Ngày soạn: 21 / 08 / 2011
Tuần 01 – Văn học sử
Tiết : 01 – 02
T NG QUAN VĂN H C VI T NAMỔ Ọ Ệ
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
- Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VHDG và VH viết.
- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Thiết kế bài giảng.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH.
- Sử dụng kĩ thuật K-W-L.
- Phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn, thuyết trình, trao đổi thảo luận
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc phần I trong
SGK và nêu câu hỏi:
? Từ những kiến thức đã học
và đọc, em hãy cho biết các
bộ phận hợp thành VHVN?
? Từ SGK, em hãy nêu những
hiểu biết của mình về
VHDG? Về lực lượng sáng
tác, thể loại, đặc trưng?
? So với VHDG, văn học viết
có gì khác biệt ?
? Từ SGK và những kiến thức
đã học, em hãy cho biết các
thể loại cơ bản tạo thành nền
+ Kịch: Kịch nói, kịch thơ
? Theo em, VH viết VN chính
thức được hình thành từ bao
giờ, và đã vận động, phát
triển qua mấy thời kì, đó là
những thời kì nào? Căn cứ
vào đâu để phân kì như vậy ?
? VHTĐ bao gồm 2 thành
phần: VH chữ Hán và VH
chữ Nôm. Anh/chị hãy giới
thiệu một cách sơ lược về
từng thành phần đó ở các
phương diện : thời gian tồn
tại, ý nghĩa, những thành tựu
chủ yếu?
? So sánh với văn học chữ
Hán, anh/chị thấy vai trò của
văn học Nôm trong sự phát
triển của văn học viết VN như
thế nào ?
? Từ việc đọc SGK và chuẩn
bị bài từ trước, anh/chị cho
biết VHHĐ có những điểm gì
khác so với VHTĐ?
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
- Văn học Viết VN chính thức hình thành từ thế kỉ X.
- Văn học viết VN đã trải qua 3 thời kì lớn:
+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX: quan hệ và giao lưu với
các nền văn hóa, văn học khu vực, đặc biệt là văn học Trung
Quốc (VHTĐ).
+ Truyện thơ Nôm bác học : Truyện Kiều & bình dân: Phạm
Công Cúc Hoa, Phương Hoa
+ Ngâm khúc: Cung oán ngâm khúc, Chinh phụ ngâm
- Sự phát triển của VH Nôm gắn liền với sự trưởng thành
của những truyền thống lớn của VHTĐ: lòng yêu nước, tinh
thần nhân đạo, tính hiện thực đồng thời phản ánh quá trình
dân tộc hóa và dân chủ hóa của VHTĐ.
2. Văn học hiện đại.
- Sự khác nhau giữa VHHĐ và VHTĐ:
Văn học hiện đại Văn học trung đại
+ Có quan hệ giao lưu rộng, tiếp
xúc với các nền văn học châu Âu.
+ Là nền văn học tiếng Việt, sáng
tác bằng chữ Quốc ngữ.
+ Vừa kế thừa tinh hoa văn học
truyền thống, vừa tiếp nhận ảnh
hưởng của VH châu Âu hiện đại để
HĐ hóa.
+ Quan hệ giao lưu hẹp, chỉ
gói gọn trong khu vực ĐNA
và Đông Á.
+ Sáng tác bằng chữ Hán và
chữ Nôm.
+ Chịu ảnh hưởng lớn từ
nền văn hóa và văn học Trung
Quốc.
- Sự đổi mới khiến VHHĐ có một số điểm khác biệt với
VHTĐ:
2
? Vậy theo anh/chị, nội dung
VN trước những vấn đề mới mẻ của thời kì mở cửa, hội nhập
quốc tế.
III. Con người Việt Nam qua văn học.
1. Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự
nhiên.
Góp phần hình thành tình yêu thiên nhiên. Từ tình yêu thiên
nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật để con người thể
hiện chính mình.
2. Con người trong mối quan hệ quốc gia dân tộc.
Góp phần hình thành tư tưởng yêu nước.
- Yêu thương con người, yêu quê hương căm ghét các
thế lực ngoại xâm … trong VHDG.
- Ý chí căm thù, sẵn sàng hi sinh vì độc lập dân tộc: thơ văn
Lí - Trần, Đại cáo bình Ngô …
3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội.
Nhìn thẳng vào thực tại để đấu tranh, phê phán và cải tạo xã
hội, để xây dựng một xã hội tươi đẹp hơn. Cảm hứng xã hội
sâu đậm hình thành chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo.
4. Con người Việt Nam và ý thức bản thân.
Xây dựng đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp:
nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh cho chính
nghĩa …
E. CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
- Những gì còn đọng lại trong anh/chị sau khi học xong bài này?
- Soạn bài mới: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
3
VHVN
VHDG VHV
Tiến trình
phát triển
2. Bài mới.
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
1 Xét ngữ liệu 1 SGK
GV yêu cầu HS đọc văn bản
và chia nhóm thảo luận theo hệ
thống câu hỏi SGK.
→ GV nhận xét, đánh giá,
sữa chữa.
2 Xét ngữ liệu 2:
GV yêu cầu HS dựa vào
kết quả đã học ở phần Văn
và cách trình bày ở mục 1,
trả lời các câu hỏi ở SGK.
→ Nhận xét, đánh giá.
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
1 Xét ngữ liệu 1SGK.
a. HĐGT diễn ra giữa:
Nhân vật giao tiếp: Vua nhà Trần và các vị bô lão.
Cương vị : - Vua đầu triều, bề trên
- Bô lão thần dân, bề dưới
b. Vai của các nhân vật giao tiếp đổi liên tục
Lượt lần 1: Vua nói các vị bô lão nghe
Lượt lần 2: Các vị bô lão nói, nhà vua nghe.
Lượt lần 3: Nhà vu hỏi, các vị bô lão nghe.
Lượt lần 4: Các vị bô lão trả lời, nhà vua nghe.
c. Hoàn cảnh giao tiếp:
Địa điểm: Điện Diên Hồng.
Thời điểm: Quân Nguyên xâm lượt nước ta lần thứ 2
(lần 1:1257; lần 2:1285; lần 3: 1288)
d. Mục đích:
( Các em HS)
b. Hình ảnh giao tiếp:
Có tổ chức, có mục đích, có nội dung và được thực hiện
theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường.
c. Nội dung giao tiếp: Các vấn đề cơ bản của VHVN.
d. Mục đích giao tiếp:
Người viết: Cung cấp cái nhìn tổng qt về VHVN.
Người đọc: Lĩnh hội 1 cách tổng qt về VHVN.
e. Đặc điểm về phương tiện ngơn ngữ và cách tổ chức văn
bản:
◊ Phương tiện ngơn ngữ: Dùng ngơn ngữ của ngành
khoa học XH, chun ngành ngữ văn như: VHDG, VHV, thể
loại văn xi, thơ, lịch sử văn học, VH trung đại, VH hiện đại.
◊ Cách tổ chức văn bản: Có kết cấu rõ ràng thể hiện:
• Tính mạch lạc: Độc lập tương đối về nội dung.
• Tính chặt chẽ: Làm chứng tỏ cho tiêu đề.
3 Kết luận :
Ghi nhớ SGK.
II. Luyện tập
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao
tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ.
- NVGT: người mua-người bán .
- Hoàn cảnh: ở chợ , lúc chợ đang họp.
- Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng, chủng lo,
số lượng, giá cả.
- Mục đích:người mua mua được hàng.
Người bán bán được hàng.
E. CỦNG CỐ - DẶN DỊ.
- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giáo tiếp bằng ngơn ngữ.
- Soạn bài mới: Khái qt văn học dân gian Việt Nam.
?. Anh/chị hiểu tập thể ở
đây là gì ?
? Theo anh/chị tại sao tên
từng người lại không được
lưu lại, đọng lại trong kí ức
dân gian?
I. Đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian .
1. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng (tính truyền miệng).
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ bởi vì:
+ Chất liệu để làm nên tác phẩm VHDG là ngôn từ, những
ngôn từ giầu hình ảnh, có cảm xúc và súc tích.
+ Thể hiện thái độ của con người trước thiên nhiên, trước
con người và xã hội.
Ví dụ : - “Đường vô xứ Nghệ … họa đồ”
- “ Tát nước đầu đình”
- Cổ tích “Trầu cau”, truyền thuyết “Hồ Gươm”,
truyện cười “Lợn cưới – Áo mới” …
- VHDG tồn tại và phát triển là nhờ truyền miệng.
+ Truyền miệng là ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến
bằng lời nói hoặc trình diễn cho người khác xem.
+ VHDG khi được phổ biến lại, đã thông qua lăng kính chủ
quan của người truyền tụng nên thường được sáng tạo thêm.
Tạo nên tính dị bản.
+ Có hai cách truyền miệng: theo không gian
theo thời gian.
=> Quá trình truyền miệng được thông qua diễn xướng dân
gian, có thể là vài người, nhiều người, có khi là cả tập thể
trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
2. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời
sống cộng đồng .
II. H thng th loi ca VHDG Vit Nam.
Gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục ngữ, câu đố, ca dao,
vè, truyện thơ, chèo.
III. Những giá trị cơ bản của VHDGVN
1. VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống
các dân tộc.
- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã
hội và con ngời.
- Tri thức phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời đợc nhân
dân đúc rút từ thực tiễn.
- Tri thức dân gian thể hiện trình độ và quan điểm nhận thức
của nhân dân.
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ngời.
- Giáo dục con ngời tinh thần nhân đạovà niềm lạc quan.
- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu quê h-
ơng, đất nớc, tinh thần bất khuất, đức kiên trung, lòng vị tha,
tính cần kiệm óc sáng tạo
3. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng
tạo nên bản sắ riêng cho nền VH dân tộc.
Ghi nhớ: SGk
IV. Luyện tập
Bài tập 3,4 trong sách bài tập.
E. CNG C - DN Dề.
Củng cố :
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong cộng đồng.
Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
(G) khẳng định lại vấn đề.
(G)? nhân vật giao tiếp ở đây
đợc thể hiện qua từ nào, có đặc
điểm gì về lứa tuổi, giới tính.
(H): trả lời
(G)? HĐGT diễn ra vào thời
điểm nào ? Thời điểm đó thờng
thích hợp với những cuộc trò
chuyện nh thế nào?
(H): trả lời
(G)? Nhân vật anh nói về
điều gì (Nội dung) ? nhằm mục
đích gì?
(H):trả lời
(G)? Cách nói của anh có
phù hợp với nội dung và mục
đích giao tiếp không, qua đó cho
ta hiểu thêm những gì về đời
sống tâm hồn của ngời xa?
(H): trả lời
Yêu cầu (H) tìm hiểu và trả lời
câu hỏi SGK
(G) nhấn mạnh :
Trong HĐGT các nhân tố giao
II. Luyện tập.
Bài 1(20)
* Nhân tố giao tiếp gồm: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh
giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng tiên
và cách thức giao tiếp .
* Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao:
8
tiếp có những biểu hiện cụ thể,
đa dạng:
Mục đích giao tiếp có thể là :
trao đổi thông tin, biểu lộ tình
cảm, tranh luận, thiết lập quan
hệ, xin lỗi, cảm ơn
(G) tổ chức cho (H) thảo luận
để thực hành bài 4(21)
Yêu cầu :
- Dạng văn bản: một thông
báo ngắn, do đó cần chú ý hình
thức trình bày.
- Đối tợng giao tiếp: các bạn
HS trong trờng .
- Nội dung giao tiếp là hoạt
động làm sạch môi trờng .
- Hoàn cảnh giao tiếp nhân
ngày Môi trờng thế giới, trong
trờng.
(G) yêu cầu HS tự hoàn thành
văn bản.
(G) yêu cầu HS tiếp tục thực
hành phân tích các NTGT thể
hiện trong bức th Bác Hồ gửi HS
cả nớc nhân ngày khai giảng
năm học đầu tiên của nớc Việt
Nam dân chủ cộng hòa tháng 9
năm 1945 ,= cách trả lời các câu
toàn quốc thế hệ chủ nhân tơng lai của đất nớc .
- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất nớc vừa giành độc lập .
- Nội dung : Th nói tới niềm vui sớng vì HS đợc hởng nền
độc lập của đất nớc , nói tới nhiệm vụ và trách nhiệm của HS
đối với đất nớc .Cuối th là lời chúc của bác đối với HS.
- Mục đích: Chúc mừng HS nhân ngày khai trờng đầu tiên
của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, để xác định nhiệm vụ
nặng nề nhng cũng đầy vẻ vang của HS.
- Phơng tiện : hình thức viết th, lời lẽ chân tình, gần gũi,
nghiêm trang.
E. CNG C - DN Dề.
*Củng cố:
Qua việc phân tích các nhân tố giao tiếp, em hãy khái quát vai trò của các NTGT trong
HĐGT, sự chi phối của các NTGT trong HĐGT.
*Dặn dò: - Học lại để nắm vững kiến thức về HĐGT.
- Chuẩn bị bài Văn bản.
Ngy son: 28 / 08 / 2011
Tun 02 Lm vn
Tit : 06
9
VN B N
A. MC TIấU.
Giỳp hc sinh
- Cú c nhng kin thc thit yu v vn bn, c im ca vn bn v kin th khỏi
quỏt v cỏc loi vn bn xột theo phong cỏch chc nng.
- Nõng cao k nng thc hnh phõn tớch v to lp vn bn trong giao tip.
B. PHNG TIN THC HIN.
- SGK, SGV, Thit k bi ging.
- Bi son ca hc sinh.
C. CCH THC TIN HNH.
b. Nhận xét.
* Văn bản 1,2,3 đều đợc tạo ra trong HĐGT Là sản
phẩm của HĐGT bằng ngôn ngữ. * Đặc điểm:
- Văn bản (1): có 1 câu, thể loại thơ. (Tục ngữ)
(2): có 2 câu, thể loại thơ. (Ca dao)
(3): có nhiều câu, thể loại văn xuôi. (Lời kêu
gọi)
Văn bản có thể gồm một hoặc nhiều câu, có thể
bằng thơ hoặc văn xuôi.
- Nội dung:
+ VB 1: đề cập đến một kinh nghiệm sống .
+ VB2: bài ca dao nói đến số phận bấp bênh của ngời
phụ nữ trong chế độ cũ.
+ VB 3: lời kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên kháng
chiến chống thực dân Pháp.
Văn bản bao giờ cũng mang một chủ đề nhất định .
- Quan hệ giữa những câu trong văn bản 2, 3 rõ ràng,
chặt chẽ:
+ Văn bản 2: khái quát số phận ngời phụ nữ = hình ảnh
hạt ma rào, hạt ma sa
Vế sau cụ thể hóa = hình ảnh hạt rơi xuống giếng, hạt vào
vờn hoa.
+ Văn bản 3: triển khai ý của chủ đề bằng những câu
văn có sự nhất quán về nội dung, tác giả đặt vấn đề chúng ta
muốn hòa bình nhng thực dân Pháp muốn cớp nớc ta
10
- Mục đích của việc tạo lập các văn bản (1),(2),(3):
VB1 mang đến cho ngời đọc một kinh nghiệm
sống( ảnh hởng của môi trờng đối với cá nhân)
VB 2 nói lên số phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ
họ không tự quyết định đợc số phân của chính mình.
VB 3 kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Hình thức:
VB 3: mở đầu = nhan đề Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến, kết thúc = kí tên.
2. Ghi nhớ : SGK
II- Các loại văn bản
1. Ví dụ : Văn bản 1,2,3
a. So sánh văn bản 1, 2 với 3:
* Nhận xét:
- Nội dung văn bản : (nh trên ).
- Từ ngữ: Văn bản 1,2 dùng những từ ngữ thông thờng .
Văn bản 3: dùng nhiều từ ngữ chính trị -xã hội
nh kháng chiến, hòa bình, hi sinh, nhân nhợng, Tổ quốc, độc
lập
- Cách thức trình bày nội dung:
+ Văn bản 1, 2 dùng hình ảnh và lối ví von mang tính
hình tợng.
+ Văn bản 3 dùng lí lẽ và lập luận để khẳng định rằng cần
phải kháng chiến chống Pháp( nh đã pt ở phần trên ).
Kết luận : Văn bản 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật có thể dùng trong sinh hoạt hàng ngày , văn bản 3
thuộc phong cách chính luận .
b. So sánh văn bản (2),(3) với đơn xin nghỉ học .
* Nhận xét :
- Phạm vi sử dụng :
phong cách nhất định, có cách trình bày riêng theo từng loại
phong cách .
Vậy văn bản phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao
tiếp gồm:
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ sinh hoạt.
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ NT (thơ, truyện, kịch)
- Văn bản thuộc PC NNKH(SGK,tài liệu học tập, bài báo
khoa học)
- Văn bản thuộc PC NNHC(đơn, biên bản, nghị quyết )
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ chính luận (bài bình luận,
lời kêu gọi, hịch,)
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ báo chí ( bản tin, bài phóng
sự, tiểu phẩm.)
E. CNG C - DN Dề.
* Củng cố: ? Trình bày khái niệm văn bản, nêu những đặc điểm của văn bản.
* Dặn dò: - Học bài văn bản.
- Làm bài tập về văn bản trang 37,38.
Kim tra ngy : / / 2011
T trng
Lờ Th Thoa
Ngy son: 04 / 09 / 2011
Tun 03 Lm vn
Tit : 07
BI VI T S 01
12
(Bi vit nh)
A. MC TIấU.
Giỳp hc sinh
- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm.
+ Tình đồng chí, đồng đội, tình quê hơng.
+ Lạc quan, yêu đời.
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm.
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu
nứơc -> kế thừa nét đẹp từ ngàn xa truyền lại.
Đề 2
Nắm đợc giá trị ND - Nt của tác phẩm .
2. Hình thức
( Yêu cầu chung cho cả hai đề)
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
- Dùng từ viết câu chính xác.
III. Đáp án, thang điểm:
1. Mở bài : 1 điểm
- Tuỳ vào khả năng của hs. Có thể mở bài trực tiếp hoặc
gián tiếp.
2. Thân bài : 8 điểm
- Hiểu đợc ý 1: 2điểm.
- Hiểu đợc ý 2: 2điểm.
- Hiểu đợc ý 3: 2điểm.
13
GV hớng dẫn một số điều
cơ bản để làm tốt bài văn này.
- Cuối cùng phải khẳng định đợc đó là vẻ đẹp truyền thống
của dân tộc Việt Nam.
3. Kết luận : 1 điểm
- Khẳng định đợc giá trị nghệ thuật và nội dung của tác
phẩm. Khái quát nâng cao vấn đề.
IV. H ớng dẫn chung :
- Để làm tốt bài văn các em cần:
+ Ôn lại những kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học
ca phn tiu dn ú?
I. Tỡm hiu chung.
1. Khỏi nim s thi.
S thi l tỏc phm t s dõn gian cú qui mụ ln, s dng
ngụn ng cú vn, nhp, xõy dng nhng hỡnh tng ngh thut
honh trỏng, ho hựng, k v mt hoc nhiu bin c ln din
ra trong i sng cng ng ca dõn c thi c i.
2. Phân loại:
- Sử thi thần thoại: đợc xây dựng trên cơ sở các truyện kể về
sự hình thành thế giới và muôn loài, con ngời và bộ tộc thời cổ
đại.
- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến công của những tù
trởng anh hùng - chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng.
14
GV có thể so sánh Đăm
Săn với các sử thi nổi tiếng
khác về đề tài chiến tranh
như “Iliat” và “Ôđixê” của
Homer, Ramayana …
GV cho hs nhập vai nhân
vật và người dẫn chuyện,
đọc trước lớp và nêu vấn đề:
? Đoạn trích có bố cục
như thế nào?
? So sánh thái độ, tài
năng, phẩm chất giữa Đăm
Săn với Mtao Mxây? Từ đó
em hãy cho biết thái độ của
người kể chuyện khi nhận
xét về hai nhân vật là như
- Cảnh ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn.
2. Cuộc chiến giữa Đăm Săn với Mtao Mxây .
Mtao Mxây trong giao
chiến
Đăm Săn trong giao
chiến
- Thái độ:
+ Trong nhà: chọc giận,
hèn nhát mặc cả với Đăn
Săn…
+ Khi đối diện với Đăm
Săn: múa khiên trước và rất
khuếch khoác, huênh hoang.
- Tài năng: múa khiên kêu
lạch xạch … hốt hoảng
chạy trốn …
Thái độ người kể: chê
bai, mỉa mai, hạ thấp giá trị
và tài năng của Mtao Mxây.
- Thái độ:
+ Tức giận khi bị trêu
chọc.
+ Trước sự mặc cả: đàng
hoàng, khí khái.
Cách nói thể hiện sự
khinh miệt, coi thường.
- Hành động: nhường
Mtao Mxây múa khiên trước
không hề nhúc nhích
chế nhạo sự kém cỏi của y.
b. Cnh n mng sau chin thng.
- Mi ngi sung sng, trng by, tp np.
- Con ngi, thiờn nhiờn chung say trong men ru v ca
ngi ngi anh hựng trung tõm miờu t.
- Hng v cuc sng no , ho bỡnh, giu cú cu cng
ng.
- Ngi anh hựng c cng ng tụn vinh tuyt i
S vn ng lch s ca c th tc qua chin thng ca mi cỏ
nhõn.
3 Ngh thut miờu t nhõn vt v khụng gian s thi.
- S dng ngụn t so sỏnh.
- Hỡnh nh ly t th gii thiờn nhiờn v tr, phúng i.
- Dựng v tr o kớch c con ngi anh hựng Phong
cỏch ngh thut s thi.
- Bỳt phỏp lóng mn chim u th
III. Tng kt
Ghi nh SGK.
E. CNG C - DN Dề.
Củng cố:
? Nhận xét những đặc sắc về nội dung và NT của đoạn trích?
Dặn dò:
1 - Học thuộc một số chi tiết miêu tả ĐS và MM.
2 - Nắm chắc các giá trị.
3 - Chuẩn bị bài Văn bản
Kim tra ngy : / / 2011
T trng
Lờ th Thoa
Ngy son: 11 / 09 / 2011
Tun 04 Lm vn
Tit : 10
đặt cho đoạn văn một nhan đề
phù hợp ?
Gv gọi 1 Hs đọc các câu
văn từ 15 (Bài tập 2)
? Hãy sắp xếp các câu văn
trên theo trật tự để thành 1
văn bản hoàn chỉnh, mạch
lạc? Lý giải vì sao?
? Hãy đặt cho văn bản một
nhan đề phù hợp?
G: tổ chức cho H thực hành
viết một văn bản (ngắn gọn)
cho trớc câu chủ đề (Bài tập
3)
Yêu cầu:
- Viết khoảng 5-6 câu tiếp
theo câu : Môi trờng sống
của loài ngời hiện nay đang
bị hủy hoại ngày càng
nghiêm trọng.
- Các câu khai triển phải
III. Luyện tập
Bài 1
* Văn bản và đặc điểm của văn bản:
Ghi nhớ SGK(24)
* Phân tích chủ đề của đoạn văn:
+ Chủ đề đoạn văn: ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi tr-
ờng .
+ Sự phát triển chủ đề : các câu tiếp theo khai triển ý của
e. củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Để tạo lập tốt một văn bản, theo em ngời viết phải chú ý những điểm nào?
* Dặn dò:
- Học bài để nắm vững kiến thức về văn bản và cách tạo lập văn bản.
- Chuẩn bị bài: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu-Trọng Thủy.
Ngy son: 11 / 09 / 2011
Tun 04 c vn
Tit : 11 - 12
TRUY N AN D NG V NG
V M CHU TRNG THY
A. MC TIấU.
Giỳp hc sinh
- Qua việc phân tích một truyền thuyết cụ thể, nắm đợc đặc trng chủ yếu của thể loại
truyền thuyết: Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tởng tợng; phản ánh quan điểm
đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.
- Nắm đợc giá trị, ý nghĩa của Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy. Từ bi
kịch mất nớc của cha con An Dơng Vơng và bi kịch tình yêu của Mị Châu- Trọng Thủy nhân dân
muốn rút ra và trao truyền lại cho các thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với
âm mu của kẻ thù xâm lợc trong công cuộc giữ nớc.
B. PHNG TIN THC HIN.
- SGK, SGV, Thit k bi ging.
- Bi son ca hc sinh.
C. CCH THC TIN HNH.
- S dng phng phỏp c sỏng to, phng phỏp qui np, gi m, nờu vn
- K thut K-W-L
D. TIN TRèNH DY HC.
1. Kim tra bi c.
2. Bi mi.
18
thảo luận câu hỏi:
I. Tìm hiểu chung.
1. Thể loại truyền thuyết.
- Đặc trưng
Phản ánh lịch sử dựng nước, giữ nước mang tính thần kỳ,
được lưu truyền từ đời này sang đời khác, thấm đẫm cảm xúc
đời thường.
- Văn bản
+ Giới thiệu làng Cổ Loa – Đông Anh, ngoại thành HN và
quần thể di tích ở đây .
+ Văn bản được trích từ truyện “ Rùa vàng” trong “ Lĩnh
nam chính quái” - Bộ sưu tập truyện dân gian cuối TKXV
2 Bố cục văn bản.
• Phần 1: Từ đầu → “ xin hoà” : ADV xây thành, chế nỏ
bảo vệ đất nước.
• Phần 2: Tiếp → “ xuống biển” : ADV mất cảnh giác
dẫn đến nước mất nhà tan.
• Phần 3 : Còn lại : Thái độ của tác giả dân gian.
II . Đọc hiểu văn bản.
1. Hình tượng An Dương Vương.
a. An Dương Vương xây thành và chống giặc ngoại xâm.
• Việc xây thành Cổ Loa gặp nhiều khó khăn trở ngại.
• Nhờ thần linh giúp đỡ: Xây xong thành
Chế nỏ
Chiến thắng quân xâm
lược Triệu Đà (lần 1).
Thể hiện ý thức trách nhiệm của vua đối với đất nước,
tinh thần đề cao cảnh giác, quyết tâm giữ nước, sẵn sàng đánh
giặc - hợp lòng dân.
Được thần linh giúp đỡ → Cách nhân dân ca ngợi nhà
giỏc . Vỡ quỏ yờu chng nờn quờn ngha v i vi t nc.
Li khn ca nng trc lỳc cht nhn ra sai
lm.
Thỏi ca nhõn dõn i vi M Chõu:
Rựa vng kt ti, vua cha chộm u
nhõn dõn ó tuyờn c v xột x bn ỏn lch s i vi M
Chõu.
nng húa thõn thnh ngc s bao
dung, cm thụng ca nhõn dõn vi s trong trng, ngõy th
ca nng.
Th hin s nghiờm khc,
thng gin phõn minh ca ngi dõn Auu Lc trong vic gii
quyt mi quan h riờng chung, gia cỏ nhõn vi t nc.
3. Hỡnh nh ngc trai - ging nc.
Va cú giỏ tr thm m, va l cỏch kt thỳc duy nht
hp lớ cho ụi trai gỏi. Bi vỡ:
Ngc trai l nguyn vng ca M Chõu chng thc
s trong sỏng.
Ging nc (cú hn Trng Thy) chng nhn cho
mong mun húa gii ti li ca hn.
Chi tit em ngc ra vi nc ging núi lờn
rng Trng Thy ó tỡm c húa gii trong tỡnh cm ca M
Chõu th gii bờn kia.
L mt sỏng to ngh thut p n hon m. Nú khụng
thuc v mi tỡnh M Chõu trng Thy m thuc v thỏi
nghiờm khc nhng cng y nhõn ỏi ca nhõn dõn.
4. Ct lừi lch s ca truyn thuyt.
Ct lừi lch s: Nh nc u Lc c dng
lờn vi thnh cao, ho sõu, v khớ mnh chng li k
thự, v sau li ri vo tay gic.
D. TIN TRèNH DY HC.
1. Kim tra bi c.
2. Bi mi.
Hot ng ca GV&HS Yờu cu cn t
GV cầu hs đọc sgk và trả
lời các câu hỏi:
? Trong phần trích trên,
nhà văn Nguyên Ngọc nói về
điều gì?
? Qua lời kể của nhà văn
Nguyên Ngọc, anh (chị) học
tập đợc điều gì trong quá trình
hình thành ý tởng, dự kiến cốt
truyện để chuẩn bị lập dàn ý
cho bài văn tự sự?
Gv hớng dẫn hs chia tổ
thảo luận, hình thành các dàn
ý.
? Yêu cầu hs đặt nhan đề
cho mỗi câu chuyện?
? Em dự kiến nêu nội dung
gì trong các phần của câu
chuyện chị Dậu trở thành ng-
ời dẫn đầu đoàn nông dân
I. Hình thành ý t ởng, dự kiến cốt truyện:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
Nội dung văn bản: Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình
suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu.
+ Bắt đầu hình thành ý tởng từ một sự việc có thật, một
nguyên mẫu có thật: cuộc khởi nghĩa của anh Đề.
Gv gợi mở: Sau khi băng
ra khỏi nhà lão quan Cụ trong
khi trời tối đen nh mực, chị
Dậu sẽ chạy về đâu? (Về làng
mình? Về một nơi có quần
chúng nhân dân đã giác ngộ
cách mạng? )
? Dự kiến nội dung cho câu
chuyện: chị Dậu - ngời đậy
nắp hầm bem cho cán bộ cơ
sở?
Yêu cầu hs đọc và học
phần ghi nhớ.
Yêu cầu hs lập dàn ý cho
bài văn tự sự (có đặt tên
truyện cụ thể):
Cốt truyện: Một hs tốt
phạm phải sai lầm trong phút
yếu mềm nhng đã kịp thời
tỉnh ngộ, chiến thắng bản hân,
vơn lên trong học tập.
Thân bài.
+ Hỏi ra chị Dậu mới biết ngời khách lạ là cán bộ Việt
Minh tìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh chị.
+ Anh ấy từng bớc giảng giải cho vợ chồng chị nghe vì sao
dân mình khổ, muốn hết khổ thì phải làm gì, nhân dân các
vùng xung quanh đã làm đợc gì.
+ Anh thỉnh thoảng lại ghé thăm gia đình chị Dậu, mang tin
mới về cách mạng, khuyến khích chị hoạt động.
+ Chị Dậu đã vận động đợc nhiều bà con giác ngộ cách
- Xác định đề tài: Một hs tốt, nhất thời phạm lỗi lầm nhng
kịp thời tỉnh ngộ.
- Dự kiến cốt truyện:
+ Sự việc 1:
Nguyệt- 1 hs khá, đạo đức tốt đang phải chịu một hình phạt
nghiêm khắc do lỗi lầm, sa ngã nhất thời.
+ Sự việc 2:
Tình huống Nguyệt bị ngộ nhận, sa ngã, lầm lạc.
+ Sự việc 3:
Các tác động tích cực của thầy cô, bố mẹ giúp Nguyệt kịp
thời tỉnh ngộ, sửa chữa.
- Lập dàn ý:
*MB: Giới thiệu Nguyệt - 1 hs khá, đạo đức tốt đang ngồi
một mình ở nhà vì bị đình chỉ học tập.
*TB: - Nguyệt nghĩ lại các việc làm sai lầm của mình:
+ Buồn bực vì bị mẹ mắng giận, Nguyệt nghe lời rủ rê của
Nam (một hs cá biệt) bỏ học đi chơi game.
22
Yêu cầu hs làm bài tập 2 ở
nhà.
+ Biết rồi ham, Nguyệt đã trốn tiết nhiều hôm sau đó.
Nguyệt nói dối bố mẹ để xin tiền chơi điện tử.
+ Giờ sinh hoạt, cô chủ nhiệm phê bình, Nguyệt quanh co
trối cãi. Cô đa ra bằng cớ mà ban quản sinh thu thập đợc và
nghiêm khắc đọc quyết định của ban giám hiệu nhà trờng đình
chỉ hai bạn một tuần học.
- Sửa lỗi, tiến bộ:
+ Sự nghiêm khắc, ân cần của cô chủ nhiệm và bố mẹ khiến
Nguyệt hiểu rõ sai lầm của mình.
+ Nguyệt cố gắng học tập, khuyên nhủ, giúp đỡ Nam cùng
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Giáo viên cho học sinh đọc
phần tiểu dẫn trong SGK và
yêu cầu tóm tắt lại một cách
ngắn gọn.
Yêu cầu HS đọc phân vai
và tìm hiểu VB thông qua hệ
thống câu hỏi SGK.
? Văn bản có thể chia
thành mấy đoạn? Nội dung?
? Tâm trạng của Uy-lit-xơ
trở về gặp vợ mình được biểu
hiện như thế nào? Cách ứng
xử của chàng bộc lộ phẩm
chất gì?
? Vì sao khi gặp lại chồng
Pê-nê-lốp rất đỗi “phân vân”?
I. Tìm hiểu chung.
Homer – nhà thơ Hi Lạp, sống vào khoảng thế kỉ thứ
IX – VIII trước công nguyên, là tác giả của hai thiên sử thi bất
hủ: I-li-at và Ô-đi-xê.
I-li-at kể lại toàn bộ cuộc chiến 10 năm ở thành Tơ-
roa. Ô-đi-xê nối tiếp I-li-at, kể chuyện trở về quê hương của
Uy-lit-xơ.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Bố cục: 2 phần
• Phần 1: Từ đầu → “ kém gan dạ” : Cuộc đối thoại giữa
Vui mừng khi hay tin
chồng về
Lo sợ tổn thương danh
dự
• Thử thách Uy-lit-xơ (Bí mật về chiếc giường).
• Nhận ra chồng mình → Vui mừng khôn xiết
Là người phụ nữ chín chắn, thận trọng và khôn ngoan;
là người vợ chung thuỷ, đức hạnh, biết kìm nén cảm xúc.
4. Biện pháp nghệ thuật.
• Cách kể chuyện tỉ mỉ, chậm rãi, trang trọng mang sắc
thái sử thi.
• Sử dụng độc đáo thư pháp so sánh kết hợp với lối lặp
đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất → Vẻ đẹp đức tính và
phẩm hạnh của nhân vật.
• Lời nói của nhân vật gắn với phong cách trang trọng
lối nói ví von so sánh → Tạo ấn tượng chiều sâu của lời nói
5. Kết luận.
Qua đoạn trích, Hô-me-rơ đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và
trí tuệ của Uy-lit-xơ và Pê-nê-lôp bằng nghệ thuật kể chuyện tỉ
mỉ, cách chon chi tiết đặc sắc, mang đậm chất sử thi.
E. CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
* Củng cố.
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và hướng dẫn HS luyện tập.
* Dặn dò .
Học và nắm các ý chính của bài. Chuẩn bị bài mới “Rama buộc tội”.
Kiểm tra ngày: / / 2011
Tổ trưởng
Lê thị Thoa
Ngày soạn: 25 / 09 / 2011
Tuần 06 – Làm văn