Giáo án Ngữ văn 10 - Pdf 41

NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN.......... TIẾT ............
PHÂN MƠN: …………….
Bài 1: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
1. Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.
2. Nắm được nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
- Các tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời
câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: (chưa có)
2. Giới thiệu bài mới:
Lòch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lòch sử tâm hồn của dân tộc
ấy. Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà,
chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*HOẠT ĐỘNG 1:
- Nền VHVN gồm những bộ
phận nào?
-HS trả lời;
GV đònh hướng:
-Do ai sáng tác? Các thể
loại? Đặc trưng tiêu biểu?
-Học sinh đọc SGK. Trả lời.

-Học sinh đọc SGK. Trả lời.
-Gv nhận xét và đònh hướng:
-Chữ viết: Hán, Nôm, Quốc ngữ.
-Hệ thống thể loại:
+Từ thế kỉ X-> hết thế kỉ XIX:
.Chữ Hán: Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.
.Chữ Nôm: Thơ, văn biền ngẫu.
+Từ thế kỉ XX-> nay: Tự sự, trữ tình, kòch.
II.Quá trình phát triển của VH Viết Việt Nam:
Chia làm hai thời kì lớn: VHTĐ và VHHĐ với 2 nét
truyền thống cơ bản yêu nước và nhân đạo.
1.Văn học trung đại:( Từ thế kỉ X-> hết thế kỉ XIX )
-Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
-Chòu ảnh hưởng của văn học TQ.
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+Chữ Hán :
• ”Thánh Tông di thảo“ của Lê Thánh Tông.
• “Truyền kỳ mạn lục“ của Nguyễn Dữ
• “Hoàng Lê nhất thống chí“ của Ngô gia văn
phái
• Nguyễn Trãi với “c Trai thi tập“
• Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân thi tập“
• Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục“, Nam trung
tạp ngâm
• Thơ chữ Hán của Cao Bá Quát.
+ Chữ Nôm:
• Nguyễn Trãi với ”Quốc âm thi tập“
• Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ
thi tập“.
• Lê Thánh Tông với “Hồng Đức quốc âm thi

-Tác giả: Xuất hiện đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp
như: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nam Cao...
-Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kòch nói...
-Thi pháp: Lối viết hiện thực, đề cao tính sáng tạo,
đề cao cái tôi cá nhân.
-Bốn giai đoạn:
+Từ đầu thế kỉ XX-> 1930:gđ giao thời của VHVN.
+Từ 1930->1945:VHHT và VHLM.
+Từ 1945->1975:VH CM(Phản ánh công cuộc xây
dựng xã hội chủ nghóa và hai cuộc kháng chiến
chống Pháp, Mó ở miền Nam.)
+Từ 1975->nay:VH phản ánh công cuộc xd
CNXH,sự nghiệp CN hoá,HĐ hoá đất nước.
III-Con người VN qua VH:
1-Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
-VHDG:các tp kể lại quá trình nhận thức ,cải
tạo,chinh phục TG tự nhiên hoang dã để xd non sông
đất nước tươi đẹp và tích luỹ nhiều hiểu biết phong
phú ,sâu sắc về tự nhiên.
CD-DC:thể hiện đa dạng sự a/hưởng thiên nhiên
VN.
-VHTĐ:TN gắn với lí tưởng đạo đức,thẩm mỹ.
-VHHĐ:TN thể hiện t/y quê hương đất nước,yêu
c/sống,đặc biệt là t/y đôi lứa.
->T/Y TN là 1 ND quan trọng của VHVN.
2-Con người VN trong quan hệ quốc gia,DT:
-Sớm có ý thức xd 1 quốc gia độc lập,tự chủ.
-Tinh thần yêu nước trong VHDG:T/Y làng xóm ,quê
cha đất tổ, căm ghét thế lực xâm lược giày xéo quê
hương.


GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 4
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN.......... TIẾT ............
PHÂN MƠN: …………….
Bài 2:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Hiểu được phương tiện giao tiếp chính của con người là ngôn ngữ và chức năng
chính của ngôn ngữ trong giao tiếp.
- Nắm được các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân tố ấy trong giao tiếp.
- Biết vận dụng những tri thức trên vào quá trình đọc hiểu văn bản và làm văn.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Phiếu học tập cho học sinh.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV cho HS đối chiếu 2 văn bản theo đònh hướng SGK ( trả lời câu hỏi ), hoặc tổ
chức cho HS tiến hành trao đổi thảo luận. Từ việc trả lời của HS, GV hướng đến
khái niệm HĐGT và các NTGT. Sau đó GV cho HS luyện tập nâng cao thông qua
các tình huống GV đặt ra.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Kiểm tra bài cũ.
2) Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: HS đọc văn bản
và thảo luận.
-Xác đònh các nhân tố giao

+NV giao tiếp
+Hoàn cảnh giao tiếp
+Nội dung giao tiếp
+Mục đích giao tiếp
-HS thảo luận nhóm, trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:

-Y/c một HS đọc phần ghi
nhớ.
-GV đònh hướng.
2.Bài “Tổng quan VHVN“:
-NV giao tiếp:
+Người viết: Tác giả SGK-Có vốn sống hiểu biết về
nghiên cứu, giảng dạy VH.
+Người đọc: HS lớp 10-Tuổi tác, trình độ, vốn sống còn
thấp.
-Hoàn cảnh giao tiếp: Trong trường PTTH, trong nền
GD quốc dân, có tổ chức, có mục đích, kế hoạch.
-Nội dung giao tiếp:
+Nội dung thuộc lónh vực “lòch sử VH“
+Đề tài: Gồm 3 v/đ cơ bản: Các bộ phận hợp thành nền
VHVN; Quá trình phát triển của VH Viết VN; Con
người VN qua VH.
-Mục đích giao tiếp:
+Người viết: Cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng
quát về VHVN.
+Người đọc: Lónh hội 1 cách tổng quát về các bộ phận
và tiến trình lòch sử của VHVN.
-Phương tiện và cách thức giao tiếp:
+Dùng nhiều thuật ngữ VH.

- Một số hình ảnh các lễ hội dân gian.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương pháp sư phạm: diễn giảng thuyết minh + vấn đáp thảo luận + trực quan
nghe nhìn.
- Phương pháp lập luận: diễn dịch + chứng minh-phân tích + so sánh + quy nạp.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra ơn - soạn:
- Bài cũ: Phần GHI NHỚ bài TỔNG QUAN VHVN.
- Bài mới: Tóm tắt (dàn ý) bài KHÁI QT VHDG.
2. Khai triển bài mới:
* Lời mở đầu: Văn hóa dân gian, VHDG - ảnh hưởng sâu sắc, nguồn cảm hứng bất tận
đối với văn học nghệ thuật mn đời. (Trích dẫn “Đất Nước” - Nguyễn Khoa Điềm :
“Những người vợ nhớ chồng...n bút non nghiên.” hoặc “Con cò” - Chế Lan Viên : “Con
còn bế...chẳng phân vân.”).
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 7
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 8
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:Gọi HS đọc
SGK.
-Nêu KN VHDG?
-HS trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:
*Hoạt động 2:
-TP nghệ thuật ngôn từ là gì?
Những đặc trưng truyền miệng
của VHDG?

khác,qua nhiều thế hệ và các đòa phương khác
nhau.
+Dò bản.
-Tính truyền miệng biểu hiện qua diễn xướng
DG.
=>Tính truyền miệng tạo nên sự phong phú đa
dạng cho VHDG.
2.Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình
sáng tác tập thể ( Tính tập thể)
-Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi
xướng-> Tập thể tiếp nhận->Quá trình lưu
truyền lại được sửa chữa cho hoàn chỉnh do
công của nhiều người=> Tính tập thể.
3.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng:
-Đóng vai trò phối hợp hoạt động theo nhòp
điệu của chính hoạt động đó.(Các điệu hò)
-Gây không khí để kích thích hoạt động gợi
cảm hứng của người trong cuộc.(truyện cười)
III.Hệ thốnh thể loại của VHDG VN:
Gồm 12 thể loại chính sau:
-Thần thoại: Con Rồng cháu Tiên, thần Trụ
Trời…
-Sử thi: Đăm săn, đẻ đất đẻ nước…
-Truyền thuyết: Thánh Gióng, An Dương
Vương và Mò Châu- Trọng Thủy…
-Cổ tích: Tấm Cám, Thạch Sanh…
-Ngụ ngôn:ch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem
voi…
-Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải

-Xác đònh các nhân tố giao
tiếp?
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
-GV nhận xét, đònh hướng:
II-Luyện tập:
1.Phân tích các nhân tố giao tiếp trong câu ca dao:
-NV giao tiếp:
+Chàng trai (anh)
+Cô gái (nàng)
Hai nv anh và nàng đều đang ở độ tuổi thanh xuân.
-Hoàn cảnh giao tiếp: “Đêm trăng thanh”->Thích hợp
với việc chuyện trò tâm tình đôi lứa.
-Nội dung, mục đích giao tiếp:
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 9
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
-HS đóng vai 2 ông cháu đọc
đoạn văn và trả lời các câu
hỏi SGK:
- GV nhận xét, đònh hướng:
-Gọi HS đọc bài thơ.
-GV nhận xét giọng đọc.
-Tác giả muốn giao tiếp với
người đọc về vấn đề gì?
Nhằm mục đích gì?Sử dụng
những phương tiện, từ ngữ
nào?
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
-GV nhận xét, đònh hướng:

đối với người phụ nữ.
-Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: Trắng, tròn, bảy nổi ba
chìm, rắn nát, lòng son.
-Người đọc phải tìm hiểu ý nghóa các từ ngữ, hình ảnh
để hiểu bài thơ:
+Trắng, tròn : Vẻ đẹp
+ bảy nổi ba chìm: Thành ngữ ->Long đong, lận đận…
+Tấm lòng son:Phẩm chất cao đẹp.
+Kết hợp với việc tìm hiểu c/đ tác giả để hiểu và cảm
nhận bài thơ.
4.Viết thông báo ngắn gọn về “Ngày môi trường”
VD:
Đoàn trường THPT…
THÔNG BÁO
Hưởng ứng ngày M/T TG, Đoàn trường THPT…tổ
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 10
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
5/6/1972 tại Th Điển.
+Hình thức:Thông báo (có
mở đầu, kết thúc)
+Đối tượng g/t:HS toàn
trường.
+ND giao tiếp:Làm sạch môi
trường.
+H/C giao tiếp: Trong nhà
trường + Ngày môi trường
T/G.
-HS đọc văn bản.

hiệu quả cao nhất .
_ Soạn bài Văn bản GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 11
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN.......... TIẾT ............
PHÂN MƠN: …………….
VĂN BẢN
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: giúp học sinh :
-Nắm được khái niệm văn bản , các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK,SGV,SBT NGỮ VĂN 10 TẬP 1
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trao đổi, thảo luận, phát vấn.
IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC (90 phút)
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ ( theo câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK)
3. Lời vào bài
NỘI DUNG BÀI HỌC :
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:HS tìm hiểu
3 VB SGK. Thảo luận
nhóm.
-Mỗi VB được tạo ra trong
loại hoạt động nào? Nhằm
đáp ứng nhu cầu gì? số


2. Đề cập các vấn đề:
-VB1:Tục ngư õ: kinh nghiệm sống , sử dụng 1 câu
-VB2:Ca dao : thân phận bấp bênh , phụ thuộc của
người phụ nữ phong kiến , sử dụng 4 câu , cơ gái giao
tiếp với mọi người
-VB3:Kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp ,
chủ tịch nước giao tiếp với quốc dân , sử dụng 15 câu .
*Sự liên kết giữa các câu :Từng câu đều có nội dung
rõ ràng, giữa các câu và các phần có mối liên kết chặt
chẽ.
3. Phân tích VB3: Được tổ chức theo kết cấu 3 phần.
-Mở bài: “Từ đầu …không chòu làm nô lệ”->Nêu lý do
của lời kêu gọi.
-Thân bài:”Hỡi đồng bào…cứu nước”->nêu nhiệm vụ
cụ thể của mỗi công dân yêu nước.
-Kết bài: Còn lại ->K/đ quyết tâm chiến đấu và sự tất
thắng của cuộc chiến đấu chính nghóa.
4. Về hình thức VB3:
-Dấu hiệu mở đầu là: Tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc
k/c”
-Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)
*Phần : Hà Nội…HCM ->Không nằm trong nội dung
VB.
4 . Mục đích
+ VB1 : truyền kinh nghiệm sống
+ VB2 : gợi sự hiểu biết và cảm thơng của mọi người
+ VB3 : kêu gọi , khích lệ và thể hiện quyết tâm của
mọi người .
=>Ghi nhớ: SGK tr 24

luận nhóm, trả lời.
-GV nhận xét, đònh hướng.

_ Từ ngữ:
+ Vb1 + 2: thông thường(lớp từ ngữ g/t XH có tính
phổ cập cao)
+ Vb3: chính trò, xã hội(từ ngữ chuyên dùng trong
VB chính luận)
_ Cách thức:
+ Vb1 + 2 : miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng
+ Vb3 : lập luận, lí lẽ.
2. Bài tập 2 : So sánh VB 2,3 với:
-Một bài học trong SGK thuộc các môn học khác
như: toán, lý…
-Đơn xin nghỉ học.
*So sánh:
-Một bài học trong SGK thuộc các môn học khác
như: toán, lý…-> là VB khoa học, thường dùng các
thuật ngữ khoa học.
-Đơn xin nghỉ học.:là VB hành chính, có mẫu sẵn.
-VB 2: là VB nghệ thuật.
-VB 3: là VB chính luận.
a. Phạm vi sử dụng :
+ Vb 2 : dùng trong lónh vực giao tiếp nghệ thuật
+ Vb 3 : dùng trong lónh vực giao tiếp chính trò-XH
+ Các Vb trong SGK : dùng trong lónh vực giao
tiếp khoa học
+ Đơn xin nghỉ học , giấy khai sinh : dùng trong
lónh vực giao tính hành chính
b. Mục đích giao ti ếp :

Ngữ văn 10 HKI
TUẦN.......... TIẾT ............
PHÂN MƠN: …………….
BÀI VIẾT SỐ 1
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN
HỌC)
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kó năng làm văn , đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghò
luận
- Vận dụng được những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghó của
bản thân về một sự vật sự việc gần gũi trong thực tế hoặc về một tác phẩm quen
thuộc .
- Nhận rõ trình độ của bản thân , từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết để làm các bài
văn sau tốt hơn .
B . TRỌNG TÂM :
- Chuẩn bò tốt các điều kiện để HS làm bài thuận lợi , nâng cao hiểu biết về đời
sống và vận dung các kó năng làm văn .
- Ra đề chính xác , phù hợp mục đích kiểm tra , gợi khả năng suy nghó và cảm hứng
sáng tạo của HS .
C . BÀI MỚI :
Phương pháp
+ Dặn dò HS xem SGK /
THCS
+ Hướng dẫn cách làm bài
ngay tại lớp cho HS phù
hợp với đề bài .
Nội dung
I . Hướng dẫn chung :
_ n lại kiến thức và kó năng làm văn biểu cảm và nghò
luận ( tìm ý , lập dàn ý , dựng đoạn …)

_ Hãy bày tỏ những suy nghó của bản thân về một gương
hiếu thảo chăm học được đăng trên báo mà em biết .
_ Hãy bày tỏ những suy nghó của bản thân về hình ảnh
những người lính Trường Sơn trong bài Bài thơ về tiểu đội
xe không kính .
_ Hãy bày tỏ những suy nghó của bản thân về những cô gái
thanh niên xung phong trong tác phẩm Những ngôi sao xôi
D.Củng cố, dặn dò: Chuẩn bò “Chiến thắng Mtao Mxây-Trích sử thi Đăm Săn”
Trần Thò Hải______________________________________________________
17
Ngữ văn 10 HKI
TUẦN.......... TIẾT ............
PHÂN MƠN: …………….
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích “Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh: - Nắm được đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng
sử thi, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng.
- Hiểu được ý nghóa của đề tài chiến tranh và chiến công của nhân
vật anh hùng trong đoạn trích: Chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thònh vượng của
cộng đồng.
B. Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học
C. Cách thức tiến hành:
GV tổ chức theo cách kết hợp các phương pháp :
+ Học sinh tự đọc và hiểu văn bản.
+ Câu hỏi gợi tìm.
+ Trao đổi thảo luận.
D. Tiến trình dạy học:

trích bằng các tình tiết và sắp
xếp đúng thứ tự .

*Hoạt động 2:Gọi HS đọc
đoạn trích (phân vai theo
SGK)
-GV nhận xét cách đọc và
kết quả đọc của HS.
-Trận chiến giữa ĐS và Mtao
Mxây diễn ra qua mấy
a . Sử thi thần thoại :kể về sự hình thành
thế giới, sự ra đời của muôn loài , sự hình thành
các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ, sự
xuất hiện nền văn minh buổi đầu. Sử thi “Đẻ
đất đẻ nước” - Mường
b . Sử thi anh hùng : kể về cuộc đời và sự
nghiệp của các tù trưởng anh hùng(Dam San).
3.Tóm tắt nội dung của sử thi Đăm Săn :
+ Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhí, Hơ Bhò và
trở nên một tù trưởng giàu có và hùng
mạnh.
+ Những chiến công của Đăm Săn đánh
thắng các tù trưởng độc ác, giành lại vợ ,
đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và
cộng đồng.
+ Khát vọng chinh phục thiên nhiên , vượt
qua mọi trở ngại của tập tục xã hội .
Nhưng không phải lúc nào Đăm Săn cũng
chiến thắng, cũng đạt được khát vọng .
Trên đường từ nhà nữ thần Mặt Trời trở

-Thái độ bình tónh, thản nhiên->Bản
lónh.
*Hiệp 2:
-“Một lần xốc tới…phía tây”(d17-tr32)
->tài năng: múa khiên vừa khỏe vừa
đẹp”Múa như bão, lốc...cây cối chết
trụi”
*Hiệp 3:
-ĐS cướp được miếng trầu và sức
mạnh tăng lên, múa khiên như vũ bão.
*Miếng trầu: Mang ý nghóa xác đònh
người anh hùng. Ai giành được thì đó
là người anh hùng trong trận
chiến=>Đăm Săn.
-Đâm thẳng vào đùi M 2 lần.
Mtao Mxây
-Khiêu khích:”Tay ta… vợ hai chúng
ta…”(d7 –tr31)
->Thái độ ngạo nghễ.
-Xuống nhà”Để ta xuống…đó nghe”
(d12tr31)->run sợ, rụt rè, do dự.
-Hình dáng(dữ tợn, hung hãn)>< thái
độ (do dự)
=>Bộc lộ rõ thái độ hèn nhát.

-Múa trước”Khiên hắn…mướp
khô”(d6-tr32)->Kém cỏi, huênh
hoang.
-“Từ bước cao…chão cột trâu”(d19-
tr32).Cầu cứu Hơ Nhò quăng cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status