Chuyên đề ôn học sinh giỏi Ngữ văn Lịch sử THPT - Pdf 23

I. LÝ do x©y dùng chuyªn ®Ò
Kế hoạch số 65 ngày 29 tháng 9 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên
Quang đã khẳng định: “Công tác tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi ở các cấp
học nhằm phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường, đồng thời nhằm động viên, khuyến
khích học sinh học tập làm chủ tri thức, tăng tính chủ động, sáng tạo trong học tập.
Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu phải được thực hiện từ cấp
trường đến cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia. Các trường học phải tổ chức tốt
khâu phát hiện học sinh năng khiếu, tổ chức tuyển chọn và bồi dưỡng cho học sinh
các đội tuyển để tham dự các kỳ thi ở cấp cao hơn đạt hiệu quả và chất lượng; ưu
tiên bố trí giáo viên, kinh phí để tổ chức tốt công tác bồi dưỡng, tổ chức thi và
tham gia thi chọn học sinh giỏi các cấp.”
Hiện nay, bàn đến việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học
xã hội như Ngữ văn – Lịch sử tại trường THPT còn là một vấn đề cần được nghiên
cứu và có những phương án đề xuất thật cụ thể, thiết thực và hữu hiệu. Ở trường
THPT Sông Lô, trong vài năm gần đây, việc bồi dưõng học sinh giỏi chưa có sự
quan tâm và đầu tư nhất định nên kết quả đạt được trong các kì thi chọn học sinh
giỏi chưa cao, đặc biệt là ở các môn khoa học xã hội như Ngữ văn – Lịch sử .
Nguyên nhân có từ nhiều phía: Về phía ban giám hiệu còn chưa quan tâm đi sâu,
đi sát và có kế hoạch dài hơi, quyết liệt trong thực hiện chiến lược đào tạo, bồi
dưỡng học sinh giỏi; về phía giáo viên giảng dạy thì chưa thực sự tâm huyết, gắn
bó với việc đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi. Mặt khác, giáo viên nhìn chung còn
thiếu kinh nghiệm, chưa được cọ sát và thử sức nhiều trong quá trình rèn luyện đội
tuyển thi học sinh giỏi các cấp. Về phía học sinh, các em còn chưa hứng thú và
tâm huyết trong học tập, chưa xác định rõ mục đích phấn đấu của mình, còn chán
và ngại học các môn khoa học xã hội. Mặt khác, tình trạng phân hóa học sinh trên
địa bàn rất lớn. Phần lớn các em học sinh khá giỏi đều không theo học tại trường
THPT Sông Lô mà chuyển đến học tại các trường điểm, trường chuyên, lớp chọn
nên hạt nhân tích cực để thành lập các đội tuyển thi học sinh giỏi là không có.
Trong khi đó, Ban giám hiệu và nhiều đồng chí giáo viên đang công tác tại trường
1

2
học tập mới có chất lượng. Giáo viên giảng dạy cần tạo môi trường học tập thực
sự hứng thú cho các em, lôi cuốn các em vào các hoạt động học tập một cách nhiệt
tình và say mê. Cùng với ý thức chăm chỉ say mê học tập của học sinh là ý thức
trách nhiệm cao của thầy cô giáo giảng dạy. Tất cả đòi hỏi một quá trình làm việc
thật nghiêm túc và có kế hoạch nếu không chỉ là sự hô hào hình thức mà thôi, sẽ
không đạt được bất cứ một kết quả và tiêu chí nào cả. Muốn có được thành công là
phải vượt qua con đường khó khăn, trắc trở; muốn đạt được thành tích cao trong
quá trình phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, không có ai trải thảm hoa hồng cho
chúng ta đi. Tất cả đòi hỏi sự phấn đấu, nỗ lức ở cả hai phía: Thầy cô giáo và các
em học sinh, trong đó nhân tố học sinh với những năng khiếu thiên bẩm, ý thức
chuyên cần và ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập quyết định cho sự thành công
là bảy mươi phần trăm, các thầy cô giáo chỉ chiếm trong phần số ít còn lại.
- Thứ tư, cần đặc biệt rèn luyện kĩ năng tư duy, phát triển tư duy lô gic, khoa học;
rèn kĩ năng viết văn, hành văn. Vấn đề mấu chốt hiện nay là học sinh viết văn, lập
luận còn quá yếu, kĩ năng viết văn nghị luận chưa tốt. Vì vậy, muốn bồi dưỡng
học sinh giỏi môn Ngữ văn-Lịch sử đạt kết quả cao, giáo viên ôn luyện phải đặc
biệt chú trọng khâu rèn kĩ năng viết văn, kĩ năng cảm thụ văn chương cho các em.
- Thứ năm, các đồng chí giáo viên trong tổ Ngữ văn – Lịch sử cần xây dựng
chương trình ôn tập học sinh giỏi cụ thể và chi tiết từ lớp 10 đến lớp 12 và tiến
hành giảng dạy cho các em trên có sở nặng về thực hành, nhẹ về lý thuyết. Cái yếu
của chúng ta là kĩ năng viết văn, hành văn của các em; vì vậy, chúng ta nên chú
trọng vào khâu rèn luyện thực hành, làm bài tập. Thầy cô giáo thường xuyên ra đề
cho các em luyện tập cách viết, cách tư duy khoa học. Sau đó chấm điểm, chữa bài
để các em nhận thức được lỗi sai, khắc phục và sửa chữa, dần dần hoàn thiện kĩ
năng viết văn của mình. Nếu các em làm bài thực hành tốt và thành công trong các
giờ ôn tập thì không lí gì lại không làm bài tốt trong các kì thi chọn học sinh giỏi.
II. Nội dung chuyên đề
1. Phát hiện học sinh giỏi Ngữ văn – Lịch sử
1.1. Thế nào là học sinh giỏi?

đáo bao nhiêu, kết quả càng cao bấy nhiêu. Chuyên đề đi sâu vào các biện pháp
4
cung cp kin thc, rốn luyn k nng quỏ trỡnh phỏt hin v bi dng hc sinh
gii mụn Ng vn Lch s thc s t c hiu qu v cht lng cao
2.2. Xõy dng chng trỡnh bi dng hc sinh gii mụn Ng vn Lch s
PHN I
kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi môn ngữ văn
năm học 2012-2013
Cỏc dng Lp Tờn bi, ch Ni dung kin thc
NGH
LUN
VN HC
10

Văn học dân gian
10
BI 1: KHI QUT
VN HC DN GIAN
VIT NAM
1.Về kiến thức:
- Khỏi nim vn hc dõn gian.
- Cỏc c trng c bn ca VHDG.
- Nhng th loi chớnh ca VHDG.
- Nhng giỏ tr ch yu ca VHDG
2. V k nng
- Nhn thc khỏi quỏt v vn hc dõn gian.
- Cú cỏi nhỡn tng quỏt v vn hc dõn
gian Vit Nam.
BI 2: TRUYN AN
DNG VNG V

LUN
VN HC
10
10
cựng c hng hnh phỳc. S dng hp
lớ, sỏng to cỏc yu t thn kỡ.
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
BI 4: CA DAO THAN
THN, YấU THNG
TèNH NGHA
1.Về kiến thức:
- Ni nim xút xa, ng cay v tỡnh cm
yờu thng thu chung, m thm õn tỡnh
ca ngi bỡnh dõn trong xó hi c.
- Nhng c sc ca ngh thut dõn gian
trong vic th hin tõm hn ngi lao
ng.
2.Về kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về ca dao
để đọc - hiểu tác phẩm và làm bài văn nghị
luận về ca dao
BI 5: CA DAO HI
HC
1.Về kiến thức: Tõm hn lc quan yờu i
v trit lớ nhõn sinh lnh mnh ca ngi
lao ng Vit Nam ngy xa c th

vi thiờn nhiờn, vi cuc sng i thng
ca nhõn dõn, luụn hng v nhõn dõn vi
mong mun "Dõn giu khp ũi
6
NGH
LUN
VN HC
10
phng".
- Ngh thut th Nụm c ỏo, nhng t
lỏy sinh ng v cõu th lc ngụn t
nhiờn.
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
BI 3: NHN
(Nguyn Bnh Khiờm)
1. Kin thc
- Mt tuyờn ngụn v li sng ho hp vi
thiờn nhiờn, ng ngoi vũng danh li, gi
ct cỏch thanh cao c th hin qua
nhng rung ng tr tỡnh, cht trớ tu.
- Ngụn ng mc mc, t nhiờn nhng n ý
thõm trm, giu tớnh trớ tu.
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.

2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
BI 6: Tác gia
1.Về kiến thức:
- Biết một số nét chính về thời đại ,thân thế
và sự nghiệp; cuộc đời hào hùng và bi th-
ơng, t tởng nhân nghĩa cao cả
7
NGH
LUN
VN HC
10
nguyễn trãi
- Sự nghiệp sáng tác phong phú đa dạng,
chất anh hùng ca và chất trữ tình trong thơ
văn, những đóng góp lớn về hình thức
truyện thơ Nôm
- Minh hoạ đợc một số giá trị nội dung và
nghệ thuật nổi bật qua những tác phẩm đã
học
2.Về kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu
biết về tác giả để đọc -hiểu tác phẩm và
làm bài văn nghị luận về tác giả văn học
BI 7: Bình ngô đại
cáo
1.Về kiến thức:

biết về tác giả để đọc - hiểu tác phẩm và
làm bài văn nghị luận về tác giả văn học
Bi 9: Truyện Kiều
(Nguyễn Du)
- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật một số đoạn trích tiêu biểu của tác
phẩm truyện Kiều, giá trị hiện thực và
nhân đạo sâu sắc
- Nghệ thuật kể truyện và miêu tả tâm lí
- Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của truyện
thơ Nôm
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng.
- Diễn đạt lu loát, có hình ảnh và cảm xúc.
- Bố cục chặt chẽ, rõ ràng.
8
NGH
LUN
VN HC
BI 10: TèNH CNH
L LOI CA NGI
CHINH PH
(Trớch bn din Nụm
Chinh ph ngõm)
Nguyờn tỏc ch Hỏn :
NG TRN CễN

tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt
LP
11
văn học trung đại việt nam thế kỉ x-xix
11
Bài 1: Tự tình (II)
(xuân hơng)
1.Về kiến thức:
- Tâm trạng bi kịch ,tính cách và bản lĩnh
của HXH
- Khả năng Việt hóa thơ Đờng ,dùng từ
ngữ độc đáo ,sắc nhọn ,đa ngôn ngữ đời th-
ờng vào thơ ca
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt
Bài 2: Tác gia
Nguyễn Khuyến
1.Về kiến thức:
- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn nhân cách của
một nhà nho u thời mẫn thế, nặng lòng vì
nớc vì dân qua thơ văn Nguyễn Khuyến

luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt
Bài 4: Tiến sĩ giấy
(nguyễn khuyến)
1.Về kiến thức:
- Cảm nhận về sự lố lăng kệch cỡm trong
thi cử vào buổi hán học đã suy tàn
- Hình ảnh những tiến sĩ giấy dởm biểu t-
ợng cho suy đồi của nho giáo
- Thái độ châm biếm mỉa mai, chua xót,
đắng cay. Nghệ thuật trào phúng, đả kích
sâu cay
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt
Bài 5: Khóc dơng
khuê
(nguyễn khuyến)
1.Về kiến thức:
Cm nhn c ting khúc bn chõn
thnh, xút xa, nui tic ca nh th ;
Hiu c tõm trng nhõn vt tr tỡnh
qua õm hng da dit ca th th song tht
lc bỏt.
2.Về kĩ năng:

chua chỏt ca nh th, nhn ra thỏi xút
xa ti nhc ca ngi trớ thc Nho hc
trc cnh mt nc: S xỏo trn ca
trng thi ; quang cnh trng thi nhch
nhỏc, nhn nhỏo, ụ hp v thỏi ca nh
th
Thy c cỏch s dng t ng, kt hp
vi cõu th giu hỡnh nh, õm thanh.
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt.
Bài 8: Bài ca ngất
ngởng
(nguyễn công trứ)
1.Về kiến thức:
- Con ngời Nguyễn Công Trứ thể hiện
trong hình ảnh Ông ngất ngởng
- Phong cách sống ,thái độ sống của tác
giả khác đời, khác ngời, vợt lên thói tục, tự
khẳng đinh bản lĩnh cá nhân
Thy c nhng c im ni bt ca
th hỏt núi.
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị

nghĩa sĩ cần giuộc
(nguyễn đình chiểu)
pháp
- Thái độ cảm phục xót thơng của tác giả
- Tính trữ tình, thủ pháp tơng phản và việc
sử dụng ngôn ngữ
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt
Bài 11: chạy giặc
(nguyễn đình chiểu)
1.Về kiến thức:
- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm thơ trung đại:
- Cm nhn c tỡnh cnh "x nghộ tan
n" ; nhng mt mỏt ca nhõn dõn khi
gic n v thy c thỏi , tỡnh cm
ca tỏc gi ;
- Hiu c ngh thut t thc kt hp vi
khỏi quỏt qua s dng hỡnh nh, ngụn t.
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập

mt thi kỡ vn hc mi.
12
NGH
LUN
VN HC
11
11
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến bài khái quát đặc điểm văn
học.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
rõ ràng.
Bài 2: Hai đứa trẻ
(Thạch Lam)
1.Về kiến thức:
Bc tranh ph huyn vi cnh ngy tn,
ch tn, nhng kip ngi tn qua cm
nhn ca hai a tr.
Nim xút xa, thng cm ca nh vn
trc cuc sng qun quanh, tự ng ca
nhng ngi lao ng nghốo ni ph
huyn v s trõn trng nõng niu nhng
khỏt vng nh bộ nhng ti sỏng ca h.
Tỏc phm m yu t hin thc va
phng pht cht lóng mn, cht th ; l
truyn tõm tỡnh vi li k th th nh mt

luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
13
NGH
LUN
VN HC
11
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
rõ ràng.
Bài 4: Hạnh
phúc của
một tang gia
Trích"Sốđỏ"
Vũ Trọng Phụng
1.Về kiến thức:
- Giới thiệu về tiểu thuyết Số đỏ của Vũ
Trọng Phụng và đoạn trích Hạnh phúc của
một tang gia?
Thy c bn cht l lng, i bi ca
xó hi thng lu thnh th trc Cỏch
mng ;
Thỏi phờ phỏn mnh m xó hi ng
thi khoỏc ỏo vn minh, "u hoỏ" nhng
thc cht ht sc gi di, i bi v ni
xút xa kớn ỏo ca tỏc gi trc s bng
hoi o c con ngi.

Bỳt phỏp tro phỳng c sc : to dng
mõu thun v nhiu tỡnh hung hi hc,

- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
14
NGH
LUN
VN HC
11
11
rõ ràng.
Bài 6: Đời thừa
(nam cao)
1.Về kiến thức:
- Bi kịch sống thừa, bi kịch giấc mộng văn
chơng và nguyên tắc tình thơng qua nhân
vật Hộ
- Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo sâu sắc
của tác phẩm
- Chất hiện thực, chất triết lí tỉnh táo, sắc
lạnh, tài năng phân tích tâm lí bậc thầy
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
rõ ràng.

rõ ràng.
Thơ HIệN ĐạI việt nam Từ ĐầU THế Kỉ XX - 1945
Bài 1: Hầu trời
(Tản Đà)
1.Về kiến thức:
ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan
niệm mới về nghề văn của Tản Đà ;
Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật
của bài thơ : thể thơ thất ngôn trờng thiên
khá tự do ; giọng điệu thoải mái, tự nhiên ;
ngôn ngữ sinh động,
2.Về kĩ năng:
Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc tr-
15
NGH
LUN
VN HC
11
ng thể loại
Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
Bài 2: Tác gia xuân
diệu
1.Về kiến thức:
Niềm khát khao giao cảm với đời và quan
niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân
Diệu.
Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ
Xuân Diệu trớc Cách mạng tháng Tám.
2.Về kĩ năng:

thái thơ lãng mạn pháp hiện đại
2.Về kĩ năng:
Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc tr-
ng thể loại
Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
Bài 5: Thơ duyên
(xuân diệu)
1.Về kiến thức:
- Cảnh chiều thu nên thơ, nên nhạc; tâm
hồn ngời vui tơi, trong trẻo trong những
rung động yêu thơng đầu đời
- Sắc thái trữ tình lãng mạn, tả cảnh tài
tình, ý thơ mang màu sắc cổ điển, hiện đại,
bút pháp tả cảnh ngụ tình
2.Về kĩ năng:
Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc tr-
ng thể loại
16
NGH
LUN
VN HC
11
Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
Bài 6: Trng giang
(huy cận)
1.Về kiến thức:
Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên tràng
giang và tâm trạng của nhà thơ.

mt tỡnh yờu chung thu vi tt c nim
yờu thng, trỏch múc, hn gin, mong
mi.
Thy c truyn thng th ca dõn gian
trong sỏng to ngh thut ca Nguyn
Bớnh.
2.Về kĩ năng:
Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc tr-
ng thể loại ;
Biết viết bài nghị luận văn học về bài
thơ, đoạn thơ.
bài 9: Tống biệt
hành (thâm tâm)
1.Về kiến thức:
- Hình tợng ngời li khách với chí nhớn và
tinh thần kiên quyết ra đi thực hiện lí tởng
- Tâm trạng lu luyến, vơng vấn, bịn rịn của
ngời đi, kẻ ở và thái độ quyết dứt áo ra đi
- Nghệ thuật: Thể hành, âm hởng của cuộc
biệt li trong thơ ca cổ điển, giọng thơ rắn
rỏi, ghồ ghề, kiên quyết, hơi thơ hùng
17
NGH
LUN
VN HC
tráng
2.Về kĩ năng:
Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc tr-
ng thể loại ;
- Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,

- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
tác phẩm văn học, giá trị tập thơ.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt
bài 12: Chiều tối
(nhật kí trong tù
hồ chí minh)
1.Về kiến thức:
Lòng yêu thiên nhiên, yêu con ngời, yêu
cuộc sống ; nghị lực kiên cờng vợt lên hoàn
cảnh, phong thái tự tại và niềm lạc quan của
Hồ Chí Minh.
Vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh : sự
kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và hiện
đại, giữa chất thép và chất tình.
2.Về kĩ năng:
Đọc - hiểu tác phẩm trữ tình.
Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt
theo đặc trng thể loại.
bài 13: Lai tân
(nhật kí trong tù
hồ chí minh)
1.Về kiến thức:
Thy c hin thc nh tự Tng Gii
18
NGH
LUN
VN HC

Nghệ thuật diễn tả tâm trạng.
Hiu c s vn ng ca t th v
nhng c sc trong hỡnh nh, ngụn ng,
nhp iu,
2.Về kĩ năng:
2. Kĩ năng
Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc tr-
ng thể loại ;
Biết viết bài nghị luận văn học về bài
thơ, đoạn thơ.
bài 16: Nhớ đồng
(tố hữu)
1.Về kiến thức:
Cm nhn c ni nh da dit ca
ngi tự cng sn vi cuc sng ngoi xó
hi ;
La chn hỡnh nh, miờu t din bin tõm
trng nhõn vt tr tỡnh.
2.Về kĩ năng:
Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc tr-
ng thể loại ;
Biết viết bài nghị luận văn học về bài
thơ, đoạn thơ.
1.Về kiến thức:
Hiu c tinh thn th mi trờn c hai
19
NGH
LUN
VN HC
bài 17: Một thời

vn hc giai on ny v nhng úng
gúp ca cỏc tỏc gi, tỏc phm tiờu biu
i vi nn vn hc v vi s nghip
cỏch mng ca dõn tc.
2.Về kĩ năng:
- Làm quen với các dạng đề liên quan đến
bài văn nghị luận bàn về một vấn đề trong
giai đoạn văn học
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, lập
luận hành văn tốt
Bi 2: Tỏc gi
Nguyn i Quc -
H Chớ Minh
TUYấN NGễN C
LP
1.Về kiến thức:
- Tỏc gi : Khỏi quỏt v quan im sỏng
tỏc v phong cỏch ngh thut ca H Chớ
Minh.
- Tỏc phm : gm ba phn. Phn mt nờu
nguyờn lớ chung ; phn hai vch trn
nhng ti ỏc ca thc dõn Phỏp ; phn ba
tuyờn b v quyn t do, c lp v quyt
tõm gi vng quyn c lp, t do ca
ton th dõn tc.
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến tác giả, tác phẩm văn học.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị

luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
rõ ràng.
bài 4: Ai đã đặt tên
cho dòng sông
(hoàng phủ ngọc t-
ờng)
1.Về kiến thức:
- Hiu c c trng ca th loi bỳt kớ
v c sc ngh thut ca bi kớ.
- V p c ỏo, a dng ca sụng
Hng v tỡnh yờu, nim t ho ca tỏc
gi i vi dũng sụng quờ hng, x Hu
thõn thng v t nc.
- Li hnh vn uyn chuyn, ngụn ng
gi cm, giu hỡnh nh v nhp iu ;
nhiu so sỏnh, liờn tng mi m, bt
ng, thỳ v, nhiu n d, nhõn hoỏ, ip
ng c s dng ti tỡnh.
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến tác giả, tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
rõ ràng.
1.Về kiến thức:

1.Về kiến thức:
- Tỡnh cnh thờ thm ca ngi nụng dõn
trong nn úi khng khip nm 1945 v
nim khỏt khao hnh phỳc gia ỡnh, nim
tin vo cuc sng, tỡnh thng yờu ựm
bc gia nhng con ngi nghốo kh
ngay trờn b vc ca cỏi cht.
- Xõy dng tỡnh hung truyn c ỏo,
ngh thut k chuyn hp dn, ngh thut
miờu t tõm lớ nhõn vt c sc.
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến tác giả, tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
rõ ràng.
bài 7: Rừng xà nu
(nguyễn trung thành)
1.Về kiến thức:
- Hỡnh tng rng x nu - biu tng ca
cuc sng au thng nhng kiờn cng
v bt dit.
- Hỡnh tng nhõn vt Tnỳ v cõu chuyn
bi trỏng v cuc i anh th hin y
nht cho chõn lớ : dựng bo lc cỏch mng
chng li bo lc phn cỏch mng, u
tranh v trang l con ng tt yu t
gii phúng.

vt, ngụn ng phong phỳ, gúc cnh, m
cht hin thc v mu sc Nam B.
2.Về kĩ năng: Làm quen với các dạng đề
liên quan đến tác giả, tác phẩm.
- Nắm vững phơng pháp làm bài văn nghị
luận văn học. Hiểu và phân tích đúng trọng
tâm yêu cầu của đề
- Biết lựa chọn dẫn chứng, diễn đạt lu loát,
có hình ảnh và cảm xúc, bố cục chặt chẽ,
rõ ràng.
Thơ HIệN ĐạI việt nam 1945 - 1975
bài 1: tây tiến
(Quang dũng)
1.Về kiến thức:
- Bc tranh thiờn nhiờn hựng v, d di
nhng m l, tr tỡnh v hỡnh nh ngi
lớnh Tõy Tin vi v p ho hựng, ho
hoa.
- Bỳt phỏp lóng mn c sc, ngụn t giu
tớnh to hỡnh.
2.Về kĩ năng:
- c - hiu mt bi th tr tỡnh theo c
trng th loi.
- Rốn k nng cm th th.
- Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
bài 2: tác gia tố
hữu
1.Về kiến thức:
Bit nhng nột c bn v thi i, thõn

2.Về kĩ năng:
- c - hiu th tr tỡnh theo c trng th
loi.
- Rốn luyn k nng cm th th.
- Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
bài 4: đất nớc
(nguyễn khoa điềm)
1.Về kiến thức:
- Cỏi nhỡn mi m, sõu sc v t nc: t
nc l ca nhõn dõn, do nhõn dõn sỏng
to, gỡn gi.
- Cht chớnh lun ho quyn cựng cht tr
tỡnh v kh nng vn dng mt cỏch sỏng
to ngun cht liu vn hoỏ, vn hc dõn
gian.
2.Về kĩ năng:
- c - hiu tỏc phm th tr tỡnh theo c
trng th loi.
- Lm quen vi ging th giu cht trớ tu,
suy t.
- Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
bài 5: đất nớc
(nguyễn đình thi)
1.Về kiến thức:
- Thy c mch cm xỳc th : t mựa
thu ca t tri suy ngh v mựa thu cỏch
mng, nim vui lm ch, lũng t ho v
t nc ;

trng th loi.
- Lm quen vi ging th giu cht trớ tu,
suy t.
- Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
bài 7: Sóng
(xuân quỳnh)
1.Về kiến thức:
- V p tõm hn ca ngi ph n trong
tỡnh yờu qua hỡnh tng "súng".
- c sc trong ngh thut xõy dng hỡnh
tng n d, ging th tha thit, sụi ni,
nng nn, nhiu suy t, trn tr.
2.Về kĩ năng:
- c - hiu tỏc phm th tr tỡnh theo c
trng th loi.
- Lm quen vi ging th giu cht trớ tu,
suy t.
- Biết viết bài nghị luận văn học về bài thơ,
đoạn thơ.
bài 8: Dọn về làng
(nông quốc chấn)
1.Về kiến thức:
- Thy c cuc sng gian kh ca nhõn
dõn Cao - Bc - Lng v ti ỏc dó man
ca thc dõn Phỏp, nim vui ca nhõn dõn
khi quờ hng c gii phúng ;
- Ngụn ng, hỡnh nh th cú nhng c
sc riờng, va sinh ng va c th, th
hin cỏch cm nhn riờng ca ngi dõn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status