BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CHÂU TÀI TẢO
SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CÁC NGUỒN TÔM SÚ
(Penaeus monodon Fabricius, 1798) BỐ MẸ VÀ THỰC
NGHIỆM NUÔI TÔM THÀNH THỤC TRONG HỆ
THỐNG BỂ TUẦN HOÀN LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN Cần Thơ, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu do bản thân tôi thực hiện các thí nghiệm và phân tích. Tất cả các
số liệu và kết quả được trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực và chưa
được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 06 năm 2012
Tác giả Châu Tài Tảo
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm tạ ii
Mục lục iii
Danh sách bảng x
Danh sách hình xii
Danh mục từ viết tắt xiv
Tóm tắt xv
Abstract xviii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
1.1 Hiện trạng nuôi tôm nước lợ trên thế giới và Việt Nam 7
1.1.1 Nuôi tôm nước lợ thương phẩm trên thế giới 7
1.1.2 Nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam và Đồng bằng sông Cửu Long 9
1.1.2.1 Diện tích và sản lượng tôm nuôi nước lợ 9
1.1.2.2 Sự phát triển của các mô hình nuôi tôm nước lợ 11
1.2 Sản xuất giống tôm biển (Penaeus) trên thế giới và Việt Nam 16
1.2.1 Sản xuất giống tôm biển (Penaeus) trên thế giới 16
1.2.2 Sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon) ở Việt Nam 17
1.3 Nuôi vỗ thành thục tôm sú bố/mẹ trên thế giới và Việt Nam 19
1.3.1 Nuôi vỗ thành thục tôm sú (Penaeus monodon) bố/mẹ trên thế giới 19
1.3.2 Nuôi vỗ thành thục tôm sú (Penaeus monodon) bố/mẹ ở Việt Nam 23
1.4 Một số đặc điểm sinh học tôm sú 24
1.4.1 Vị trí phân loại 25
1.4.2 Tập tính sống 25
1.8.1 Sơ lược về a-xít arachidonic (ARA) 44
1.8.2 Một số nghiên cứu về a-xít arachidonic 45
v
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
2.1 Khảo sát tình hình khai thác và sử dụng tôm sú bố/mẹ ở tỉnh Cà Mau 48
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu và số mẫu điều tra 48
2.1.2 Cách chọn mẫu điều tra 48
2.1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 48
2.1.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 48
2.1.3 Phương pháp xử lý số liệu 49
2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh sản của tôm sú có nguồn gốc biển và đầm 49
2.2.1 Đặc điểm sinh sản của tôm mẹ 49
2.2.1.1 Vật liệu thí nghiệm 49
2.2.1.2 Nguồn nước thí nghiệm 50
2.2.1.3 Hệ thống bể lọc và bể nuôi tôm mẹ 50
2.2.1.4 Nguồn tôm thí nghiệm 51
2.2.1.5 Bố trí thí nghiệm 51
2.2.1.6 Các chỉ tiêu ghi nhận 52
a) Các chỉ tiêu môi trường của bể nuôi tôm mẹ 52
b) Chỉ tiêu sinh học của tôm bố/mẹ 52
c) Chỉ tiêu sinh hóa 53
2.2.2 Phát triển của ấu trùng 56
2.2.2.1 Nguồn ấu trùng thí nghiệm 56
2.2.2.2 Thức ăn và thuốc phòng trị bệnh trong ương ấu trùng và hậu ấu trùng . 57
2.2.2.3 Chăm sóc ấu trùng 57
2.2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi trong thời gian ương tôm 58
a) Chỉ tiêu môi trường 58
b) Tăng trưởng ấu trùng 58
a) Sinh trưởng và phát dục của tôm bố/mẹ 69
vii
b) Thí nghiệm ương ấu trùng 70
2.4.6.7 Phương pháp xử lý số liệu 70
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 71
3.1 Tình hình khai thác và sử dụng tôm sú (Peneaus monodon) bố/mẹ 71
3.1.1 Tình hình khai thác tôm sú bố/mẹ 71
3.1.1.1 Ngư dân và ngư trường khai thác tôm sú bố mẹ 71
3.1.1.2 Ngư cụ và mùa vụ khai thác 72
3.1.1.3 Số lượng tôm bố/mẹ khai thác qua các năm 73
3.1.1.4 Số lượng tôm bố/mẹ khai thác qua các tháng trong năm 74
3.1.2 Kênh phân phối tôm sú bố/mẹ 76
3.1.2.1 Đại lý cấp I 77
3.1.2.2 Đại lý cấp II 78
3.1.3 Giá bán tôm sú bố/mẹ năm 2007 78
3.1.4 Sử dụng tôm sú bố/mẹ trong trại sản xuất giống 80
3.1.4.1 Kích cở tôm bố/mẹ 80
3.1.4.2 Nuôi vỗ tôm bố/mẹ 81
3.1.4.3 Tỷ lệ tôm cái phát triển buồng trứng và tỷ lệ sống sau khi cắt mắt 82
3.1.5 Thuận lợi và trở ngại trong khai thác, phân phối 82
3.1.5.1 Thuận lợi 82
3.1.5.2 Trở ngại 83
3. 2 Đặc điểm sinh sản của các nguồm tôm sú bố/mẹ 84
3.2.1 Sự thành thục và sinh sản của tôm sú có nguồn gốc biển và đầm 84
3.2.1.1 Các yếu tố môi trường bể nuôi tôm mẹ 84
3.2.1.2 Tỷ lệ sống và tỷ lệ tôm đẻ sau khi cắt mắt 85
3.2.1.3 Sự biến động hàm lượng Vitellogenin trong máu theo giai đoạn phát
triển của buồng trứng qua các lần đẻ ở tôm sú 85
3.2.2 Ảnh hưởng của số lần đẻ đến chất lượng ấu trùng và hậu ấu trùng 92
b) Sau lột xác 120
3.4.6 Ương ấu trùng tôm sú từ tôm cái nuôi vỗ bằng các loại thức ăn có và
không có bổ sung ARA. 124
3.4.6.1 Các yếu tố môi trường 124
ix
3.4.6.2 Tăng trưởng của ấu trùng qua các lần đẻ của tôm cái cho ăn thức ăn
có bổ sung ARA 126
a) Giai đoạn Zoea-3 126
b) Giai đoạn Mysis-2 127
c) Giai đoạn hậu ấu trùng (tôm bột) 128
3.4.6.3. Tỷ lệ sống của hậu ấu trùng (PL-15) 130
3.4.6.4 Đánh giá chất lượng của PL
15
bằng formol 150 ppm 131
3.5. Thảo luận chung 133
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 137
4.1 Kết luận 137
4.2 Đề xuất 138
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ XUẤT BẢN 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
x
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Cơ cấu diện tích nuôi tôm sú cả nước theo hình thức nuôi năm
2007 12
Bảng 1.2: Diễn biến diện tích nuôi tôm nước lợ theo các phương thức
nuôi ở các tỉnh ĐBSCL qua một số mốc thời gian 13
Bảng 1.3. Các phương thức nuôi tôm sú ở ĐBSCL năm 2010 13
Bảng 3.14: Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi 106
Bảng 3.15: Sinh sản của tôm sú cái nuôi vỗ thành thục (g/cá thể) 113
Bảng 3.16: Các yếu tố môi trường trong suốt quá trình nuôi 115
Bảng 3.17: Tăng trưởng trung bình của tôm bố/mẹ sau 90 ngày nuôi 116
Bảng 3.18. Các chỉ tiêu sinh học của tôm sau khi cắt mắt 122
Bảng 3.19. Các chỉ tiêu sinh học của tôm sau khi lột xác đẻ lại 123
Bảng 3.20: Nhiệt độ (
o
C) trung bình của các nghiệm thức qua các lần đẻ 124
Bảng 3.21. pH trung bình của các nghiệm thức qua các lần đẻ 125
Bảng 3.22: TAN (mg/L) trung bình của các nghiệm thức qua các lần đẻ 125
Bảng 3.23: NO
2
-
(mg/L) trung bình của các nghiệm thức qua các lần đẻ 126
Bảng 3.24: Chiều dài trung bình của zoea-3 (cm) ở các nghiệm thức thí
nghiệm qua các lần đẻ 127
Bảng 3.25: Chiều dài trung bình của tôm giai đoạn mysis-2 ở các nghiệm
thức thí nghiệm qua các lần đẻ 128
Bảng 3.26: Chiều dài trung bình của hậu ấu trùng ở các nghiệm thức qua
các lần đẻ 129
Bảng 3.27: Tỷ lệ sống (%) trung bình của tôm ở giai đoạn PL-15 của các
nghiệm thức qua các lần đẻ 131
Bảng 3.28: Tỷ lệ tôm chết (%) của tôm PL-15 khi sốc bằng formol 150 ppm 132 xii
Hình 3.4: Số lượng tôm sú cái khai thác từ năm 2007 đến 2010 75
Hình 3.5. Số lượng tôm sú đực khai thác từ năm 2007 đến 2010 75
Hình 3.6 : Sơ đồ phân phối tôm sú bố/mẹ khai thác tự nhiên 76
Hình 3.7: Hình thức mua bán tôm sú bố/mẹ trên tàu của đại lý cấp I 77
Hình 3.8: Giá mua của tôm mẹ tại trại sản xuất tôm sú giống 79
Hình 3.9: Sơ đồ biến động giá tôm tăng từ tàu khai thác đến trại sản xuất
giống 80
Hình 3.10: Hàm lượng Vitellogenin trước khi đẻ của tôm biển và tôm đầm 89
Hình 3.11: Tương quan giữa hàm lượng vitellogenin và sức sinh sản của tôm
đầm 89
Hình 3.12: Tương quan giữa hàm lượng vitellogenin và sức sinh sản của tôm
biển 90
Hình 3.13: Tương quan giữa hàm lượng vitellogenin và sức sinh sản của tôm
biển và tôm đầm 90
Hình 3.14: Biến động của nhiệt độ trong thời gian nuôi vỗ tôm bố/mẹ 106
Hình 3.15: Biến động của pH trong thời gian nuôi vỗ tôm bố/mẹ 107
Hình 3.16: Biến động của độ cứng trong thời gian nuôi vỗ tôm bố/mẹ 108
Hình 3.17: Biến động của độ kiềm trong thời gian nuôi vỗ tôm bố/mẹ 108
Hình 3.18: Biến động TAN trong thời gian nuôi vỗ tôm bố/mẹ 109
Hình 3.19: Biến động của N-NO
2
-
trong thời gian nuôi vỗ tôm bố/mẹ 109
Hình 3.20: Biến động của N-NO
3
-
trong thời gian nuôi vỗ tôm bố/mẹ 110
Hình 3.21: Sinh trưởng của tôm bố/mẹ sau 120 ngày nuôi thành thục 111
Hình 3.22: Tỷ lệ sống của tôm sú bố/mẹ sau 120 ngày nuôi thành thục 111
Hình 3.23: Tỷ lệ sống của tôm cái sau 90 ngày nuôi 118
Chủ động nguồn tôm sú (Penaeus monodon) bố mẹ chất lượng tốt là
vấn đề quan trọng cho nghề sản xuất giống tôm và nuôi tôm nói chung ở nước
ta. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tình hình khai thác và sử dụng
tôm sú bố mẹ ở Cà Mau và cải tiến kỹ thuật nuôi phát dục tôm sú trong bể để
góp phần phát triển bền vững nghề sản xuất giống tôm sú ở ĐBSCL.
Nghiên cứu về tình hình khai thác và sử dụng tôm sú (Penaeus
monodon) bố mẹ được thực hiện tại vùng cửa biển Rạch Gốc, huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau từ tháng 11/2006 đến 06/2007 thông qua phỏng vấn 32 tàu
khai thác tôm bố mẹ, 23 đại lý mua bán cấp 1 và 13 đại lý cấp 2; và số lượng
tôm khai thác được cập nhật vào 2/2011. Khảo sát về sử dụng tôm sú bố mẹ ở
trại giống được thực hiện ở hai cụm trại sản xuất giống tôm sú trọng điểm là
huyện Đầm Dơi và Năm Căn của tỉnh Cà Mau. Kết quả cho thấy số lượng tôm
sú bố mẹ khai thác tăng nhanh qua các năm từ 2007 đến 2010; năm 2010 khai
thác được 145.027 con tôm cái và 42.675 con tôm đực. Mùa vụ khai thác tôm
quanh năm nhưng tập trung vào tháng 10 năm trước đến tháng 6 năm sau ở
ngư trường vùng biển phía Tây và Tây Nam. Tôm được khai thác bằng lưới rê
3 màng. Các đại lý cấp I thu gom tôm bố mẹ từ ngư dân ngay trên biển (trung
bình 162 con/tháng) và bán cho các đại lý cấp II với giá trung bình (năm 2007)
là 826.087 đồng/con tôm cái và 78.043 đồng/con tôm đực. Số tôm cái của mỗi
đại lý cấp II (mua từ đại lý cấp I) phân phối trong tỉnh là 1.213 con/năm và
ngoài tỉnh là 4.571 con/năm với giá bán trung bình là 1.321.145 đồng/tôm cái
và 109.615 đồng/tôm đực. Tôm sú cái sử dụng ở các trại giống có kích cỡ
trung bình là 189 g/con. Tôm cái được nuôi phát dục với mật độ trung bình
5,63 con/m
2
; thức ăn là ốc mượn hồn; tỉ lệ tôm phát triển buồng trứng 82,6%;
tỷ lệ sống và tỷ lệ đẻ là >80%.
Nghiên cứu so sánh một số đặc điểm sinh học sinh sản của tôm sú bố
mẹ có nguồn gốc khác nhau gồm tôm khai thác từ biển (tôm biển) và tôm bắt
từ đầm nuôi quảng canh cải tiến (tôm đầm) được thực hiện với các bể nuôi có
0,45%; và (iii) bổ sung a-xít arachidonic tỷ lệ 1,06 %. Tôm thí nghiệm có
nguồn gốc biển với khối lượng tôm cái và đực lần lượt là 150–155 g/con và
60-65 g/con. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau 90 ngày nuôi, khối lượng trung
bình của tôm ở các nghiệm thức có bổ sung và không bổ sung ARA đạt tương
đương nhau (173-174 g/tôm cái và 72-73 g/tôm đực). Tỉ lệ sống của tôm cái ở
nghiệm thức bổ sung ARA 0,45% và 1,06% đạt 55%; trong khi ở nghiệm thức
xvii
không bổ sung ARA chỉ đạt 50% . Tỉ lệ tôm lột xác và giao vỹ của cả 3
nghiệm thức là 100%. Sức sinh sản của tôm cũng có xu hướng giảm dần qua 3
lần đẻ ở tất cả các nghiệm thức; sức sinh sản của tôm ở nghiệm thức không có
bổ sung ARA thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với sức sinh sản của tôm ở
nghiệm thức có bổ sung ARA 0,45% và 1,06% qua các lần đẻ (p<0,05). Tỷ lệ
nở của trứng ở nghiệm thức bổ sung 0,45% và 1,06% ARA qua các lần đẻ
khác nhau không có ý nghĩa, nhưng cao hơn có ý nghĩa so với nghiệm thức
không bổ sung ARA (p<0,05). ARA không ảnh hưởng đến chất lượng của ấu
trùng và hậu ấu trùng tôm sú.
fishing ground with average number of 162 shrimps/month, and sold to the
second-level distributors with average price of 826,087 VND/female and
78,043 VND/male (in 2007). The second-level distributors provided averagely
1,213 ind./year for Ca Mau province and 4,571 ind./year for other provinces at
the prices of 1,321,571 VND/female shrimp and 109,615 VND/male shrimp.
Female broodstocks used in the hatcheries had an average body weight of 189
g. Shrimp broodstocks were cultured for maturation at stocking density of
xix
5.63 ind./m
2
and fed with hermit crabs. The maturation rates were about
82.6%; and the survival rates and spawning rates were normally over 80%.
The comparative study on reproductive biology of the black tiger
shrimp broodstocks sourced from marine catch (marine-caught broodstocks)
and from extensive shrimp farms (farmed broodstocks) were conducted in
recirculating tanks of 200 L, each tank stocked one female shrimp. The female
and male broodstocks were about 190-210 g and 80 g in body weight,
respectively. The results of the study showed that the vitellogenin content in
blood plasma changed with developmental stages the ovary which increased
from stage I to stage IV and reduced after spawning; and the rhythm was
repeated for the second maturation and spawning. Marine-caught broodstocks
had the highest vitellogenin content (8.53 µgALP/mg protein) at stage IV of
the second maturation, meanwhile the farmed broodstocks had the highest
content (4.95 µgALP/mg protein) at stage IV of the first maturation; and these
values were significantly different from each other (p<0.05). There was
positive correlation between vitellogenin content and fecundity of both shrimp
broodstock sources. The fecundity, hatching rates, survival rates of PL
15
, and
ARA supplement were significantly lower than those of shrimps in the
treatments with 0.45% ARA and 1.06% ARA supplement (p<0.05). The
hatching rates of eggs in the treatments with 0.45% ARA and 1.06% ARA
supplement were not significantly different from each other; however, all were
significantly higher than those from the control (p<0.05). ARA did not
significantly effect to quality of larvae and postlarvae.
1
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) là loài có kích thước lớn,
thịt ngon, thích ứng rộng với độ mặn môi trường, lớn nhanh và đặc biệt có giá
trị xuất khẩu,… nên tôm được chọn là đối tượng nuôi quan trọng của ngành
nuôi trồng thủy sản thế giới và Việt Nam. Theo FAO (2002) thì tôm sú được
nuôi ở hơn 22 quốc gia trên thế giới. FAO (2010a) cũng cho biết tổng sản
lượng tôm sú nuôi trên thế giới năm 2008 là 721.867 tấn, trong đó Việt Nam là
324.600 tấn chiếm 44% sản lượng toàn thế giới. Năm 2010 sản lượng tôm sú
nuôi của Việt Nam là 333.174 tấn trên diện tích nuôi 613.718 ha; trong đó
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi tôm sú trọng điểm của cả
nước (Tổng cục Thủy sản, 2010). Tổng diện tích nuôi tôm sú ở ĐBSCL năm
2010 là 558.740 ha mà phần lớn là diện tích nuôi QCCT (55%), nuôi tôm-lúa
luân canh (25%), nuôi BTC/TC (13%), tôm rừng (5%) và tôm – vườn (2%)
(Sở NN&PTNT các tỉnh ĐBSCL, 2010). Theo quy hoạch đến năm 2020 thì cơ
cấu phương thức nuôi tôm biển ở các tỉnh ĐBSCL theo xu hướng tăng diện
(2005), Nguyễn Quốc Hưng (2008) và Nguyễn Hoàng Ân và ctv. (2009). Các
nghiên cứu về các loại thức ăn để cải thiện sự thành thục tốt của tôm cái như
Rothlisberg (1998) và Phạm Văn Tình (2003). Nuôi vỗ thành thục tôm sú
bố/mẹ trong lồng ở biển và trong bể xi măng của Nguyễn Cơ Thạch và Phan
Đình Phúc (2000). Nuôi tôm bố/mẹ trong bể lọc tuần hoàn của Menasveta et
al. (2001); Nguyễn Thanh Phương và Châu Tài Tảo (2004). Bên cạnh, các
nghiên cứu về bổ sung a-xít arachidonic vào thức ăn cho cá biển bố/mẹ nhằm
tăng sức sinh sản, tỷ lệ nở, chất lượng của ấu trùng cũng được tiến hành
(Furuita et al., 2000, 2003; Mazorra et al., 2003; Ogata et al., 2004; Salze et
al., 2005); nhưng các nghiên cứu về bổ sung a-xít arachidonic cho tôm sú cái
và đực ở giai đoạn nuôi phát dục chưa thấy công bố nhiều.
Nghiên cứu tiếp tục về kỹ thuật nuôi phát dục tôm sú trong điều kiện có
kiểm soát nhằm đạt chất lượng cao là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh
hiện nay để giảm lệ thuộc nguồn tôm cái và đực tự nhiên và chủ động nguồn
tôm bố/mẹ cho các trại sản xuất giống. Với các lý do trên luận án “So sánh
đặc điểm sinh sản các nguồn tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798)
3
bố/mẹ và thực nghiệm nuôi tôm thành thục trong hệ thống bể tuần hoàn”
được thực hiện.
2. Mục tiêu của luận án
a) Mục tiêu tổng quát
Nhằm tìm hiểu sản lượng khai thác tôm sú bố/mẹ tự nhiên cùng với sự
phân phối và sử dụng nguồn tôm bố/mẹ ở các trại giống; đồng thời phát triển
kỹ thuật nuôi vỗ thành thục tôm sú bố/mẹ trong điều kiện có kiểm soát (trong
bể) để tạo ra nguồn tôm chất lượng cao phục vụ cho các trại sản xuất giống
góp phần làm giảm sự lệ thuộc vào nguồn tôm khai thác tự nhiên.
b) Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của luận án là nhằm:
- Xác định được hiện trạng khai thác, phân phối và sử dụng nguồn tôm