Thuế và vai trò của thuế trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Pdf 23

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Chính sách thuế là đòn bẩy quan trọng để tăng trởng kinh tế và có mục
đích chính là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc. Trong tình hình nền kinh
tế Việt Nam cần thiết phải tăng trởng nhanh nhằm nâng cao đời sống, tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, ổn định chính trị, quốc phòng và giảm bớt
nguy cơ tụt hậu về kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Từ năm 1987 đến nay, Việt Nam đã không ngừng toàn diện và hiện đại
hoá hệ thống thuế. Tuy nhiên, mặc dù đã nhiều lần sửa đổi, bổ sung hệ thống
thuế của nớc ta vẫn còn nhiều nhợc điểm mà vấn đề trầm trọng nhất hiện nay
là hầu hết các luật thuế đều quá phức tạp làm cho việc quản lý thu thuế trở nên
tốn kém và thất thu thuế do các đối tợng nộp thuế tìm mọi cách để trốn thuế.
Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế là cần thiết cho việc phát
triển kinh tế xã hội và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta.
Cũng với yêu cầu hoàn thiện chính sách thuế ở nớc ta, hiện nay đang có
rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề này với nhiều phơng hớng và biện pháp đ-
ợc đặt nhằm góp phần tháo gỡ những vớng mắc trong quá trình lập và thực
hiện các luật thuế. Không nằm ngoài mục đích đó, đề án môn học Lý thuyết
Tài chính-Tiền tệ này cũng mong muốn đi tìm lời giải cho yêu cầu hoàn thiện
hệ thống thuế ở Việt Nam từ chính vai trò và thực trạng hệ thống thuế hiện
nay. Với đề tài Thuế và vai trò của thuế trong quá trình chuyển sang nền kinh
tế thị trờng ở Việt Nam, em mong rằng bài viết này có thể giải đáp dợc phần
nào những yêu cầu trong quá trình tìm hiểu vai trò và thực trạng hệ thống thuế
ở Việt Nam hiện nay. Do việc nghiên cứu và nhận thức còn hạn chế nên đề án
không thể không có những thiếu sót vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý của
các thầy, cô và bạn đọc để em có thể có nhận thức đúng đắn hơn về vấn đề
này.
Cuối cùng, cho phép em gửi lời cảm ơn tới cô Nguyễn Thị Minh Huệ
giáo viên hớng dẫn đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề án này.
Phần a . lý thuyết chung về thuế.
1

- Thuế đánh vào tài sản. (Thuế nhà, đất,..)
- Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài nguyên, tài sản. (Thuế
tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, )
3. Các yếu tố cấu thành một luật thuế.
3.1Những quy định chung.
- Đối tợng nộp thuế: Là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế
cho nhà nớc theo các điều kiện đợc dự liệu trong luật- Đối tợng không thuộc
diện chịu thuế: là trờng hợp các pháp nhân và thể nhân có các hoạt động tơng tự
các điều kiện đợc dự liệu nhng đạo luật quy định không thuộc phạm vi đều
chỉnh thì các hoạt động đó không thuộc diện chịu thuế theo quy định trong luật.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nguyên tắc thu, nộp thuế: đợc quy định trong luật thể hiện một cách tổnh quát
quyền và nghĩa vụ của đối tợng nộp thuế, trách nhiệm, quyền hạn của các cơ
quan thuế.
3.2 Căn cứ tính thuế.
Trong các luật thuế đều có các quy phạm quy định thứ thuế đợc tính
trên căn cứ nào. Tuỳ thuộc nội dung, tính chất của từng thứ thuế mà căn cứ tính
thuế đợc quy định cụ thể. Các căn cứ tính thuế bao gồm các yếu tố cơ bản là đối
tợng tính thuế và thuế suất. Ngoài ra, trong một số thứ thuế, căn cứ tính thuế còn
đợc quy định bao gồm một số yếu tố khác nh số lợng hàng hoá, giá tính thuế.
- Đối tợng tính thuế là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế, phản ánh nội dung
kinh tế- xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải đợc tập trung vào quỹ ngân sách
nhà nớc, thể hiện tính chất độc lập của một thứ thuế trong hệ thống thuế.
- Thuế suất là mức thuế phải thu, đợc xác định bằng số tơng đối theo tỷ lệ phần
trăm của đối tợng tính thuế hoặc số tuyệt đối theo các bậc của đối tợng tính
thuế. Hình thức thuế suất mà mức thuế phải thu đợc xác định bằng số tuyệt đối
theo các bậc của đối tợng tính thuế gọi là thuế suất cố định. Hình thức thuế suất
mà mức thuế phải thu đợc xác định theo tỷ lệ phần trăm của đối tợng tính thuế
gọi là thuế suất theo tỷ lệ.

những quy định về trách nhiệm quyền hạn của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
trong việc thực hiện hoạt động thu thuế nh cơ quan thuế, cơ quan hải quan, kho
bạc nhà nớc. Ngoài ra trong luật còn quy định trách nhiệm quyền hạn của chính
quyền nhà nớc các cấp trong quá trình thực hiện một số thứ thuế hoặc trách
nhiệm quyền hạn của các tổ chức và cá nhân thực hiện uỷ nhiệm thu thuế.
Thời hạn nộp thuế quy định trong các luật thuế và các văn bản pháp luật đợc
xác định phù hợp với nội dung, tính chất của từng thứ thuế.
3.4 Chế độ giảm thuế, miễn thuế.
Chế độ giảm thuế, miễn thuế thờng đợc quy định thành một chơng riêng
trong các luật thuế nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của nhà nớc.
Chế độ giảm thuế, miễn thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân là đối
tờng nộp thuế nhng có các dấu hiệu và sự kiện đợc dự liệu trong luật đợc giảm
một phần số thuế phải nộp hoặc đợc miễn trừ nghĩa vụ nộp thuế theo thời hạn
nhất định.
3.5 Chế độ xử lý vi phạm và khen thởng.
Để đảm bảo sự tuân thủ nghiêm minh luật thuế, tập trung đúng, đủ, kịp
thời nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nớc, các đạo luật thuế quy định các
biện pháp cỡng chế đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm luật, khen thởng đối
với các tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế và đối với ngời có
công phát hiện các vụ vi phạm luật thuế.
Luật thuế cũng quy định cụ thể cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp c-
ỡng chế hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc áp dụng các luật
thuế.
II/ Vai trò của các luật thuế trong nền kinh tế.
1.Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà n ớc.
Thông qua việc ban hành và áp dụng các luật thuế, nhà nớc tập trung đ-
ợc một bộ phận của cải xã hội vào ngân sách nhà nớc. Xuất phát từ vai trò và
phạm vi hoạt động của mình đòi hỏi nhà nớc phải thông qua việc ban hành và
tổ chức thực hiện các luật thuế tập trung tài chính vào ngân sách nhà nớc để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu. Hầu hết ở các quốc gia thuế là hình thức chủ yếu mà

Thuế còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm kê, kiểm soát, thúc đẩy
hạch toán kinh doanh, sắp xếp lại tổ chức lao động, tăng năng suất, hạ giá
thành, tăng hiệu quả kinh tế.
Bằng các chính sách thuế xuất nhập khẩu nhà nớc thực hiện bảo hộ và
khuyến khích sản xuất trong nớc.
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng tất yếu dẫn đến suy
thoái tài chính ở một số doanh nghiệp trong một số ngành. Đối với những
doanh nghiệp thuộc ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần khuyến
khích phát triển thì ngoài các quy định chung, luật thuế còn có các quy định u
đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính, tạo sự ổn định
và phát triển cho các doanh nghiệp này.
Một động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và hình thành cơ cấu kinh tế mới là thu nhập. Xét ở góc độ kinh tế, con đờng
để tăng thu nhập là phải tăng năng suất lao động. Muốn vậy, điều quan trọng
là phải kích thích lao động, đầu t, tiết kiệm. Có nhiều công cụ để kích thích lao
động, đầu t, tiết kiệm trong đó thuế là một công cụ quan trọng. Cùng với việc
tác động trực tiếp vào mục tiêu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thuế
còn có ảnh hởng to lớn đến môi trờng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhằm hình thành những ngành nghề mới và thay tỷ trọng trong GDP của các
ngành kinh tế. ở một khía cạnh nào đó, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm
tăng tổng cung, thông qua tác động của chính sách thuế đến tổng cầu của nền
kinh tế, sẽ ảnh hởng tới tổng cung. Sự can thiệp của Nhà nớc vào quan hệ cung
cầu thông qua chính sách thuế có tác động đến tình hình lạm phát trong nền
kinh tế; điều đó cũng có nghĩa là Nhà nớc đã can thiệp vào môi trờng của quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò của thuế đối với quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, trớc hết bắt nguồn từ đòi hỏi của thị trờng. Bên cạnh
những yếu tố tích cực thị trờng cũng tồn tại nhiều yếu tố hạn chế sự phát triển
trong đó có tính tự phát chạy theo lợi nhuận làm cho sự phát triển kinh tế mất

ở nớc ta, để khắc phục những nhợc điểm của mô hình thuế doanh thu theo
quy định của Luật thuế doanh thu, Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 11 đã
thông qua Luật thuế giá trị gia tăng. Theo quy định của Điều 28, Luật thuế giá
trị gia tăng bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/1999.
Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng là thuế tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng của thuế giá trị gia tăng đợc quy định trong điều 2, 3 Luật
thuế giá trị gia tăng bao gồm:
Đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế hoặc nhập khẩu hành hoá dịch vụ thuộc
diện chịu thuế. Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật
thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng ở Việt Nam, trừ các loại hàng hoá, dịch vụ đợc quy định tại Điều 4 Luật
thuế giá trị gia tăng nh: sản phẩm trộng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cha
qua tinh chế, sản xuất muối,
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế giá trị gia tăng đợc quy định cụ thể tại Điều 7 Luật thuế giá trị
gia tăng áp dụng cho từng loại hàng hoá, dịch vụ.
Luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam quy định các mức thuế suất là 0%, 5%,
10%, 20% áp dụng cho từng nhóm hàng hoá, dịch vụ.
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Đợc quy định tại Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm phơng pháp khấu
trừ và phơng pháp trực tiếp tính trên giá trị gia tăng.
- Phơng pháp khấu trừ thuế.
Theo phơng pháp khấu trừ thuế, số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu
ra trừ đi thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trong đó thuế giá trị gia tăng đầu ra
bằng giá tính thuế hàng hoá, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất, thuế giá trị gia
tăng đầu vào bằng tổng số vay đã thanh toán ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập

cơ sở sản xuất, xây dựng vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia
tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo
mức thuế doanh thu. Thời hạn giảm thuế tính hàng năm nhng tối đa không quá
3 năm kể từ ngày Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành.
2.Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào sự tiêu dùng của xã hội đối với
một số sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Đối tợng điều chỉnh của Luật thuế tiêu
thụ đặc biệt là quan hệ thu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt giữa Nhà nớc với các tổ
chức và cá nhân có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt. Việc quy định hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt là tuỳ thuộc vào thái độ điều tiết của Nhà nớc.
Trờng hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng
nguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì sẽ đợc khấu trừ số thuế tiêu thụ
đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.
Phạm vi áp dụng :
Đối tợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các tổ chức và cá nhân có sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành ở nớc ta quy định sáu nhóm mặt hàng
thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm: Thuốc hút; Rợu; Bia các loại; Các
loai pháo; Ôtô nhập khẩu; Xăng.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Kinh doanh vũ trờng; mát sa; ka-ra-ô-kê;
kinh doanh vé đặt cợc đua ngựa; đua xe; kinh doanh golf; bán thẻ hội viên; vé
chơi golf v.v
Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất, nhập khẩu không phải
nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trờng hợp: Hàng viện trợ không hoàn lại; Hàng
là vật t, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất khẩu v.v
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là số lợng hàng hoá, giá tính thuế, đơn vị

thuế theo từng năm. Mức giảm thuế tơng ứng với só lỗ của từng năm nhng
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
không quá 30% số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian đợc xét giảm thuế
không quá hai năm.
Đối với những cơ sở sản xuất quy mô nhỏ nếu khả năng không nộp đủ đợc
theo mức quy định thì Bộ Tài Chính căn cứ vào tình hình thực tế quyết định
mức và thời gian miễn thuế cho từng trờng hợp cụ thể.
3.Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức cá
nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Theo quy định tại Điều 33 Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp, thì Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành và thay
thế Luật thuế lợi tức từ ngày 01/01/1999. Thuế TNDN là thuế trực thu.
Pham vi áp dụng:
Đối tợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1 Luật thuế
TNDN là tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập.
Đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN đợc quy định tại Điều 2 của Luật
thuế TNDN gồm: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác v.v
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và thu nhập khác nh thu nhập thu đợc từ hoạt động kinh doanh ở nớc ngoài
của đối tợng nộp thuế. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu
nhập chịu thuế.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Luật thuế
TNDN là thuế suất tỷ lệ (%) áp dụng cho các nhóm đối tợng cụ thể.
Thời hạn thu, nộp thuế TNDN đợc quy định trong luật có tính đến quy mô và
tính chất kinh doanh của các hoạt động kinh doanh có thu nhập thuộc diện
chịu thuế. Điều 13 Luật thuế TNDN quy định cụ thể thời hạn nộp thuế đối với
từng loại đối tợng. Chế độ quyết toán thuế tính theo năm dơng lịch hoặc theo

pháp cỡng chế hành chính, t pháp theo qui định của pháp luật.
Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu.
Theo điều 6 Luật thuế xuất nhập khẩu căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu
bao gồm: Số lợng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất, nhập khẩu; Giá
tính thuế; Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.
Giá tính thuế xuất nhập khẩu đợc áp dụng theo từng trờng hợp hàng xuất, nhập
khẩu theo những phơng thức khác nhau.
Biểu thuế xuất nhập khẩu bao gồm các thuế suất tỷ lệ (%) áp dụng cho từng
mặt hàng xuất, nhập khẩu. Thuế suất áp dụng để tính thuế đối với hàng xuất,
nhập khẩu gồm thuế suất thông thờng và thuế suất u đãi.
- Thuế suất thông thờng là thuế suất đợc quy định tại biểu thuế.
- Thuế suất u đãi đợc quy định bằng 70% thuế suất thông thờng đợc áp dụng
đối với hàng xuất, nhập khẩu với những nớc có ký kết điều khoả u đãi trong
quan hệ buôn bán với Việt Nam hoặc trong những trờng hợp do chính phủ
quyết định.
Thời hạn thu, nộp thuế xuất, nhập khẩu.
Điều 17 Luật thuế xuất nhập khẩu quy định cụ thể thời hạn đối tợng nộp thuế
có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, riêng đối với hàng thuế xuất nhập khẩu phi
mậu dịch và tiểu ngạch biên giới đối tợng nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế xuất
nhập khẩu ngay khi xuất khẩu hàng ra nớc ngoài hoặc nhập hàng vào Việt
Nam.
Chế độ miễn, giảm, hoàn lại thuế xuất nhập khẩu.
Hàng xuất, nhập khẩu đợc miễn thuế xuất nhập khẩu trong các trờng
hợp quy định trong Điều 10 Luật thuế xuất nhập khẩu. Ngoài ra Điều 11 Luật
thuế xuất nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc xét miễn thuế đối với
một số hàng hoá ví dụ nh hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh quốc
phòng, nghiên cứ khoa học và giáo dục, đào tạo v.v..
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status