Ngày soạn
Tuần giảng tiết 1;2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh
+ Kiến thức:nắm được kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn
học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học. Nắm vững thể loại của văn học , con
người trong văn học
+ Kĩ năng: tìm hiểu văn học sử
+ Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản
văn học. Từ đó có lòng say mê yêu mến văn học Việt Nam
B. Phương tiện:
+ SGK, SGV, thiết kế bài soạn
C. Cách thức tiến hành:
Giáo viên kết hợp phương pháp giảng bình, đàm thoại pháp vấn, gợi tìm, trao đổi thảo
luận
D. Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm ttra sách vở đầu năm học
III. Nội dung bài mới
Vào bài:Lịch sử của bất cứ dân tộc nào cũng là tấm gương phản chiếu tâm hồn của dân tộc
ấy. Bài Tổng quan văn học Việt Nam giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan nhất về lịch sử
văn học nước nhà, đồng thời bồi dưỡng lòng yêu nước và tìm hiểu tâm hồn của các thế hệ
cha ông ta thể hiện trong văn học
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
GV goị Hs đọc phần 1. Tóm
tắt ý chính của bài. Em hiểu
thế nào là Tổng quan văn học
Việt Nam?
Văn học Việt Nam gồm mấy
bộ phận?
Em hiểu thế nào là văn học
viết?
Văn học Việt Nam sử dụng
các kiểu chữ viết nào? Kiểu
chữ viết nào dược sử dụng
sớm nhất?
Nêu sơ bộ hệ thống thể loại
của văn học viết?
Nhìn tổng quát văn học Việt
Namg trải qua mấy thời kì?
Thời kì nào đ ược gọi là văn
học trung đại, và hiện đại?
Những nét lớn về truyền
thống thể hiện trong văn học
Việt Nam là gì?
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XI, văn
học Việt Nam có gì đáng chú
ý?
Vì sao thời kì này có sự ảnh
hưởng của văn học Trung
Quốc?
Kể tên những tác giả tiêu biểu
của văn học thời kì này?
2. Văn học viết
-Khái niệm: văn học viết là sáng tác của trí thức. ghi lại
bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học
viết mang đậm dấu ấn cuả tác giả
- Chữ viết: Hình thức văn tự ghi lại bằng chữ Hán, Nôm,
Quốc ngữ, một số ít viết bằng chữ Pháp. Chữ hán được sử
dụg sớm nhất
- Tên tác giả tiêu biểu: nguyễn Trãi, Nguyễn Du, cao bá
Quát, Nguyễn Công Trứ….
- Văn học chữ Nôm xuất hiện hiện từ lâu nhưng mã i thế
kỉ XV mới phát triển và đến thế kỉ XVIII mới dạt đến
đỉnh cao : Truyện Kiều, Thơ Của Hồ Xuân Hương, Bà
huyện Thanh Quan…. Sự phát triển của văn học chữ Nôm
gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống và
hiện đại . Đó là tinh thần nhân đạo và lòng yêu nước, phán
ánh hiện thực, thể hiện tinh thần ý thức dân tộc phát triển
cao
vì sao văn học viết từ thế kỉ
XX đến nay gọi là văn học
hiện đại? Nó khác với văn học
trung đại ở điểm nào?
Văn học thời kì này chia làm
mấy giai đoạn và có đặc điểm
gì?
Nhìn một cách khái quát ta
nhận ra quy luật gì về văn học
Việt Nam?
Mối quan hệ gữa con người
và thiên nhiên được thể hiện
như thế nào ?
2. Văn học hiện đại(Từ thế kỉ XX đến nay)
- Văn học viết từ thế kỉ XX đến nay gọi là văn học hiện
đại vì nó chịu ảnh hưởng của văn học phương Tâynên dã
làm thay đổi cách cảm cách nghĩ của người Việt Nam
-Nó khác với văn học trung đại ở điểm:
+ Chữ viết: chữ quốc ngữ
+ tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp
nước→các vùng miền khác nhau có những nét đặc trưng
riêng của mình
- Văn học trung đại: hình ánh thiên nhiên gắn với lí tưởng
đạo đức thẩm mĩ. Tùng, cúc, trúc, mai: tượng trưng cho
người quân tử, nhân cách cao thượng. Ngư , tiều, canh,
mục: thường thể hiện lí tưởng thanh cao, ản dật, không
màng danh lợi của nhà Nho
- Văn học hiện đại: thiên nhiên thể hiện tình cảm yêu quê
hương đất nước, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa
Mối quan hệ giữa con người,
quốc gia, dân tộc được thể
hiện như thế nào?
Văn học Việt Nam đã phản
ánh mối quan hệ xã hội như
thế nào?
Văn học Việt Nam thể hiện ý
thức bản thân như thế nào?
đôi.
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc
- Một đặc điểm lớn của lịch sử Việt Nam là lịch sử đấu
tranh chống giặc ngoại xâm . Vì thế, văn học phản ánh
lòng yêu nước , có giá trị nhân văn sâu sắc.
- Văn học dân gian: là tình yêu làng xóm , quê cha đát tổ,
sự căm ghét những thế lực giày xéo quê hương: truyện
Thánh Gióng, An DươngVương và Mị Châu, Trọng Thủy
- Trong văn học trung đại: thể hiện chủ yếu qua ý thức sâu
sắc về quốc gia, dân tộc và truyền thống văn hiến lâu đời
của dân tộc: nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo, Văn tế
nghĩa sĩ Cần Guộc …
-Trong văn học hiện đại: Chủ nghĩa yêu nước trong văn
- Giai đoạn cuối thể kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX, giai
đoạn 30-45, từ 1968 đến nay: có ý thức về quyền sống cái
tôi cá nhân rõ nét. Thơ Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều,
Văn xuôi tự lực văn đoàn, Thơ mới
IV. Củng cố
Nắm được các bộ phận và quá trình phát triển của văn học Việt Nam
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới.
E. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn
Tuần giảng tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A. Mục tiêu bài dạy:
+ Kiến thức:nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
+ Kĩ năng: biết xác định nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,
nâng cao năng lục giao tiếp khi nói và khi viết và năng lục phân tích lĩnh hội
giao tiếp
+ Thái độ: có thái độ hành vi phù hợp với hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
B. Phương tiện:
+ SGK, SGV, thiết kế bài soạn
C. Cách thức tiến hành:
Giáo viên kết hợp phương pháp giảng bình, đàm thoại pháp vấn
D. Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
III. Nội dung bài mới
Vào bài:Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng cho sự giao tiếp hàng ngày của con người .
Vì vậy, bài hôm nay, chúng ta tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
Theo dõi phần văn bản trong
quân Mông Cổ tràn đến ?
- Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp. Các bô lão tranhn
nhau hỏi . lúc đó Vua lại là người nghe
- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở điện Diên Hồng. Lúc này
quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược
nước ta
-HĐGT đó hướng vào nội dung hòa hay đánh, nó dề cập
dến vấn đề hệ trọng của dân tộc
- Mục đích lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân để
hạ lệnh quyết tâm giữ gìn đất nước.Cuộc giao tiếp đó đã
đạt mục đích
2. Ngữ liệu 2: bài tổng quan văn học Việt Nam
- Người viết SGK, học sinh và những người quan tâm đến
văn học Việt Nam. Họ là những người có độ tuổi từ 15 trở
lên . Trình độ GS, TS , học sinh lớp 10
HĐGT đó được diễn ra trong
hoàn cảnh nào?
Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh
vực nào? Đề tài? Bao gồm
những vấn đề cơ bản nào?
Mục đích của họt động giao
tiếp là gì?
Phương tiện ngôn ngữ và các
tổ chức văn bản có gì đặc biệt
nổi bật?
thế nào là hoạt động giao
tiép?
Các quá trình của hoạt động
giao tiếp?
Các nhân tố của hoạt động
Ngày soạn
Tuần giảng tiết 4
KH I QU T VÁ Á ĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A. Mục tiêu bài dạy:
+ Kiến thức: giúp học sinh nắm được khái niệm văn học dân gian, các dặc trưng cơ
bản, thể loại, vai trò vị trí của văn học dân gian,
+ Kĩ năng: hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu
+ Thái độ: yeeu mến văn học dân tộc
B. Phương tiện:
+ SGK, SGV, thiết kế bài soạn
C. Cách thức tiến hành:
Giáo viên kết hợp phương pháp giảng bình, đàm thoại pháp vấn
D. Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em háy tìm những câu tục ngữ nói về đạo lí làm người của nhân dân Việt Nam?
Trả lời:- Tiên học lễ hậu hgọc văn.
- uống nước nhớ ngồn
- ăn quả nhớ kể trồng cây
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Lá lành đùm lá rách
- Việc nước trước việc nhà
III. Nội dung bài mới
Vào bài: Văn học dân gianlà một bộ phận cấu thành lên nền văn học dân tộc. Vì vậy tìm
hiểu về văn học dân gian là việc cần thiết để thấy được cội nguồn của văn học Việt Nam
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
Nhắc lại khái niệm VHDG?
Thế nào là tác phẩm ngôn từ
nghệ thuật?
Thế nào là tính truyền miệng?
2. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể( tính tập thể)
- Văn học dân gian là do tập thể sáng tác
- Lúc đầu một người khởi xướng, tác phẩm hình thành và
mọi người tiếp nhận. Sau đó những người khác tiếp nhận
lưu truyền sáng tác lại, sửa chữa một cách tự phát lại→ Dị
bản
Ví dụ: HS lấy ví dụ
3. Văn học dân gian gắn bó trục tiếp và phục vụ các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
Đời sống lạo động: bài ca nghề nghiệp lạo động: hò chèo
thuyền ,bài ca người thợ mộc….
- Đời sống gia đình: hát du, ca dáo tình cảm
- Đời sống nghi lễ:thờ cúng tang ma, cưới hỏi, sử thi,
truyện thơ, khan, mo…
- Lễ hội: hội làng Gióng, hội lim
- Đời sống vui chơi giải trí: hát đối, hát ghẹo, vè….
II. Hệ thống thể loại
1.Thần thoại:thường kể về các vị thần, nhằm giải thích
thế giới tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên ,
phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa thời cổ đại
2. Sử thi: có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp,
xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng hào
hùng, kể về một hoạc nhiều biế cố diẽn ra trong đời sống
cộng đồngcủa ngừoi cổ
3. Truyền thuyết:là tácphẩm tự sự dân gian kể về sự
kiện, nhân vật lịch sử( hoặc lên quan đến lịch sử) theo xu
hướng lí tưởng hóa thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh
của nhân dân đối với những người có công với đất nước
dân tộc
õm nhc khi din xng, c sỏng to nhm din t th
gii ni tõm ca con ngi
10. Vố:cú li k mc mc , phn ln núi v cỏc s vic, s
kin ca lng ca nc
11. Truyn th:Giu cht tr tỡnh, phn ỏnh s phn v
khỏt vng ca con ngi khi hnh phỳc la ụi v s cụng
bng b tc ot
12. Chốo: ( sõn khu dõn gian) kt hp cỏc yu t tr tỡnh
v tro lng va ca ngi nhng tm gng o c va
phờ phỏn kớch cỏi xu trong xó h
II. Nhng giỏ tr c bn ca Vn hc Vit Nam
1. vn hc dõn gian l kho trớ thc vụ cựng phong phỳ
v i sng dõn tc
- Vn hc dõn gian l kho trớ thc vụ cựng phong phỳ
trong mi lnh vc i sng: t nhiờn, xó hiv con ngi
ca nhõn dõn lao ng nờn nú khỏc bit so vi nhn thc
ca giai cp thng tr
- Vit Nam cú 54 dõn tc , mi dõn tc cú mt kho tng
VHDG riờng
2. Vn hc dõn gian cú giỏ giỏo dc o lớ lm ngi
- Tinh thn nhõn a lc quan
- Hnh thnh phm cht tt p: lũng yờu nc, tinh thn
bt khut, c kiờn trung v v tha
3.Vn hc dõn gian cú giỏ tr thm m to ln gúp phn
quan trng to len bn sc riờng cho nn vn hc dõn
tc
- Nhiu tỏc phm tr thnh mu mc ngh thut
- úng vai trũ ch o khi vn hc vit cha hỡnh thnh
- Cỏc nh vn hc c rt nhiu ca dao tc ng
IV. Cng c
Thể loại Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích,
truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục ngữ, ca dao, câu
đố, vè truỵên thơ,chèo
Truyện ngắn, kí, tiểu thuyết
chơng hồi, thơ cổ phong,
thơ đờng luật, từ khúc, thơ
Nôm đờng luật, truyện thơ,
ngâm khúc, hát nói, tjơ trữ
tình, trờng ca, hát nói, kịch
nói .
V. Hng dn chun b bi mi.
Luyn tp v hot ng giao tiờp bng ngụn ng
E. Rỳt kinh nghim
Ngy son
Tuần giảng tiết
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A. Mục tiêu bài dạy:
+ Kiến thức: củng cố các khái niệm HĐGT và các nhân tố của HĐGT. Tích hợp với
văn trong bài Khái quát văn học dân gianvà bài viết số 1
+ Kĩ năng: Vận dụng lí thuyết vào những tình huống giao tiếp cụ thể
+ Thái độ: thái độ trong giao tiếp trong ứng xử sinh hoạt hàng ngày.
B. Phương tiện:
+ SGK, SGV, thiết kế bài soạn
C. Cách thức tiến hành:
Giáo viên kết hợp phương pháp giảng bình, đàm thoại pháp vấn
D.Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: những yếu tố chi phối hoạt động giao tiếp?
Trả lời: Nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung gao tiếp, mục đích giao tiếp,
- Chàng trai xưng hô là anh
- Cô được gọi là nàng. Cả hai người đang ở độ tuổi thanh
xuân
- Hoạt động giao tiếp diễn ra vào buổi tối, một đêm trăng
thanh . Đó là thời điểm thích hợp cho những buổi hò hẹn
đôi lứa tâm tình, bày tỏ tình cảm
- Nhân vật anh nói về chuyện tre để đan sàng nhưng ngụ ý
là để tính chuyện kết duyên. Chàng trai tỏ tình với cô gái
- Cách nói của nhân vật anh hợp với nội dung của mục
đích giao tiếp. Đây là lời tỏ tình kín đáo và tế nhị dễ đi
vào lòng người
2. Đọc đoạn đối thoại
- Chào: cháu chào ông ạ!
-Đáp: A Cổ à?
- Khen: Lớn tướng rồi nhỉ
- Hỏi: Bố cháu có gửi pin đài cho ông không?
- Trả lời: Thư ông có ạ!
- Chỉ có câu Bố cháu có gửi pin đài cho ông không? Là
câu hỏi con lại là câu chào câu khen
những mục đích giao tiếp
khác? Nêu mục đích đó?
Lời nói các nhân vật bộc lộ
tình cảm thái độ và quan hệ
trong giao tiếp như thế nào?
Khi làm bài thơ này nhà thơ
muốn giao tiếp với người đọc
về vấn đề gì? Nhằm mục đích
gì, bằng phương tiện nào?
người đọc căn cứ vào đâu để
lĩnh hội bài thơ?
- Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường
- Nội dung giao tiếp là làm sạch mổi tường
- Hoàn cảnh giao tiếp là hàn cảnh nhà trường và ngày môi
trường thế giới
5. Bức thư bác Hồ gửi cho học sinh cả nước nhân ngày
khai trường
- bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư cho học
sinh cả nước. Người nhận học sinh là thế hệ tương lai của
nước nhà
- Đất nước mới giành được độc lập, học sinh đựoc nhận
một nền giáo dục mới. Vì vậy người viết thư để giao
quyền lợi và nghĩa vụ cho học sinh
- Bác bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệ tương lai
được hưởng tự do độc lập
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước.
sau cùng là lời chúc của Bác
- Thư viết để chúc mừng ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt nam DCCH. Từ đõ xác định nhiệm vụ nặng nề
và vẻ vang của thế hệ trẻ
- Ngọn, lời lẽ xúc tích,tình cảm ấm áp
IV. Củng cố
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới.
E. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn
Tuần giảng tiết 6
Văn bản
A. Mục tiêu bài dạy:
+ Kiến thức:nắm được khái niệm văn bản và các đặc điểm cơ bản của văn bản
+ Kĩ năng: Tích hợp với bài khái quát văn học dân gian. Rèn kĩ năng nhận diện văn
bản, phân tích văn bản và tạo lập văn bản
người, là lời than thân
- văn bản 3: tạo ra trong hoạt động chủ tịch nước và nhân
dân kêu gọi đồng bào kháng chiến( 15 câu)
*-Văn bản 1đề cập đến mối quan hệ giữa người với người
trong cuộc sống
- Văn bản 2 đề cập đến số phận của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến không tự quyết định dược số phận cuả
mình
- Văn bản 3 đềgcập đến vần đề: lập trường chính nghĩa
của ta và dã tâm của pháp. Nêu chân líu chính nghĩa của
dân tộc thà hi sinh tất cả chứ không chịu maats nước
không chịu làm nô lệ. kêu gọi nhân dân đứng lên. Khẳng
định nươvs Việt Nam độc lập
-Các văn bản triển khai nhất quán vấn đề
* Văn bản 3 gồm ba phần
- Mở bài: Từ đầu đến nhất định không chụi làm nô lệ. Nêu
lí do của lời kêu gọi
- Thân bài: tiếp đến cứu nước: nêu nhiệm vụ cụ thể
- Kết bài: Còn lại. Khẳng định quyết tâm chiến đấu của ta
và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa
Về hình thức Văn bản 3 có
dấu hiệu mở đầu kết thúc như
thế nào?
Mỗi văn bản trên tạo ra nhằm
mục đích gì?
GV gọi học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK
So sánh các văn bản 1,2 với
văn bản 3
Từ ngữ được dùng trong mỗi
- Văn bản 3 kết cấu : mở bài, thân bài, kết bài
-Văn bản 2: kết cấu thơ lục bát
- văn bản thủ tục hành chính: theo mẫu có sẵn
Ghi nhớ SGK
IV. Củng cố
Nắm được khái niệm và các đặc điểm của các loại văn bản
Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản
V. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới.
Bài viết siố 1
E. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn tiết 7
Viết bài làm văn số 1
A. Mục tiêu bài dạy:
+ Kiến thức:Ôn tập củng cố kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận. Tích hợp
+ Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần có lieen kết về
hình thức và nội dung
+ Thái độ: thấy rõ hơn nữ trình độ làm văn vcủa bản thân từ đó rút ra được những
kinh nghiệm cầ thiết để làm những bài văn sau tốt hơn
B. Phương tiện:
+ SGK, SGV, thiết kế bài soạn
C. Cách thức tiến hành:
Giáo viên kết hợp phương pháp giảng bình, đàm thoại pháp vấn
D. Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
III. Nội dung bài mới
Vào bài:
Hoạt động của Gv
và Hs
Yêu cầu cần đạt
+ Kiến thức: NẮm được đặc điểm sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu
nhânvật anh hùng
+ Kĩ năng: đọc diễn cảm phân tich
+ Thái độ: lẽ sống cao đẹp cho mỗi cá nhân là hi sinh phấn đấu cho danh dự của
cộng đồng dân tộc
F. Phương tiện:
+ SGK, SGV, thiết kế bài soạn
G. Cách thức tiến hành:
Giáo viên kết hợp phương pháp giảng bình, đàm thoại pháp vấn
H. Tiến trình bài dạy:
I.Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam?
Trả lời: VHDG Việt Nam là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống dân tộc
- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
- VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo lên bản sắc riệng cho nền văn
học dân tộc
III. Nội dung bài mới
Vào bài:Tây Nguyên là mảnh đất giàu truyền thống văn học dân gian trong đó có sử thi .
Người dân tộc Êđê tự hào có sử thi Đăn Săn ca ngợi vị anh hùng của bộ tộc thị lạc. hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về cuốn sử thi này thông qua đoạn trích Chiến thắng Mtao
Mxây
Hoạt động của Gv và Hs Yêu cầu cần đạt
Đọc phần tiểu dẫn và cho
biết Sử thi là gì và có mấy
loại ?
Phân biệt hai loại sử thi?
Tóm tắt ngắn gọn sử thi
Đăm Săn?
I. Tác giả - tác phẩm
Trận đánh lần thứ nhất
được miêu tả như thế
nào?So sánh Đăm Săn và
Mtao Mxây để cảm nhận
vẻ đẹp của hình tượng
người anh hùng?
Vì sao miếng trầu khiến
Đăm Săn khỏe lên gấp bội
?
bịtừ chối. Trên đường trở về chàng đã bị chết trong khu rừng
sáp đen. Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào mồm chị gái
và sinh ra Đăm Săm cháu tiếp tục nối nghiệp cậu
- Đoạn trích nằm ở phần đầu
3. Đọc – chú thích
II. Phân tích tác phẩm
1.Bố cục
- Phần 1: Từ đầu đến không thèm đâm nữa à?” : tả cảnh nhà
Mtao Mxâ, Đăm săn thách đấu
- Phần 2: Tiếp theo đến đêm bêu ngoài đường:Trận đánh giữa
Mtao Mxây và Đăm Săn
- Phần 3: Tiếp đến như mừng mùa khô năm mới của ta vậy:
Đăm săn và tôi tớ ăn mừng
- Phần bốn : còn lại Hình ảnh dũng mãnh hào hùng của Đăm
săn
2. Phân tích
a. Đăm Săn trong trận chiến với Mtao Mxây
*Lúc khiêu chiến
- Đăm Săn đến tận nhà kẻ thù thách thức củ động :
“ Ơ diêng xuống đây ta thách nhà ngươi đọ dao với ta
đấy→Đăm săn dọa phá nhà, coi khinh Mtao Mxây không