BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI
NGÔ VĂN TRÍ NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI THẰN LẰN ĐÁ – GEKKO
LAURENTI, 1768 VÀ THẰN LẰN CHÂN NGÓN – CYRTODACTYLUS
GRAY, 1827(SQUAMATA: GEKKONIDAE) Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã ngành: 62 42 01 20 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – năm 2014 Công trình được hoàn thành tại Viện Sinh học Nhiệt đới
Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam
công trình nổi bật khác đóng góp những khám phá khoa học cho Việt Nam
và Thế giới có liên quan đến bộ sưu tập trên. Đã công bố cùng với các tác giả
khác 18 loài thằn lằn mới đặc hữu của Việt Nam và Lào bao gồm 10 loài
thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827 (Ngo V.T., 2008; Ngo V.T. &
Bauer A.M., 2008; Ngo V.T. & Chan K.O., 2010; Ngo V.T. & Grismer L.L.,
2010; Ngo V.T. et al., 2008; Ngo V.T. et al., 2010; Ngo V.T. & Pauwels
O.S.G., 2010; Rösler H. et al., 2008); và 02 loài thằn lằn đá mới cho khoa
học (Ngo V.T. et al., 2009; Ngo V.T. & Gamble T., 2010).
Chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự đa dạng các loài thằn lằn đá–
Gekko Laurenti, 1768 và các loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray,
1827 (Squamata: Gekkonidae) ở Việt Nam”
2. Mục đích của luận án:
Về lý luận:
– Góp phần thống kê tài nguyên và xây dựng cơ sở dữ liệu, phục vụ cho
công tác bảo tồn các loài thằn lằn (Squamata: Gekkonidae) ở Việt Nam.
– Sử dụng phương pháp nghiên cứu hình thái bên ngoài, kết hợp với khảo
sát thực địa, thu thập mẫu vật, ghi nhận các tập tính sinh thái, công bố
các loài thằn lằn mới cho khoa học với khu vực phân bố mới, sinh cảnh
cư trú mới ở Việt Nam.
Về thực tiễn:
– Đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu cho Viện Sinh học Nhiệt đới, nâng
cao chất lượng đào tạo, các công trình của luận án tiến sĩ được công bố 2
độc lập và chủ công trình trên các tạp chí chuyên ngành Quốc tế với chỉ
số tác động cao.
– Điều tra nghiên cứu về thống kê đa dạng sinh học, quản lý, xây dựng cơ
sở dữ liệu đối với công tác kiểm kê, quản lý tài nguyên thiên nhiên và
bảo tồn đa dạng sinh học của quốc gia, đóng góp mẫu vật cho Bảo tàng
3
Vào năm 1827, nhà nghiên cứu động vật Gray J.E. đã công bố giống thằn
lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827 đầu tiên với việc mô tả loài thằn
lằn chân ngón – Cyrtodactylus pulchella Gray, 1827.
Từ năm 1901 – 2000: Theo cơ sở dữ liệu về các loài bò sát của Thế giới
Uetz P.(2013), họ tắc kè–Gekkonidae có 280 loài thuộc 36 giống, có 21 loài
tắc kè hay thằn lằn đá–Gekko được công bố và 42 loài thằn lằn chân ngón–
Cyrtodactylus khác được công bố ở lục địa Châu Á.
Cơ sở dữ liệu về các loài bò sát trên Thế giới (Uetz P., 2014) đã thống kê
họ tắc kè–Gekkonidae có 996 loài thuộc 54 giống. Trong đó giống Tắc kè–
Gekko Laurenti, 1768 có 51 loài và giống thằn lằn chân ngón –
Cyrtodactylus Gray, 1827 trên Thế giới có 187 loài.
Chưa có nhiều công trình nghiên cứu về sinh thái của nhóm loài này, ngoại
trừ công trình nghiên cứu về thằn lằn chân ngón Sumontha–Cyrtodactylus
sumonthai Bauer et al., 2002 ở khu vực núi đá vôi Thái Lan của tác giả
Patnivong et al. (2012).
Các công trình nghiên cứu về sự tổng hợp địa sinh học của lưỡng cư và bò
sát ở Đông dương trong đó cũng đã đề cập đến các loài thằn lằn trong họ Tắc
Kè – Gekkonidae của Bain R.H. & Hurley M.M. (2011). Rösler H. et al.,
(2011) đã nghiên cứu về phát sinh chủng loài, phân loại, và địa động vật của
giống Gekko với việc xác nhận lại tình trạng phân loại của loài tắc kè
Reevesi–G. reevesii Gray, 1831 ở Trung Quốc và Bắc Việt Nam.
1.1.2.Tình hình nghiên cứu về thằn lằn ở trong nƣớc
Vào thế kỷ 20: Bourret R. (2009) đã báo cáo về các loài thằn lằn thuộc họ
Tắc kè–Gekkonidae ở Đông Dương, họ Tắc kè–Gekkonidae gồm 11 giống,
34 loài, giống Cyrtodactylus có 11 loài, giống Gekko có 4 loài.
Vào những thập niên cuối của thế kỷ 20, các nhà nghiên cứu động vật
người Nga, Ucraina và Đức tiếp tục nghiên cứu về họ tắc kè–Gekkonidae và
30’N. Ba phần tư diện tích của Việt Nam là đồi hay núi, với
đỉnh cao nhất cao hơn 3000m nằm ở tây Bắc Việt Nam, nhưng độ cao giảm
dần và hình thành những cao nguyên cắt xẻ về phía Nam. Dãy Trường Sơn
hùng vĩ là ranh giới tự nhiên giữa Việt Nam, Lào và Campuchia. Khí hậu
biến đổi từ điều kiện vùng nhiệt đới ẩm ở phía Nam sang á nhiệt đới ở phía
Bắc. Nhiệt độ trung bình hàng nằm từ 27
o
C ở phía Nam giảm xuống còn
21
o
C ở phần xa nhất phía Bắc. Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng
2000mm nhưng tăng dần thành 3000mm ở những vùng rừng núi của dãi đất
hẹp miền Trung. Lượng mưa nhiều đã giúp cho rừng mưa nhiệt đới phát triển
tươi tốt. Việt Nam có 3 mùa gió mùa mang tên gió Đông bắc, gió mùa Đông
Nam và gió mùa mùa hè ở phía Tây. Thảm thực vật rừng Việt Nam có 5 kiểu
chính.
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khảo sát thực địa và phƣơng pháp thu mẫu
2.1.1. Khảo sát thực địa:
Các đợt khảo sát thực địa đã được t ở các vùng sinh thái khác
nhau trên lãnh thổ đất liền và các đảo gần bờ, xa bờ của Việt Nam để thu
mẫu vật và ghi nhận các đặc điểm điều kiện môi trường sinh thái của vùng
khảo sát.
2.1.2. Phƣơng pháp thu mẫu và ghi nhận các đặc điểm sinh học, sinh
thái:
khảo sát ngoài thiên nhiên cả ngày và đêm để thu thập mẫu vật
các loài thằn lằn. Sử dụng đèn pin để soi đêm và sưu tập thằn lằn tay
hay bằng thòng lọng tự tạo để sưu tập mẫu các loài thằn lằn với số lượng cá
thể mỗi loài n 10. Khi sưu tập mẫu vật các loài thằn lằn, ghi nhận các dữ
liệu về cơ bản như tên loài, thời gian như giờ và ngày thu mẫu, địa điểm, tọa
đối với giống tắc kè hay thằn lằn đá – Gekko Laurenti, 1768. Sử dụng các tài
liệu mô tả các loài thằn lằn đá đã được xuất bản trước đó như Bauer A.M et
al., 2008; Grossmann W. & Ulber T., 1990; Ngo V.T et al., 2009; Ngo V.T.
& Gamble T., 2010; Rösler H et al., 2012, ).
2.2.3.2. Đối với các thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray, 1827.
ối với giống thằn lằn chân
ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827, và sử dụng các tài liệu đã mô tả các loài 6
thằn thằn đã xuất bản trên toàn Thế giới trước đó như Bauer A.M., 2002 &
2003; Geissler P et al., 2009; Grismer L.L., 2005, Grismer L.L et al., 2010,
Grismer L.L et al., 2008; Günther R. & Rösler H., 2003; Hoang X.Q et al.,
2007; Nazarov R et al., 2008 & 2012; Ngo V.T., 2008, Ngo V.T. & Bauer
A.M., 2008;…
ầ –
ử dụng phần mềm Primer 6.0
(Clarke R.K. & Warwick R.M., 2006) để phân tích chỉ số đa dạng sinh học
Shannon (H’), độ tương đồng (Similarity). Sử dụng phần mềm JMP (SAS,
2007) để phân tích các đặc điểm hình thái cơ thể của loài mới so với các loài
thằn lằn gần giống nhau.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Sự đa dạng các loài thằn lằn đá Gekko và các loài thằn lằn chân
ngón Cyrtodactylus ở Việt Nam.
3.1.1. Sự đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt Nam.
Sự đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt Nam có 13
loài. Sự đa dạng của thằn lằn đá Việt Nam so với các nước lân cận xem trong
bảng 1.
Bảng 1: Sự đa dạng của các loài thằn lằn đá ở Việt Nam và các nước lận cận
1
4
G. badenii
1
0
0
0
0
5
G. canaensis*
1
0
0
0
0
6
G. canhi
1
0
0
0
0
7
G. chinensis
0
0
0
0
1
8
0
0
1
0
13
G. melli
0
0
0
0
1
14
G. liboensis
0
0
0
0
1
15
G. monarchus
0
0
0
1
0
16
G. nutaphandi
0
0
0
G. reevesii
1
0
0
0
1
20
G. russelltrainii
1
0
0
0
0
21
G. scabridus
0
0
0
0
1
22
G. scientiadventura
1
0
0
0
0
23
G. siamensis
0
0
1
28
G. taibaiensis
0
0
0
0
1
29
G. takouensis
1
0
0
0
0
30
G. taylori
0
0
0
1
0
31
G. truongi
1
0
0
0
0
Các loài thằn lằn chân
ngón
Việt
Nam
Lào
Campu
chia
Thái
Lan
Trung
Quốc
1
Cyrtodactylus angularis
0
0
0
1
0
2
C. astrum
0
0
0
1
0
3
C. auribalteatus
0
0
0
8
C. buchardi
0
1
0
0
0
9
C. bugiamapensis
1
0
0
0
0
10
C. caovansungi
1
0
0
0
0
11
C. cattienensis
1
0
0
0
0
12
C. chanhomeae
0
0
0
0
15
C. cryptus
1
0
0
0
0
16
C. cucdongensis
1
0
0
0
0
17
C. cucphuongensis*
1
0
0
0
0
18
Cyrtodactylus dati*
1
0
1
23
C. grismeri
1
0
0
0
0
24
C. hontreensis
1
0
0
0
0
25
C. huongsonensis
1
0
0
0
0
26
C. huynhi
1
0
0
0
0
27
C. interdigitalis
0
1
0
32
C. khelangensis
0
0
0
1
0
33
C. kunyai
0
0
0
1
0
34
C. lekaguli
0
0
0
1
0
35
C. lomyenensis
0
1
0
0
C. pageli
0
1
0
0
0
41
C. papilionoides
0
0
0
1
0
42
C. paradoxus
1
0
0
0
0
43
C. peguensis
0
0
0
1
0
44
C. phuocbinhensis
1
0
0
49
C. puchellus
0
0
0
1
0
50
C. puhuensis
1
0
0
0
0
51
C. quadrivirgatus
0
0
0
1
0
52
C. roesleri
1
0
0
0
0
C. sumonthai
0
0
0
1
0
56
C. surin
0
0
0
1
0
57
C. takouensis
1
0
0
0
0
58
C. taynguyensis
1
0
1
0
0
59
C. teyniei
0
1
0
64
C. zhaoermii
0
0
0
0
1
65
C. ziegleri
1
0
0
0
0
66
C. yangbayensis
1
0
0
0
0
67
C. vilaphongi
0
1
0
0
0
0
0
72
Cyrtodactylus sp
3
1
0
0
0
0
73
Cyrtodactylus sp
4
1
0
0
0
0
74
Cyrtodactylus sp
5
1
0
0
0
0
75
0
1
0
0
0
Số loài
38
10
3
28
2
Ghi chú: (1): phân bố; (0): không phân bố; * các loài mới do tác giả công bố bên dưới
3.2. Mức độ đa dạng các loài thằn lằn đá – Gekko Laurenti, 1768 và thằn
lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray, 1827 ở Việt Nam.
3.2.1. Mức độ đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt
Nam.
3.2.1.1. Chỉ số đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt
Nam
Chỉ số đa dạng Shannon(H’) của các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti,
1768 ở Việt Nam và các nước lân cận được trình bày trong bảng 3.
10
Bảng 3: Chỉ số đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt
Nam và các nước lân cận
S
N
Việt Nam
Lào
Campuchia
Thái
Lan
Trung
Quốc
Việt Nam
–
–
–
–
–
Lào
12,5
–
–
–
–
Campuchia
13,33
80
–
–
–
Thái Lan
9,52
36,36
40
5,2479
Lào
10
4,1703
3,4594
Campuchia
3
1,8206
1,5850
Thái Lan
28
8,1027
4,8074
Trung Quốc
2
1,4427
1,0000
3.2.2.2. Độ tƣơng đồng của các loài thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus
Gray
Độ tương đồng của các loài thằn lằn chân ngón Việt Nam so với các nước
lân cận như Lào, Campuchia, Thái Lan và Trung Quốc trong bảng 6 và hình
4.
Bảng 6: Độ tương đồng của thằn lằn chân ngón Việt Nam với các nước lân
cận. (độ tương đồng 0–100)
Việt Nam
Lào
Campuchia
Thái Lan
Trung
–
Hình 4: Cây tương đồng các loài thằn lằn chân ngón Việt Nam với các nước lân cận
12
3.3. Các loài thằn lằn đá và thằn lằn chân ngón mới đƣợc mô tả ở Việt
Nam.
11 mẫu thằn lằn của một loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 và 22 mẫu
vật khác của 04 loại mẫu vật của các loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus
Gray, 1827 chưa được mô tả với khoa học Thế giới đã sưu tập được mà
chúng tôi mô tả bên dưới như những loài mới cho khoa học.
3.3.1. Thằn lằn đá Cà Ná–Gekko canaensis sp. nov.
Thằn lằn đá mới cho khoa học được mô tả dựa trên 01 mẫu chuẩn chính
(UNS 0538) và 10 mẫu chuẩn phụ (UNS 0319–0324, UNS 0539–0542) vào
các năm 2006 và 2010 ở dãy núi đá gra nít trọc, cây bụi nhỏ của tỉnh Bình
Thuận và Ninh Thuận
3.3.1.1. Đặc điểm nhận dạng loài mới
Một loài thằn lằn đá giống Gekko có chiều dài đầu thân SVL lớn nhất
108,5 mm, có thể phân biệt với các loài thằn lằn đá cùng giống bởi sự kết
hợp các đặc điểm như sau: 1–4 vảy gian mũi; lưng có 10–14 hàng nốt sần nở
rộng, có bề mặt nhẵn chạy dọc theo thân; vảy vòng quanh thân ở vị trí giữa
cơ thể có 86–93 hàng vảy; vảy bụng ở giữa thân có 30–32 hàng vảy; con đực
có 14–18 lỗ trước huyệt; ngón chân sau thứ nhất có 14–16 giác bám; ngón
chân sau thứ tư có 17–19 giác bám; Lưng có 5–7 vệt màu trắng nhạt dọc
theo sống lưng giữa gáy và xương cùng; hai bên sườn hông giữa chân trước
và chân sau có 6–7 cặp đốm không đều, ngắn hay vạch ngắn trắng.
3.3.1.2. Đặt tên loài thằn lằn đá mới
Tên khoa học: Gekko canaensis sp. nov. Ngo & Gamble, 2011; Tên tiếng
Thằn lằn chân ngón Martin; Tên tiếng Anh: Martin’s bent-toed gecko
3.3.2.3. Vài nét về sinh học sinh, thái loài thằn lằn mới: Thằn lằn chân
ngón Martin thường xuất hiện vào ban đêm từ 7h–8h30 ở các kẹt của hang
đá vôi khô, tuy nhiên vẫn thu mẫu được một số cá thể ở trên bề mặt đá vôi có
kẹt đá bên dưới. Con cái UNS 0467 mang 02 trứng sắp đẻ vào tháng 6. Vị trí
hang đá hay kẹt đá vôi quay đối diện với mặt trời lặn.
3.3.3. Thằn lằn chân ngón Cúc Phƣơng – Cyrtodactylus cucphuongensis
sp. nov. Ngô & Chan, 2011.
Mô tả loài thằn lằn chân ngón mới Cúc Phương – Cyrtodactylus
cucphuongensis sp. nov. Ngô & Chan, 2011 được dựa trên duy nhất 01 mẫu
chuẩn chính (Holotype) UNS 0505 được sưu tập bởi chính tác giả vào ngày
20 tháng 7 năm 2008 ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình, miền Bắc Việt Nam.
3.3.3.1. Đặc điểm nhận dạng loài mới.
Thằn lằn chân ngón Cúc Phương Cyrtodactylus cucphuongensis sp. nov.
khác biệt với các loài thằn lằn chân ngón khác bởi các đặc điểm như sau:
Chiều dài đầu mình (SVL) dài 96,0 mm. Đầu có những đốm đen to ở trên
đầu, vòng sau gáy có dạng bản rộng, thon nhọn ở hai bên gáy. Lưng có 5
vạch màu nâu đậm, không đều nằm giữa khu vực chân trước và chân sau.
Đuôi tái sinh không vạch. Môi trên có 12 vảy môi trên và 11 vảy môi dưới.
Con đực không có lỗ trước huyệt. Vảy dưới đùi tương đối nở rộng nhưng
phân bố không liên tục, bị tách rời ở khoảng giữa đùi bởi 8 vảy nhỏ hơn. Mặt
bụng ở khu vực giữa bụng có 42 hàng vảy bụng. Lưng có 10 hàng nốt sần có 14
dạng hình nón phân bố không đều dọc hai bên sống lưng, có 27 nốt sần dọc
theo sống lưng. Ngón chân thứ nhất có 19 giác bám phụ ở mặt dưới và ngón
chân thứ tư có 24 giác bám phụ ở mặt dưới. Vảy dưới đuôi nở rộng.
3.3.3.2. Đặt tên loài mới cho khoa học
15
3.3.5.1. Đặc điểm nhận dạng loài mới
Thằn lằn chân ngón Hoàng Đức Đạt–Cyrtodactylus dati sp. nov. Ngô,
2013 khác với các loài thằn lằn được mô tả trước đó bởi chiều dài đầu thân
(SVL): 42,2–70,1 mm; Chiều dài đuôi (TL): 45,7–50,3 mm, trên đầu không
có đốm, lưng có những đốm đen không đều giữa chân trước và chân sau;
đuôi có 10 vòng đen trắng xen kẻ nhau; 10–12 vảy môi trên; 8–10 vảy môi
dưới; 42–48 hàng vảy bụng; 20–22 hàng nốt sần có gờ yếu hoặc không có gờ
phân bố rải rác trên lưng; 34–35 nốt sần dọc theo sống lưng; con đực có 5–6
lỗ trước huyệt không liên tục mà rời nhau bởi 1 vảy không có lỗ ở giữa và 3–
4 lỗ đùi ở mỗi bên; 12–13 giác bám phụ dưới ngón chân sau thứ nhất; 18–19
giác bám phụ dưới ngón chân sau thứ 4; vảy dưới đuôi không nở rộng.
3.3.5.2. Đặt tên loài mới cho khoa học
Tên khoa học: Cyrtodactylus dati sp. nov. Ngô, 2013; Tên tiếng Việt: Thằn
lằn chân ngón Hoàng Đức Đạt; Tên tiếng Anh: Hoàng Đức Đạt bent-toed
gecko.
3.3.5.3. Vài nét về sinh thái:
Thằn lằn chân ngón Hoàng Đức Đạt chỉ được tìm thấy dưới tán rừng
thường xanh thứ sinh. Độ cao thường phát hiện thằn lằn khoảng 0,1–1,0 m so
với nền rừng. Nơi cư trú là những gốc cây khô và những cây to bị ngã. Đôi
khi còn phát hiện chúng trên lá cây vào ban đêm.
3.4. Đặc điểm phân bố của các loài thằn lằn đá – Gekko Laurenti và các
loài thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray ở Việt Nam.
3.4.1. Đặc điểm phân bố của các loài thằn lằn đá – Gekko Laurenti ở
Việt Nam
3.4.1.1. Đặc điểm phân bố địa lý của nhóm thằn lằn đá – Gekko Laurenti
ở Việt Nam.
Việt Nam là khu vực nằm chuyển tiếp giữa lục địa châu Á với phần lớn
Thằn lằn đá Grossmann–Gekko grossmanni Günther, 1994, chỉ phân bố ở
các khu vực núi đá của các huyện Cam Lâm, Khánh Vĩnh, KBTTN Hòn Bà,
huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà và VQG Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận.
Thằn lằn đá Trường–Gekko truongi Phung & Ziegler, 2011, phân bố ở Mũi
Cực Đông, huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà.
Thằn lằn núi Bà Đen–Gekko badenii Szczerbak & Nekrasova, 1994 chỉ
phân bố ở núi Bà Đen, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh. Thằn lằn đá Russell
Train – Gekko russelltraini Ngo et al., 2009 chỉ có phân bố ở khu vực núi
Chứa Chan, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Tắc kè–Gekko gecko là loài phân bố rộng ở nhiều sinh cảnh khác nhau,
nhưng giới hạn phân bố xa nhất về phía Bắc của loài tắc kè–Gekko gecko là
tả ngạn sông Đà, có lẽ là do giới hạn sinh khí hậu.
Các loài đặc hữu hẹp của Việt Nam có 9 loài. Và 02 loài đặc hữu rộng như
Tắc kè chân vịt–Gekko palmatus Boulenger, 1907; Tắc kè Cảnh–Gekko
canhi Rösler et al., 2010.
Có 3 loài thằn lằn đá, tắc kè không phải là loài đặc hữu như Tắc kè
Reevesi–Gekko reevesii (Gray, 1831), Tắc kè Adler–Gekko adleri Nguyen et
al., 2013 và loài tắc kè–Gekko gecko phân bố rộng từ Lai Châu, Sơn La trở
vào phía Nam. Giới hạn phân bố về phía Bắc ở tả ngạn sông Đà. 17
3.4.1.2. Đặc điểm phân bố theo sinh cảnh của các loài thằn lằn đá –
Gekko Laurenti.
Sinh cảnh nơi phân bố: Dựa vào sinh cảnh nơi phân bố khác nhau của các
loài thằn lằn đá, ta có thể chia các loài trong nhóm thằn lằn này thành 02
nhóm chính như sau:
– Các loài thằn lằn đá có sinh cảnh nơi phân bố là núi đá vôi có 5 loài.
– Các loài thằn lằn đá có sinh cảnh nơi phân bố là núi đá gra-nít có 06 loài.
Tắc kè–Gekko gecko có khả năng thích ứng với nhiều loại sinh cảnh khác
-
-
-
4
Gekko canhi
-
-
+
+
-
5
Gekko gecko
+
+
+
+
+
6
Gekko grossmanni
+
+
-
-
-
7
Gekko palmatus
-
-
+
+
Gekko truongi
+
+
-
-
-
13
Gekko vietnamensis
+
+
-
-
-
Ghi chú: (1): kẹt đá gra-nít; (2): hang đá gra-nít; (3): kẹt đá vôi; (4): hang đá vôi; (5):
bộng cây. (+): cư trú; (-): không cư trú.
3.4.2. Đặc điểm phân bố của các loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus
Gray, 1827 ở Việt Nam.
3.4.2.1. Đặc điểm phân bố địa lý của các loài thằn lằn chân ngón–
Cyrtodactylus Gray, 1827 ở Việt Nam.
Các loài thằn lằn chân ngón ở Việt Nam gồm có 38 loài kể cả 05 loài chưa
mô tả, nhưng hầu hết chúng là các loài đặc hữu của Việt Nam ngoại trừ loài
thằn lằn chân ngón Tây nguyên–Cyrtodactylus taynguyensis sp. nov.
Nguyen et al., 2013, thằn lằn chân ngón Hoàng Đức Đạt–Cyrtodactylus dati
sp. nov. Ngô, 2013, có khả năng phân bố ở Campuchia. Ở Việt Nam nước ta, 18
nhóm loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827 phân bố tương đối
rộng từ Bắc tới Nam, giới hạn xa nhất về phía Bắc Việt Nam, tả ngạn của
sông Đà đến tận đảo cực Nam của Việt Nam là Hòn Khoai và các đảo xa bờ
Sườn phía Đông của Cao nguyên Lang Bian có các đại diện khác như thằn
lằn chân ngón không đều– C. irregularis (Smith, 1919), thằn lằn chân ngón
Bi Đoup–C. bidoupimontis Nazarov et al., 2012, thằn lằn chân ngón
Yangbay–C. yangbayensis Ngô & Chan, 2010 và thằn lằn chân ngón Phước
Bình–C. phuocbinh-ensis Nguyen et al., 2013. Rừng bán khô hạn trên nền
núi đá gra-nít với mũi nhô ra biển cũng có các đại diện như thằn lằn chân
ngón Cao Văn Sung–C. caovansungi Orlov et al., 2007 và loài thằn lằn chưa
mô tả Cyrtodactylus sp
2
(Ngô et al., đang chuẩn bị). Khu vực rừng thường 19
xanh trên nền đất thấp của VQG Cát Tiên, KBTTN Vĩnh Cửu và Bình Châu–
Phước Bửu cũng có một đại diện khác là loài thằn lằn chân ngón Cát Tiên –
C. cattienensis Geissler et al., 2010. Các ngọn núi đá tách rời với dãy
Trường Sơn như Núi Bà Đen, núi Tà Kóu, Núi Chứa Chan cũng có thằn lằn
chân ngón đặc hữu như thằn lằn chân ngón Bà Đen–C. badenensis Nguyen et
al., 2006, thằn lằn chân ngón mắt đen–C. nigriocularis Nguyen et al., 2006
và loài thằn lằn chân ngón Thương–C. thuongae Nguyen et al., 2014. Thằn
lằn chân ngón Tà Kóu–C. takouensis Ngô & Bauer, 2008 phân bố ở KBTTN
Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận. Thằn lằn chân ngón Đặng Huy Huỳnh–C. huynhi
Ngô & Bauer, 2008 phân bố ở núi Chứa Chan, tỉnh Đồng Nai. Khu vực núi
đá Tức Dụp cũng có một đại diện đặc hữu, thằn lằn chân ngón Grismer–
Cyrtodactylus grism-eri Ngô, 2008 và khu vực núi Cấm cũng có 01 đại diện
khác là thằn lằn chân ngón chưa mô tả– Cyrtodactylus sp
4
. Các đảo gần bờ
và xa bờ cũng có ít nhất sáu loài đặc hữu như thằn lằn chân ngón Hòn Tre–C.
hontreensis Ngô et al., 2009; thằn lằn chân ngón Phú Quốc–C. phuquocensis
Bắc Trung bộ và Bắc Việt Nam có 07 loài.
– Nhóm thằn lằn chân ngón có sinh cảnh là rừng thường xanh ven suối đá
gra nít có 10 loài.
– Nhóm thằn lằn chân ngón thằn lằn chân ngón sống trong hang đá có sinh
cảnh rừng bán rụng lá ở các đảo và đồi thấp có 08 loài.
– Nhóm thằn lằn chân ngón với rừng bán rụng lá trên nền đá gra nít, có 03
loài.
– Nhóm thằn lằn chân ngón với sinh cảnh rừng mưa mùa trên núi thấp có 6
loài.
– Nhóm thằn lằn chân ngón với sinh cảnh rừng mưa mùa trên nền đất thấp
có 1 loài.
– Nhóm thằn lằn chân ngón với sinh cảnh rừng bán thường xanh thứ sinh nền
đất thấp có 1 loài.
– Nhóm thằn lằn chân ngón với sinh cảnh rừng cây bụi ven biển với đá lộ
đầu có 02 loài.
– Tuy nhiên, giữa 2 nhóm thằn lằn sống trong sinh cảnh hang đá gra-nít và
rừng thường xanh lá rộng trên nền đất thấp và trên núi thấp cũng có thể sử
dụng cả hai kiểu sinh cảnh hoán đổi cho nhau.
3.4.3.2.2. Nơi cƣ trú:
Nơi cư trú của các loài thằn lằn chân ngón– Cyrtodactylus Gray, 1827 ở
Việt Nam bao gồm các loại kẹt và hang đá vôi, kẹt đá gra-nít, hang đá gra nít
và bộng cây. Nơi cư trú của các loài được trình bày trong bảng 8.
Bảng 8: Nơi cư trú của các loài thằn lằn chân ngón ở Việt Nam
TT
Tên loài thằn lằn chân ngón
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
+
+
-
-
-
6
C. cattienensis
+
-
-
-
+
7
C. chauquangensis
-
-
+
+
-
8
C. condorensis
+
-
-
-
-
9
C. cryptus Heidrich
-
-
+
-
-
-
14
C. grismeri
-
+
-
-
-
15
C. hontreensis
-
+
-
-
-
16
C. huongsonensis
-
-
+
+
-
17
C. huynhi
+
+
-
22
C. phuocbinhensis
+
-
-
-
+
23
C. phuquocensis
+
+
-
-
-
24
C. phongnhakebangensis
-
-
+
+
-
25
C. pseudoquadrivirgatus
+
-
-
-
+
26
C. puhuensis
-
-
-
31
C. thuongae
+
-
-
-
-
32
C. ziegleri
+
+
-
-
-
33
C. yangbayensis
+
-
-
-
+
34
Cyrtodactylus sp1
-
-
-
-
bộng cây. (+): cư trú; (-): không cư trú.
3.5. Một vài đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài trong giống Gekko
Laurenti, 1768 và các loài thằn lằn trong giống Cyrtodactylus ở Việt
Nam.
3.5.1. Một vài đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài thằn lằn trong
giống Gekko ở Việt Nam.
3.5.1.1. Hoạt động ngày đêm:
Hầu hết các loài thằn lằn đá–Gekko hoạt động chủ yếu về đêm để kiếm ăn,
ban ngày trú ẩn trong hang hay trong kẹt đá. Vào ban đêm có thể quan sát
chúng kiếm ăn trên bề mặt đá, thân cây và thậm chí trên lá cây. 22
3.5.1.2. Thức ăn:
Thức ăn của các loài thằn lằn đá thường là các loài côn trùng như mối,
kiến, bổ củi, gián đất, nhện, rết con, bò cạp non, cuốn chiếu, cánh cứng, …
và trái cây như trầu bà, sung, si, da, xoài, me, chuối, hoa, lá, chồi non…
Thức ăn thay đổi theo mùa và sự sẵn có thức ăn trong thiên nhiên.
Cá biệt tắc kè có thể ăn những động vật có xương lớn hơn như thằn lằn
chân ngón, chuột con…
3.5.1.3. Sinh sản:
Các loài trong nhóm loài thằn lằn đá – Gekko có kiểu sinh sản bằng cách
đẻ trứng. Trứng khi vừa mới đẻ ra có chất kết dính với vật liệu bề mặt như
vỏ cây, đá vôi, đá dung nham và đá gra-nít. Mỗi lứa đẻ thường có 2 trứng và
trứng thường được đẻ và nở vào cuối mùa khô và đầu mùa mưa ở những nơi
khô ráo, mát mẻ thường dưới vòm hang có nhiệt độ từ 24–27
o
C, độ ẩm
thường 75%–85%. Các cá thể của tất cả các loài thằn lằn đá có tập tính đẻ
trứng thành tập đoàn trứng cùng nhau ở một vị trí qua nhiều năm khác nhau.
giữa các miền. Mỗi lứa đẻ gồm 02 trứng và dùng bàn chân để vùi trứng dưới
đất, đôi khi trong bộng cây có lá mục. Trứng thường có đầu to đầu nhọn, vỏ
trứng mỏng bằng chất vôi. Tuỳ thuộc vào kích cỡ cơ thể của loài mà kích cỡ
của trứng của mỗi loài cũng có kích cỡ lớn nhỏ khác nhau từ 1,2cm (Cyrto-
dactylus sp
2
)–1,9cm (Cyrtodactylus phongnhakebang-ensis). Tuỳ thuộc vào
điều kiện sinh cảnh sống khác nhau mà các loài thằn lằn chân ngón đẻ trứng
trong hốc đá vôi, hốc cây nhỏ với lá mục phủ lên trên. Trứng được nở vào
đầu mùa mưa. Các con non của hầu hết các loài thằn lằn chân ngón–
Cyrtodactylus vừa mới nở có chiếc mút đuôi màu trắng hay đuôi có vạch
trắng, có lẽ để thu hút những động vật săn mồi.
3.5.2.4. Vị trí các loài thằn lằn chân ngón trong quần xã:
Các loài thằn lằn chân ngón trong nhóm thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus
Gray giữ vai trò quan trọng như một mắt xích trong chuỗi thức ăn của hệ
sinh thái rừng nhiệt đới. Chúng là kẻ săn mồi với những loài có kích cỡ nhỏ
hơn như các loài con trùng, nhưng cũng là con mồi của những động vật săn
mồi lớn hơn như Tắc kè, các loài rắn. Các cá thể trưởng thành thường có
màu sắc thay đổi đậm hay nhạt phụ thuộc vào màu sắc môi trường xung
quanh. Đây cũng là đặc điểm tiến hoá nổi trội, thích ứng với cơ chế săn mồi
và lẫn tránh con mồi. Các loài săn mồi là những loài ắn.
Các loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus thường sống trong hang đá với
loài thằn lằn đá–Gekko ở cửa hang và đôi khi chúng còn chia sẽ sinh cảnh
với các loài thằn lằn đá ngươi tròn–Cnemaspis ở núi đá Tức Dụp, Núi Cấm,
đảo Hòn Tre, Đảo Hòn Khoai và Côn Đảo. Các loài thằn lằn chân ngón sống
cùng với nhóm loài Tắc kè, thằn lằn đá–G. palmatus như Thằn lằn chân ngón
Cúc Phương–C. cucphuongensis, thằn lằn đá Phong Nha–C.
phongnhakebangensis, thằn lằn đá Châu Quang–C. chauquangensis,… Thằn
lằn chân ngón Kingsada–C. kingsadai chia sẻ sinh cảnh với loài thằn lằn đá
Trường–G. truongi; thằn lằn chân ngón Tà Kóu–C. takouensis sống cùng với