Soạn thảo văn bản bằng Microsoft word
1. Sử dụng tiếng Việt Nam bằng một trong các bảng mã:
+ Unicod: Với các kiểu chữ: Time ew Roman; Arial;
+ TCV3: Với các kiểu chữ: V Time; Vn TimeH; Vn Arial arrow,
(thường được sử dụng ở miền Bắc Việt am)
+ VI Windows: Với các kiểu chữ V Times, (thường được sử dụng ở
miền am Việt am)
Lựa chọn sử dụng bảng mã tiếng Việt am:
1. Bảng mã Unicod (Time ew Roman, Arial, )
+ Ưu điểm: được dùng tương đối phổ biến ở Việt am và có thể lồng ghép
- nhúng một cách thuận lợi vào các môi trường - phần mềm khác chạy trong
windows mà ít khi bị lỗi;
+ hược điểm: các kiểu chữ không phong phú (đặc biệt là với chữ in hoa)
2. Bảng mã TCV3: (V Time; Vn TimeH, Vn Arial arrow, )
+ Ưu điểm: ban đầu được dùng khá phổ biến ở Miền Bắc Việt am và có
khá nhiều kiểu chữ phong phú (kể cả chữ in hoa)
+ hược điểm: Khi dùng lồng ghép - nhúng vào các môi trường - phần
mềm khác chạy trong windows thường hay bị lỗi.
2. Chú ý:
Khi soạn thảo và chỉnh sửa, trong cùng một văn bản, chỉ nên dùng một
loại bảng mã thống nhất (thông thường có 2 kiểu gõ cơ bản: Unicod (Time ew
Roman, Arial, ) và TCV3 (V Time; V ).
ếu trong một văn bản chứ lẫn lộn các phần được tạo ra từ nhiều bảng
mã thì cần phải chuyển về một loại. Đơn giản nhất là sử dụng phần mềm Unikey
- có chức năng chuyển đổi giữa các loại bảng mã.
3. Chuyển đổi giữa các loại bảng mã - font chữ bằng cách:
Trước hết cần khởi động phần mềm Unikey (nếu computer chưa mặc định
khởi động chạy Unikey cùng với Windows)
→→
→ đóng (close)
→
→→
→ dán (Paste) vào chỗ ta muốn có đoạn văn bản đó (
có thể dán vào chính
phần nội dung đã chọn - bôi đen, hoặc ra chỗ khác
)
Ta cũng có thể sử dụng chức năng này để chuyển từ đoạn văn bản với font
chữ Time ew Roman - Unicod từ chữ thường sang chữ in hoa và ngược lại.
Bằng cách tiến hành chuyển mã tương tự như trên, chỉ khác ở chỗ:
Ta chọn nguồn và đích giống nhau (cùng là Unicod);
Đánh dấu (√
√√
√) vào ô “sang chữ hoa” (nếu từ chữ thường sang chữ hoa)
hoặc dấu (√
√√
√) vào ô “sang chữ thường” (nếu từ chữ hoa sang chữ thường)
Sau đó nhấn lệnh “chuyển mã” →
→→
→ OK →
→→
→ đóng (close) →
→→
→ dán (Paste) vào
chỗ ta muốn chuyển.
4 . Biết gõ các ký hiệu, công thức toán học bằng cách sử dụng Symbol;
Equation; Math Type; PC Tex
Symbol (Ω
ΩΩ
Cách 1
: Thoát khỏi Microsoft Word →
→→
→ vào Control Panel →
→→
→ Add or
Remov Programs →
→→
→ Microsoft Office →
→→
→ Microsoft Word →
→→
→ chọn thêm
Equation trong các lựa chọn cài đặt →
→→
→ finish.
Cách 2
: Trong môi trường word, trên thanh công cụ vào Tools →
→→
→
Customize →
→→
→ Commands →
→→
→ hộp thoại lựa chọn Insert →
→→
→ nhấp chọn biểu tượng
(
α
) Equation Editor và giữ chuột trái - kéo rê đặt lên thanh công cụ phía trên
α
) hoặc Math type (Σ
ΣΣ
Σ), PC Tex.
Còn khi không thật cần thiết thì chỉ nên dùng những chức năng có sẵn
trong các công cụ của Microsoft word, trong đó có symbol (Ω
ΩΩ
Ω) để tạo ra các ký
hiệu, công thức toán học, bởi lẽ làm như vậy sẽ tận dụng được những ưu điểm -
và tránh được những rắc rối kể trên
Ví dụ:
+ Cùng một đoạn văn bản, chẳng hạn “phần tử x∉
∉∉
∉R”, nếu ta dùng symbol
thì thu được “phần tử x∉
∉∉
∉R”, còn nếu dùng Equation thì thu được “phần tử
x
∉
R”. Khi chúng ta cần phải điều chỉnh kích thước, màu sắc của chúng, chẳng
hạn chuyển sang cỡ chữ 20 thì kết quả thu được như sau:
“phần tử x∉
∉∉
∉R”
so với
“phần tử
∉
R”
+ Tương tự như vậy, cùng một đoạn văn bản, chẳng hạn:
“f(x) = ax
tắt, quy ước gõ tắt (xem phần cách tạo ra và sử dụng các phím tắt trong
Windows, trong Microsoft Word) để “gọi nhanh” các ký hiệu này khi cần dùng
chúng trong văn bản.
Chẳng hạn: x
2
, x
2
, Ω
ΩΩ
Ω,
α
, một số hình thông thường trong môn Toán,
Xem thêm “phím tắt mặc định” trong Windows, trong Microsoft Word ở
các tài liệu hướng dẫn sử dụng Windows, Microsoft Word.
6. Tạo ra và sử dụng các các phím tắt trong Windows và Microsoft Office
Phím tắt được dùng để gọi nhanh nhiều chức năng của Windows,
Microsoft Office, mà nếu thao tác với con chuột và ngay cả bàn phím cũng sẽ
mất nhiều thời gian hơn!
goài các phím tắt mặc định có sẵn trong Windows và Microsoft Office,
chúng ta có thể tự tạo ra cho mình những phím tắt phù hợp với thói quen sử
dụng của bản thân. Sau đó lưu giữ lại và sử dụng tiện lợi lâu dài ở những máy
tính khác nhau.
→
→→
→ Tools →
→→
→ customize →
→→
→ keyboard →
→→
→ (cột bên phải) chọn tools →
→→
→ cột
bên trái chọn tools Auto Correct →
→→
→ nhấn một tổ hợp phím tắt nào đó (mà
windows chưa sử dụng vào việc gì, chẳng hạn Alt U) →
→→
→ “Assign” →
→→
→ close →
→→
→
close.
7. Sử dụng chức năng gõ tắt “Auto Corret” trong đánh máy văn bản với
Microsoft Office (Word, Power Point, Excell)
Trong quá trình xử lý văn bản word, ta nên khai thác sử dụng chức năng
gõ tắt trong Microsoft word và cố gắng sử dụng bàn phím (bằng cách thiết lập
các phím tắt) để gọi các chức năng văn bản mà không cần sử dụng con chuột.
Tác dụng
: Soạn thảo văn bản (giáo án, báo cáo, hồ sơ, sổ sách, ) rất
nhanh chóng, chính xác và thuận lợi mà không mất nhiều công sức bằng cách
thiết lập và sử dụng chức năng gõ tắt.
Cách làm
:
Trong Microsoft word: Vào Tools →
→→
→ Auto Correct Options →
→→
,
2
1
. Đồng thời có thể định
nghĩa các phím tắt đối với việc gọi một số chức năng Windows
8. Cất giữ và cài đặt những định dạng “cá nhân” trong môi trường
Windows, Microsoft Office, dưới dạng file “*.OPS”
a) Tác dụng: Tất cả các định dạng cá nhân kể trên (giao diện làm việc của
word, các biểu tượng tạo thêm, các quy ước thêm về phím tắt, gõ tắt, ) được
cất giữ để tiện lợi sử dụng lâu dài ở những máy tính khác nhau, đặc biệt cần
thiết khi cá nhân đã có nhiều định dạng - quy ước riêng mà buộc phải cài đặt lại
Windows!
b) Cách thức tiến hành cất giữ:
+ Tắt (close) tất cả các phần mềm của Microsoft Office
+ Vào thanh công cụ “Start”
→
→→
→
tìm đến và chọn “Programs”
→
→→
→
chọn
“Microsoft Office”
→
→→
→
chọn “Microsoft Office Tools”
→
đâu thì chỉ việc tiến hành tương tự như trên đến bước
+ Vào thanh công cụ “Start”
→
→→
→
tìm đến và chọn “Programs”
→
→→
→
chọn
“Microsoft Office”
→
→→
→
chọn “Microsoft Office Tools”
→
→→
→
chọn “Microsoft Office
2003 Save my settings wizard”
→
→→
→
next
→
→→
→
chọn Restore
→
→→