BƯỚC ĐẦU SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD - Pdf 77

I. BƯỚC ĐẦU SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD

Chương3
Ch3.II
1. Khởi động Word
- C1: Chọn Start → Programs → Microsoft Word (hoặc Start → Programs → Microsoft Office →
Microsoft Word)
- C2: Kích vào biểu tượng Word trên Desktop, hoặc trên thanh Taskbar.
- C3: Kích vào biểu tượng Word trên thanh Office Toolbar
Màn hình Word có dạng như sau:
* Chức năng một số thanh công cụ:
- Thanh tiêu đề (Title bar): dòng đầu tiên ghi rõ tên văn bản hiện hành và các nút Min, Max (Restore),
nút Close.
- Thanh menu (Menu bar): nằm dưới thanh tiêu đề chứa các lệnh chính của Microsoft Word, bao
gồm:
+ File: nhóm lệnh xử lý tập tin
+ Edit: nhóm lệnh dùng để cập nhật văn bản
+ View: nhóm lệnh dùng để ấn định chế độ hiển thị văn bản, bật/tắt thanh công cụ
+ Insert: nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản
+ Format: nhóm lệnh dùng để định dạng đối tượng (hình ảnh, văn bản…)
+ Tools: nhóm công cụ hỗ trợ
+ Table: nhóm lệnh xử lý bảng biểu
+ Windows: nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc
+ Help: hướng dẫn sử dụng
- Thanh công cụ chuẩn (Standard): giúp thực hiện lệnh nhanh, bao gồm các nút: New, Open, Save,
Print, Cut, Copy, Paste, Undo, Redo,…
- Thanh định dạng (Formatting): dùng để định dạng nhanh văn bản như: Font, Size, Style, Alignment,
Color…
- Thanh công cụ vẽ (Drawing): cung cấp các công cụ vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật, định dạng màu
chữ…
- Thanh thước (Ruler): dùng để kiểm soát các lề, điểm dừng của các Tab

* Chú ý:
Khi chọn Font chữ phải chọn bảng mã tương ứng, khi đó mới hiển thị được tiếng Việt có dấu đúng trong
văn bản.
b/ Nguyên tắc về khoảng cách trong dấu chấm câu
- Những dấu cách 1 ký tự trắng:
+ Sau các dấu: chấm phẩy (;), chấm (.), phẩy (,), đóng ngoặc tròn ()), đóng ngoặc vuông (]), đóng
ngoặc nhọn (}), chấm than (!), chấm hỏi (?), ba chấm (…), đóng ngoặc kép (”), đóng ngoặc đơn (’)…
+ Trước các dấu: mở ngoặc tròn ((), mở ngoặc vuông ([), mở ngoặc nhọn ({), mở ngoặc kép (“), mở
ngoặc đơn (‘)…
+ Trước và sau dấu: gạch giữa (-), (&)…
- Những dấu không cách ký tự trắng:
+ Trước các dấu: ký hiệu phần trăm (%), dấu đóng ngoặc tròn ()), dấu đóng ngoặc vuông (]), dấu
đóng ngoặc nhọn (}), dấu đóng ngoặc kép (”), dấu đóng ngoặc đơn (’)
+ Sau các dấu: mở ngoặc tròn ((), mở ngoặc vuông ([), mở ngoặc nhọn ({), dấu mở ngoặc kép (“), dấu
mở ngoặc đơn (‘)
+ Giữa ký hiệu và con số
+ Trước và sau dấu gạch giữa (_)
c/ Một số quy định khi nhập văn bản
- Vùng soạn thảo văn bản: dùng để nhập văn bản. Khi nhập văn bản nếu có từ vượt quá lề phải thì Word
sẽ tự động xuống dòng.
- Khi nhập hết một đoạn văn bản nhấn phím Enter để xuống dòng.
- Thụt vào đầu dòng một đoạn: nhấn phím Tab
- Xoá văn bản phía trước con trỏ (|): nhấn phím BackSpace, xóa văn bản phía sau con trỏ: nhấn phím
Delete
- Di chuyển đến cuối dòng văn bản: nhấn phím End
- Di chuyển về đầu dòng VB: nhấn phím Home
- Di chuyển sang trái, sang phải 1 từ, lên trên, xuống dưới 1 dòng: phím →, ←, ↑, ↓
- Ngắt trang: Ctrl + Enter
-Xuống dòng nhưng chưa muốn kết thúc đoạn: Shift + Enter
- Chuyển chữ thường sang chữ hoa hoặc ngược lại: Caps Lock (có thể sử dụng cách khác bằng cách

+ Hoặc kích vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn.
b/ Lưu trữ văn bản
- Save: lưu tập tin văn bản hiện hành
+ Thực hiện: File → Save (Ctrl + S)
+ Hoặc kích vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn.
- Save as: lưu tập tin văn bản với tên khác ở thư mục khác.
+ File → Save as
Khi Save lần đầu tiên và Save as sẽ xuất hiện hộp thoại:
5. Thoát khỏi Word
* Đóng tập tin
- Chọn File → Close (Ctrl + F4)
* Đóng chương trình soạn thảo
- Chọn File → Exit (Alt + F4)
- Hoặc kích vào biểu tượng ở góc trên bên phải của thanh tiêu đề.
II. THAO TÁC VỚI KHỐI VĂN BẢN

Ch3.II
Ch3.II.2
Previous
1. Định dạng ký tự
Định dạng ký tự là định dạng các yếu tố sau: Font (mẫu chữ), Size (kích thước chữ), Style (kiểu chữ):
đậm, nghiêng…, Color (màu chữ), Effect (hiệu ứng cho chữ)
Các bước thực hiện:
- Bôi đen khối văn bản cần định dạng
- Trên Menu chọn Format → Font → chọn thẻ Font. Hộp thoại Font có dạng:

Chức năng của một số hiệu ứng (Effect)
Strikethrough: chữ 1 gạch giữa
Double strikethrough: chữ 2 gạch giữa
Superscript: chỉ số trên (x

- Right: thiết lập khoảng cách của đoạn so với lề phải của trang
- Special: dùng định dạng cho hàng đầu tiên, dòng sau dòng đầu tiên thụt vào bên trong
+ None: cách lề theo quy định của Left và Right
+ First line: dòng đầu tiên của đoạn cách lề trái một khoảng xác định bởi By
+ Hanging: không phải dòng đầu tiên của đoạn cách lề trái một khoảng xác định bởi By
- Before: khoảng cách trước đoạn
- After: khoảng cách sau đoạn
- Line spacing: khoảng cách giữa các dòng trong đoạn
* Thẻ Line and Page Breaks: các tính năng dùng để ngắt (hoặc không ngắt) dòng (hoặc trang)
II. THAO TÁC VỚI KHỐI VĂN BẢN

Ch3.II
Ch3.II.4 Ch3.II.2
3. Kẻ đường biên và tạo màu nền cho khối văn bản
Định dạng cho một số từ, đoạn hoặc trang văn bản
- Bôi đen đoạn văn bản cần kẻ đường biên
- Thực hiện: Format → Borders and Shading…
* Thẻ Boders:
- Setting: chọn mẫu đường biên
- Style: chọn kiểu đường biên
- Color: màu đường biên
- Width: độ dày đường biên
- Apply to:
+ Paragraph: đường biên bao quanh đoạn văn bản
+ Text: đường biên bao quanh dòng văn bản
- Preview: hiển thị thay đổi
- Nhấn OK để thiết lập định dạng
* Thẻ Shading: dùng để đổ màu nền cho khối văn bản
* Thẻ Page Border: định dạng khung viền trang toàn trang văn bản
Các mục Setting, Preview,...: có chức năng tương tự như thẻ Border.

* Chú ý: có thể định dạng Tab nhanh từ thước ngang (Ruler)
II. THAO TÁC VỚI KHỐI VĂN BẢN

Ch3.II
Ch3.II.6 Ch3.II.4
5. Định dạng chữ cái lớn đầu đoạn
Tạo chữ hoa thả xuống nằm trên nhiều dòng ở đầu mỗi đoạn gọi là định dạng Drop Cap.
- Di chuyển đến đoạn văn bản cần tạo chữ lớn
- Thực hiện: Format → Drop Cap
Chú ý: Mỗi một đoạn chỉ tạo được một Drop Cap
II. THAO TÁC VỚI KHỐI VĂN BẢN

Ch3.II
Ch3.II.7 Ch3.II.5
6. Định dạng danh sách khoản mục dạng ký hiệu và số thứ tự
Có thể xác định các ký hiệu đặc biệt ở đầu dòng hay các đánh các số thứ tự hoặc ký ký tự Alphabe ở đầu
các đoạn gọi là định dạng danh sách khoản mục. Các bước thực hiện:
- Di chuyển đến đoạn (hoặc bôi đen đoạn)
- Format → Bullets and Numbering...
* Thẻ Bulleted: chọn các ký hiệu đặc biệt trong danh sách liệt kê sẵn 8 dạng ký hiệu. Để điều chỉnh hiển
thị của Bulleted kích chọn Customize. Trên hộp thoại Customize kích chọn:
- Character: thay đổi ký tự
- Picture: thay ký tự dạng hình ảnh.
- Bullet position: vị trí bắt đầu của Bullet tính từ biên trái.
- Text position: vị trí bắt đầu của văn bản xuất hiện sau Bullet.
*. Thẻ Numbered: định dạng số thứ tự, chữ cái trong danh sách liệt kê sẵn 8 dạng ký hiệu. Để điều chỉnh
hiển thị của Numbered kích chọn Customize. Trên hộp thoại Customize kích chọn:
- Number Style: định dạng hiển thị dạng số, hoặc chữ cái.
- Start at: ký hiệu bắt đầu.
- Number position: vị trí bắt đầu của Numbert.

Chú ý 2: Khi trong đoạn văn bản có chia cột và đầu đoạn có Drop Cap, ta phải chia cột trước rồi định
dạng Drop Cap.
II. THAO TÁC VỚI KHỐI VĂN BẢN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status