguyên

tắc

truyền

thông

tin

TCP/IP
Các

Nguyên

tắc



Phương

thức

Scan

Port

gói

tin

TCP
Trong bài

viết

này tôi

chỉ

chú

trọng tới

các

thiết

lập

Flag trong

gói

tin

TCP


đầu

một

kết

nối

TCP
+ Bước I: Client bắn đến Server một gói tin SYN
+ Bước II: Server trả lời tới Client một gói tin SYN/ACK
+ Bước III: Khi Client nhận được gói tin SYN/ACK sẽ gửi lại server một gói ACK – và quá trình
trao đổi thông tin giữa hai máy bắt đầu.
a.3

4

Bước

kết

thúc

một

kết

nối


1.

TCP

Scan
Trên

gói TCP/UDP

có 16 bit

dành cho Port

Number điều đó

có nghĩa nó có từ 1

– 65535

port.
Không một hacker nào lại scan toàn bộ các port trên hệ thống, chúng chỉ scan những port hay sử
dụng nhất thường chỉ sử dụng scan từ port 1 tới port 1024 mà thôi.
Phần trên của bài viết tôi đã trình bày với các bạn nguyên tắc tạo kết nối và ngắt kết nối giữa hai
máy tính trên mạng. Dựa vào các nguyên tắc truyền thông tin của TCP tôi có thể Scan Port nào mở
trên hệ thống bằng nhưng phương thức sau đây:
- SYN Scan: Khi Client bắn gói SYN với một thông số Port nhất định tới Server nếu server gửi về
gói

SYN/ACK


gói
RST/SYN tôi biết port đó trên Server đóng.
-
FIN Scan: Khi Client chưa có kết nối tới Server nhưng vẫn tạo ra gói FIN với số port nhất định
gửi tới Server cần Scan. Nếu Server gửi về gói ACK thì Client biết Server mở port đó, nếu Server
gửi về gói RST thì Client biết Server đóng port đó.
- NULL Scan Sure: Client sẽ gửi tới Server những gói TCP với số port cần Scan mà không chứa
thông số Flag nào, nếu Server gửi lại gói RST thì tôi biết port đó trên Server bị đóng.
-

XMAS

Scan

Sorry:

Client

sẽ

gửi

những

gói

TCP

với



Server

trả

về

gói

RST

tôi

biết

port

đó

trên

Server

bị
đóng.
- TCP Connect: Phương thức này rất thực tế nó gửi đến Server những gói tin yêu cầu kết nối thực
tế tới các port cụ thể trên server. Nếu server trả về gói SYN/ACK thì Client biết port đó mở, nếu
Server gửi về gói RST/ACK Client biết port đó trên Server bị đóng.
- ACK Scan: dạng Scan này nhằm mục đích tìm những Access Controll List trên Server. Client cố
gắng

Windows

Scan

tương tự

như

ACK

Scan,

nhưng nó



thể

chỉ

thực

hiện

trên

một

số



port

với

nội

dung



“unreachable”

về

Client.

Khi

thực

hiện

UDP

Scan

bạn

hãy

* -sF,-sX,-sN Stealth FIN, Xmas, or Null scan (experts only)
-sV Version scan probes open ports determining service and app names/versions
-sR/-I RPC/Identd scan (use with other scan types)
Some Common Options (none are required, most can be combined):
* -O Use TCP/IP fingerprinting to guess remote operating system
-p <range> ports to scan. Example range: '1-1024,1080,6666,31337'
-F Only scans ports listed in nmap-services
Page | 216

Copyright by Tocbatdat
[TL:
Đào tạo về An toàn thông tin cho ABC 6, 2012
-v Verbose. Its use is recommended Use twice for greater effect.
-P0 Don't ping hosts (needed to scan www.microsoft.com and others)
* -Ddecoy_host1,decoy2[, ] Hide scan using many decoys
-6 scans via IPv6 rather than IPv4
-T <Paranoid|Sneaky|Polite|Normal|Aggressive|Insane> General timing policy
-n/-R Never do DNS resolution/Always resolve [default: sometimes resolve]
-oN/-oX/-oG <logfile> Output normal/XML/grepable scan logs to <logfile>
-iL <inputfile> Get targets from file; Use '-' for stdin
* -S <your_IP>/-e <devicename> Specify source address or network interface
interactive Go into interactive mode (then press h for help)
win_help Windows-specific features
Example: nmap -v -sS -O www.my.com 192.168.0.0/16 '192.88-90.*.*'
SEE THE MAN PAGE FOR MANY MORE OPTIONS, DESCRIPTIONS, AND EXAMPLES
Các

dạng

Scan

cấp

kết

hợp

với

các

dạng

Scan

trong

Nmap.
- O: sử dụng để biết hệ điều hành chạy trên máy chủ ví như ta dùng Nmap sử dụng phương
thức scan là XMAS

Scan và đoán biết hệ điều hành của:

www.tocbatdat.net

ta dùng câu
lệnh: nmap –sX –o www.tocbatdat.net.
- P: giải port sử dụng để scan
- F: Chỉ những port trong danh sách scan của Nmap
- V: Sử dụng Scan hai lần nhằm tăng độ tin cậy và hiệu quả của phương thức scan nào ta
sử dụng.


OS
a.

Sử

dụng

Nmap

để

Scan

lỗ

hổng

bảo

mật

của

OS
Nmap có sử dụng tập Signature để scan lỗ hổng bảo mật là Nmap Script Engine. Mỗi file
Nmap Script Engine (.nse) sẽ scan được một loại lỗ hổng bảo mật.
Dưới đây tôi trình bày cách Scan lỗ hổng bảo mật MS12-020, lỗ hổng cho phép tấn công
DoS làm treo hệ thống máy tính Windows 7, 2008, Vista, XP, 2003.
Step

Sử

dụng

Nessus

để

Scan

lỗ

hổng

bảo

mật

của

OS
Nessus là công cụ Scan miễn phí rất hiệu quả, cho phép phát hiện các lỗ hổng bảo mật của
hầu hết các OS, Device, Application.
Download load Nessus tại đường dẫn:
/>
Page | 220

Copyright by Tocbatdat
[TL:
Đào tạo về An toàn thông tin cho ABC 6, 2012


Copyright by Tocbatdat
[TL:
Đào tạo về An toàn thông tin cho ABC 6, 2012
Để Scan trước tiên chúng ta cấu hình thiết lập Policy cho quá trình Scan  Nhấn vào tab
Policy. Mặc định hệ thống có sẵn một số Policy như Web App Test, PCI….
Nhấn Policy Internal Network Scan chọn Edit, chúng ta cấu hình lựa chọn để scan máy chủ
Windows Server. Thiết lập các thông số để Scan.
Lựa chọn đích cần Scan là máy tinh 192.168.0.194 và Policy sử dụng là Internal Policy
(chính sách chúng ta vừa chỉnh sửa).
Page | 226

Copyright by Tocbatdat
[TL:
Đào tạo về An toàn thông tin cho ABC 6, 2012
Sau khi thiết lập Policy hoàn tất sang Tab Scan để add host cần Scan vào:
Chọn Lauch Scan
Kết quả sau khi Scan hoàn tất: hệ thống sẽ đưa ra Report về số lượng lỗ hổng bảo mật,
Open Port, OS, Service, tên lỗ hổng bảo mật và hướng giải quyết.
Page | 227

Copyright by Tocbatdat
[TL:
Đào tạo về An toàn thông tin cho ABC 6, 2012
Nessus thực sự là một công cụ Scan mạnh và hiệu quả đặc biệt miễn phí đối với người
dùng cá nhân. Nessus sử dụng giao diện vWeb thuận tiện cho người quản trị từ xa, ngoài ra
Nessus còn cho phép đặt lịch Scan.
Khi cần giải pháp Scan lỗ hổng bảo mật hiệu quả và miễn phí thì Nessus là lựa chọn số 1.
c.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status