Thực trạng quản trị lợi nhuận và các quỹ tại công ty Xây dựng - 17 - Pdf 23

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỞ ĐẦU
Hiệu quả là vấn đề cơ bản sản xuất kinh doanh của một hình thái kinh
tế xã hội. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh
phải đạt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng suất và chất
lượng. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thoả
mãn tối đa nhu cầu về hàng hoá - dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép
cả nguồn lực hiện có và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh
tế cao nhất. Như vậy mục đích chính của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và
nó cũng là nguồn động lực của sản xuất kinh doanh.
Trong nền kin tế kế hoạch hoá tập chung bao cấp trước đây với chế độ
hạch toán kinh tế mang nặng tính hình thức... hoạt động đã được kế hoạch
trước, được chỉ đạo và giao kế hoạch chỉ tiêu cho từng đơn vị cụ thể. Mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu sự tác động của nhà nước nên làm
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kìm hãm sự
phát triển của các doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường các vấn đề sản xuất kinh
doanh đều được giải quyết thông qua thị trường. Doanh nghiệp có điều kiện
chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận
cao nhất trên cơ sở khai thác các khả năng hiện có. Trong điều kiện cạnh
tranh của nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần
phải tạo ra lợi nhuận và đảm bảo yêu cầu lợi nhuận, lợi nhuận cao.
Xuất phát từ lý luận đó, qua công ty Xây dựng - 17 - Tổng công ty xây
dựng Trường Sơn - Bộ quốc phòng. Bài tiểu luận đi sâu nghiên cứu đề tài
"Thực trạng quản trị lợi nhuận và các quỹ tại công ty Xây dựng - 17".
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng I
Lợi nhuận và sự phát triển của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị tr ờng
I. Lợi nhuận và phân tích chỉ tiêu lợi nhuận

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng, mỗi hoạt động
đều tạo ra lợi nhuận cho nó. Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các
phần khác nhau ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm có:
- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ
Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ và chi phí của khối lợng
hàng hoá - dịch vụ và lao vụ thuộc các bộ phận. Lợi nhuận này là phần cơ bản
nhất, chủ yếu nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất, vì nó thờng
chiếm tỷ trọng lớn nhất và có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động liên doanh liên kết .
Đây là phần thu đợc do phân chia từ kết quả của hoạt động liên doanh với
chi phí của đơn vị đã bỏ ra để tham gia liên doanh. Trớc đây hoạt động này cha
phổ biến nên lợi nhuận này cha đáng kể. Nhng trong giai đoạn hiện nay, với cơ
chế kinh tế mới sản xuất gắn với thị trờng, các doanh nghiệp có quyền tự chủ
trong kinh doanh, hoạt động này có xu hớng ngày càng phát triển. Do đó nguồn
này càng góp phần đáng kể trong tổng lợi nhuận của donah nghiệp.
- Lợi nhuận thu đợc do các nghiệp vụ tài chính.
Đây là chênh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài
chính trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh: Lãi tiền gửi ngân hàng,
lãi tiền cho vay... khoản thu này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận.
- Lợi nhuận do các hoạt động khác mang lại nh: Thanh lý, nhợng bán tài
sản cố định...
Theo chế độ hạch toán doanh nghiệp ban hành tại nghị quyết
1141/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính trong cả nớc kể từ ngày
01/01/1996 thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận chính sau:
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

2. Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Qua kết cấu mà nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp, ta thấy lợi
nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói nên kết quả của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh, nó phản ánh một cách tổng hợp các mặt: cung cấp, sản
xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lợng
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh để so sánh chất lợng hoạt động sản xuất
kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhau hay trong cùng doanh nghiệp giữa
các thời kỳ khác nhau. Bởi chỉ tiêu này cha cho ta thấy đợc mối quan hệ giữa
lợi nhuận thu đợc với số vốn doanh nghiệp đã sử dụng, cũng nh giá thành sản
phẩm nh thế nào và mối quan hệ với doanh nghiệp ra sao. Mặt khác lợi nhuận là
kết quả ài chính cuối cùng do đó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, có nhân tố
chủ quan, có nhân tố khách quan và đôi khi có bù trừ lẫn nhau.
Để đánh giá, so sánh chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp, ngoài việc
sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn dùng chỉ tiêu tơng đối, đó là các tỉ suất
lợi nhuận hay hệ số sinh lời.
Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất
kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hay giữa các
doanh nghiệp. Mức tỷ xuất lợi nhuận (doanh lợi) càng cao thì sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả.
a. Tỉ suất lợi nhuận vốn:
Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc với số vốn sử dụng bảo quản trong
kỳ (vốn cố định và vốn lu động).
T
SV
= 100
T
SV

Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng trong kỳ.
T
st
= 100
T
st
: Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Pt: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
T: Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Qua chỉ tiêu này cho thấy trong 100đ doanh thu có bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Nếu tỉ suất này thấp hơn tỉ suất của ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán
hàng với giá thấp hoặc do gía thành của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh
nghiệp cùng ngành. Ngơc lại tỷ suất nâng cao hơn tỷ suất của ngành chứng tỏ
doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc do giá thành của doanh nghiệp thấp
hơn so với giá thành của doanh nghiệp cùng ngành.
1.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
So với ngời cho vay, thì việc bỏ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của chủ sở hữu mang tính mạo hiểm nhng lại có cơ hội mang lại lợi nhuận lớn.
Chỉ tiêu tỷ xuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đợc dùng làm thớc đo mức doanh lợi
trên mức đầu t của chủ sở hữu. Đó là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng với vốn
tự có của doanh nghiệp:
T
svc
= 100
T
svc

chuyên nghành.
Công ty có nhiệm vụ phải bảo toàn và phát triển vốn đợc giao, khai thác và
ẳ dụng các nguồn vốn có hiệu quả theo đúng chế độ tài chính của doanh
nghiệp . Thực hiện hân phối theo lao động, bảo vệ sản xuất kinh doanh, bảo vệ
môi trờng không ngừng nâng cao chất lợng láo động, tăng chất lợng, hạ giá
thành sản phẩm , hoàn thành các nhiệm vụ và nghĩa vụ của nhà nớc giao.
Hiện nay, công ty chủ yếu là đấu thầu các cong trình xây dựng cơ bản.
Dâng từng bớc huy động vốn để đầu t tài sản, máy móc thiết bị, đấu thầu đến
ngoài năm 2000 đa tổng tài sản cố định lên trên 10 tỷ đồng.
Mặc dù là một doanh nghiệp còn non trẻ hoạt động trong nền kinh tế còn
nhiều khó khăn và không ổn định, với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp trong nghành xây dựng, song với nỗ lực của mình, công ty đã từng bớc
tìm kiếm và mở rông thị trờng ngày càng khẳng định đợc vị trí của mình, ta có
thể xét một số chỉ tiêu chung qua ba năm
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu1: Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 1997-1999
TT Chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999
1 Vốn sản xuất kinh doanh
- Vốn cố định
- Vốn lu động
21.623.397.891
6.059.467.169
15.563.930.722
28.867.564.652
4.930.664.033
22.393.900.614
30.126.367.032
7.695.028.856
22.431.346.176

cao về điều động phói hợp các hoạt động nhằm thực hiện đúng thời gian.
-Quá trình sản xuất trong xây dựng đợc tổ chức ngoài trời nên chịu ảnh h-
ởng của các yếu tố tự nhiên.
Do đặc điểm riêng biệt của nghành và của sản phẩm xây lắp nên quy
trình sản xuất sản phẩm là liên tục phức tạp và trải qiua nhiều giai đoạn khác
nhau. Tuy mỗi công trình đề có thiết kế, dự toán riêng, thi công ở địa điểm
khác, và quy trình sản xuất chung là:
-Giai đoạn khảo sát thiết kế
-Giai đoạn san nền giải phóng mặt bằng
-Giai đoạn thi công theo sơ đồ đã đợc duyệt
4.2.Trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kĩ thuật
Năm 1999 nguyên giá tổng tài sản cố định của công ty là: 4.994.523.198
VND, trong đó nguyên giá tài sản cố định đang dùng là: 4.930.664.038 chiếm
98,72 % tổng nguyên giá tài sản cố định
Tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty đợc thể hiện qua bảng sau;
Biểu 2: tình hình tài sản cố định năm 1999.
TT Loại TSCD
diễn giải
Nhà cửa, kho tàng,
vật kiến trúc
Máy móc thiết bị Phơng tiện vận
tải
Tổng cộng
1 NGTSCĐ 1.542.311.711 2.244.438.275 1.143.914.052 4.990.664.038
2 Giá trị còn lại 1.203.502.513 1.751.388.568 892.623.347 3.847.514.428
3 Tỷ lệ từng loại TSCĐ
theo giá trị còn lại
31,28% 45,52% 24,2% 20%
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

với hiệu quả cao.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status