BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ TUẤN LONG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH VẬT HÓA HỌC,
YẾU TỐ ðỘC LỰC VÀ TÍNH MẪN CẢM KHÁNG SINH CỦA
VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI GÂY BỆNH SƯNG PHÙ ðẦU
(EDEMA DISEASE) TRÊN LỢN CON TẠI MỘT SỐ TỈNH
MIỀN BẮC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng
ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn ðỗ Tuấn Long
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
LỜI CÀM ƠN
ðể hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của thầy cô
giáo khoa Thú y, Ban ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô hướng dẫn: PGS.TS.
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn E.coli và bệnh do chúng gây ra 3
1.1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn E.coli trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn E.coli ở Việt Nam 4
1.2 ðặc tính sinh học của vi khuẩn E.coli 6
1.2.1 ðặc ñiểm hình thái 6
1.2.2 ðặc tính nuôi cấy 7
1.2.3 ðặc tính sinh hóa 8
1.2.4 Sức ñề kháng 8
1.2.5 Cấu trúc kháng nguyên 9
1.2.6 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 10
1.2.7 Khả năng gây bệnh 14
1.2.8 Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli 15
1.3 Bệnh phù ñầu ở lợn do vi khuẩn E.coli gây ra 16
1.3.1 Mầm bệnh 16
1.3.2 Dịch tễ học 17
1.3.3 Phương thức truyền lây của bệnh 17
1.3.4 Cơ chế gây bệnh 18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
1.3.5 Triệu chứng 19
1.3.6 Bệnh tích 20
1.3.7 Chẩn ñoán 22
1.3.8 Các loại vacxin phòng bệnh phù ñầu 22
CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Kết quả thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn E.coli 32
3.2 Kết quả xác ñịnh ñặc tính sinh học của vi khuẩn E.coli phân lập ñược 36
3.3 Kết quả xác ñịnh yếu tố ñộc lực của vi khuẩn E.coli phân lập ñược 38
3.3.1 Khả năng dung huyết 38
3.3.2 ðộc tố Verotoxin Vt2e và yếu tố bám dính F18 39
3.4 Kết quả xác ñịnh serotype của vi khuẩn E.coli phân lập ñược 43
3.5 Xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn E.coli
phân lập ñược 46
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 53
KẾT LUẬN 53
ðỀ NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
E. coli : Escherichia coli
ED : Edema disease
F18 : Fimbriae 18
KN : Kháng nguyên
KT : Kháng thể
PCR : Polymerase Chain Reaction
32
3.2 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn E. coli theo tuổi lợn 34
3.3 Kết quả giám ñịnh sinh hóa của vi khuẩn E. coli phân lập ñược 36
3.4 Kết quả xác ñịnh yếu tố ñộc lực của vi khuẩn E. coli 40
3.5 Kết quả xác ñịnh serotype của vi khuẩn E. coli phân lập ñược 43
3.6 Tỷ lệ các serotype của vi khuẩn E. coli phân lập ñược 44
3.7 Kết quả kháng sinh ñồ của các chủng E. coli phân lập ñược 47
3.8 Kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli phân
lập ñược theo ñịa phương
49
3.9 Kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli phân
lập ñược ở lợn theo lứa tuổi 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Cơ chế gây bệnh sưng phù ñầu của vi khuẩn E.coli 18
1.2 Lợn mất thăng bằng 19
1.3 Phù ruột và hạch màng treo ruột 20
1.4 Phù tích nước dưới da vùng ñầu 20
1.5 Lợn phù ñầu, phù mí mắt, có triệu chứng thần kinh 21
1.6 Phù tích nước ở vùng mặt, mí mắt 21
1.7 Niêm mạc ruột xuất huyết (bên trái) và bình thường(bên phải) 21
1.8 Niêm mạc dạ dày xuất huyết (bên trái) và bình thường (bên phải) 21
năm 2020. Do ñó, ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam ñã và ñang phát triển theo
xu hướng chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trên quy mô
lớn, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, ñã bước ñầu
thu ñược những thành tựu ñáng kể: Tổng số ñầu lợn tăng nhanh qua các năm,
chất lượng và giá trị sản phẩm cũng tăng lên.
Tuy nhiên, việc phát triển nhanh quy mô ñàn lợn cũng tiềm ẩn nhiều vấn
ñề nguy cơ như: Dịch bệnh, ô nhiễm môi trường … ảnh hưởng không nhỏ tới
năng suất chăn nuôi và gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi. Một trong
những dịch bệnh ñó là bệnh sưng phù ñầu ở lợn con do vi khuẩn E. coli gây ra.
Bệnh xảy ra ở nhiều nơi, xuất hiện lúc ồ ạt, lúc lẻ tẻ phụ thuộc vào thời tiết, ñiều
kiện chăm sóc quản lý. Ở nước ta hiện nay, việc phòng chống bệnh sưng phù
ñầu ở lợn con còn gặp nhiều khó khăn do vẫn tồn tại hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ,
công tác quản lý chăm sóc và phòng bệnh bằng vacxin ở một số trại chưa tốt.
Hơn nữa, vi khuẩn E. coli hiện nay ñã kháng với nhiều loại kháng sinh gây khó
khăn trong quá trình ñiều trị.
ðể có những hiểu biết toàn diện về ñặc tính gây bệnh của vi khuẩn E. coli
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
và ñánh giá tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn góp phần tạo cơ sở khoa học
cho việc nghiên cứu, xây dựng các biện pháp phòng trừ hiệu quả, hạn chế tối ña
thiệt hại của bệnh do vi khuẩn E. coli gây ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu một số ñặc tính sinh vật hóa học, yếu tố ñộc lực và tính mẫn
cảm kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh sưng phù ñầu
(Edema disease) trên lợn con tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
- Xác ñịnh ñược một số ñặc tính sinh hóa của vi khuẩn E. coli gây bệnh
sưng phù ñầu trên lợn con.
khi ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y kém, ñiều kiện ngoại cảnh bất
lợi dẫn ñến sức chống ñỡ của con vật suy giảm thì vi khuẩn E. coli trở nên
cường ñộc và có khả năng gây bệnh.
Bệnh phù ñầu ñược mô tả lần ñầu tiên bởi Shanks (1938), dựa trên các
nghiên cứu bệnh qua nhiều năm ở Ireland. Sau ñó, bệnh phù ñầu ñược phát hiện ở
nhiều nước trên thế giới, bệnh ñặc biệt phổ biến trong những năm sau chiến tranh
thế giới thứ hai, khi chăn nuôi lợn công nghiệp phát triển (Timoney,1980).
Schofield và cộng sự (1954) ñã sớm gọi tên là “lợn loạng choạng”, và quan sát
thấy số lượng lợn mắc bệnh tăng lên cùng với việc tăng khẩu phần trong thức ăn.
Sokol và cộng sự (1979) cho rằng, vi khuẩn E. coli cộng sinh có mặt
thường trực trong ñường ruột của người và ñộng vật, trong quá trình sống vi
khuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88,
K99), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng kháng
sinh và ñộc tố ñường ruột. Những yếu tố gây bệnh này ñã giúp cho vi khuẩn
E. coli bám dính vào tế bào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát
triển với số lượng lớn. Sau ñó vi khuẩn sản sinh ñộc tố, gây triệu chứng thần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
kinh, phù ñầu, tế bào nhung mao ruột non, gây tiêu chảy.
E. coli không chỉ có ở lợn bệnh mà còn có trong cơ thể các lợn khỏe,
chúng ñược coi là một trong những nguyên nhân gây ra thiệt hại ñáng kể trong
ngành chăn nuôi lợn. Fairbrother và cộng sự (1992), ñã nghiên cứu các yếu tố
gây bệnh ở từng chủng vi khuẩn E. coli phân lập từ các thể bệnh khác nhau, tác
giả ñã ñặt tên các chủng vi khuẩn E. coli theo những yếu tố gây bệnh mà chúng
có khả năng sản sinh ra như: Enterotoxigenic Escherichia coli (ETEC),
Enteropathogenic Escherichia coli (EPEC), Verotoxigenic Escherichia coli
(VTEC), Adherencia Enteropathogenic Escherichia coli (AEEC), và ñã sắp xếp
phù ñầu ở lợn con sảy ra là 58,78%, tỷ lệ chết 53,54% so với lợn ốm. Phân lập
97 chủng E. coli có ñầy ñủ các ñặc tính sinh hoá ñiển hình.
Tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh, phù mắt ở lợn sau cai sữa,
các tác giả ñã phân lập 135 mẫu hạch màng treo ruột của lợn bệnh phù ñầu, xác
ñịnh các type kháng nguyên của 70 gốc E. coli bao gồm: 0138: K81; 0139: K82;
0141: K85ab; O141: K85ac; K88; K87 (Nguyễn Ngọc Hải và cộng sự, 2000).
Ứng dụng kỹ thuật PCR trong nghiên cứu về vi khuẩn E. coli gây phù trên
lợn sau cai sữa, Nguyễn Ngọc Hải và cộng sự (2001) cho rằng vi khuẩn này có
khả năng tạo ñộc tố Verotoxin, một số chủng sản sinh ñộc tố ñường ruột ST, LT
chỉ gặp ở các chủng E.coli thuộc nhóm kháng nguyên O141, rất ít ở nhóm kháng
nguyên O138 và O139.
Nguyễn Viết Không và cộng sự (2008), nghiên cứu “Biến ñộng kháng thể
kháng E. coli phù ñầu ở lợn chăn nuôi công nghiệp" cho biết: Biến ñộng theo
lứa tuổi của kháng thể ñặc hiệu kháng E. coli gây bệnh phù ñầu ñược khảo sát ở
các lứa tuổi, chăn nuôi kiểu công nghiệp, bằng phương pháp ELISA kháng thể,
sử dụng kháng nguyên F18 - pili.
Nguyễn Thị Kim Lan (2003), ñã ñiều tra tình hình bệnh phù ñầu, những
biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn con do E. coli ở một số ñịa phương của
tỉnh Thái Nguyên. Tác giả ñã ñiều tra tổng số 3.754 con có tỷ lệ mắc bệnh trong
ñàn là 45,77%, tỷ lệ lợn chết là 61,44% trong số lợn bị bệnh.
Phạm Ngọc Thạch và cộng sự (2004) ñã nghiên cứu một số ñặc ñiểm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
bệnh lý ở lợn con mắc bệnh phù ñầu do E. coli và biện pháp phòng trị. Tác giả
ñã kiểm tra theo dõi một số chỉ tiêu sinh hoá máu và chỉ tiêu sắc tố mật, so sánh
với lợn khoẻ và thử nghiệm một số kháng sinh ñiều trị, kháng sinh ñiều trị có
hiệu quả là Enrofloxacin, Oxytetracyclin và Colistin.
E. coli là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện. Vi khuẩn có thể phát
triển ở nhiệt ñộ 5- 46
o
C, nhiệt ñộ thích hợp là 37
o
C, pH thích hợp là 7,2- 7,4
nhưng có thể phát triển ñược ở môi trường pH từ 5,5- 8 (Nguyễn Như Thanh và
cộng sự, 2001).
Vi khuẩn có thể phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông
thường, một số vi khuẩn có thể phát triển ñược ở môi trường tổng hợp ñơn giản
nên người ta thường chọn chúng làm mẫu ñể nghiên cứu về sinh học. Khi nuôi
cấy trên các môi trường, ñể trong tủ ấm ở 37
o
C sau 24 giờ vi khuẩn sẽ phát triển
như sau:
- Trên môi trường thạch thường: sau 24 giờ hình thành những khuẩn
lạc tròn ướt, bóng láng, không trong suốt, màu tro nhạt, hơi lồi, ñường kính
2-3 mm.
- Trong môi trường nước thịt: sau khi nuôi cấy 37
0
C/24 giờ thấy vi khuẩn
E. coli phát triển tốt, môi trường rất ñục, có cặn màu tro trắng nhạt lắng xuống
ñáy, ñôi khi hình thành màng mỏng xám nhạt trên bề mặt môi trường. Môi
trường có mùi phân thối.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
- Trên môi trường thạch máu: hình thành khuẩn lạc to, ướt, lồi, viền
9
diệt ở 50
o
C/ 1 giờ, 60
o
C/ 30 phút, ñun sôi ở 100
o
C chết ngay. Các chất sát trùng
thông thường như axit phenic, biclorua thủy ngân, formol 0,2%, hydroperoxit
1‰ diệt vi khuẩn sau 5 phút.
1.2.5. Cấu trúc kháng nguyên
E. coli ñược chia làm các serotype khác nhau dựa theo cấu trúc kháng
nguyên O, K, H và F. Bằng phản ứng ngưng kết, các nhà khoa học ñã tìm ñược
250 serotype O, 89 serotype K, 56 serotype H và một số serotype F (Carter,
1995), (Fairbrother, 1992).
- Kháng nguyên O (kháng nguyên thân - Ohne Hauch): ðây là thành phần
chính của vỏ vi khuẩn và ñược coi như là một yếu tố ñộc lực của vi khuẩn.
Kháng nguyên O có bản chất là Lipopolysaccharide (LPS). LPS ñược cấu tạo
bởi 3 thành phần chính là lipid A, nhân Oligosaccharide (core - Oligosaccharide)
và chuỗi O - specific polysaccharide. Các nhóm kháng nguyên O của vi khuẩn
ñược xác ñịnh dựa trên sự khác nhau của phần O - specific polysaccharide.
Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản ứng
ngưng kết. Ngưng kết kháng nguyên tạo thành những hạt nhỏ, khó tan.
Kháng nguyên O chịu ñược nhiệt, không bị phá hủy khi ñun nóng ở 100
o
C
trong 2 giờ. Dưới tác ñộng của cồn, axit HCl nồng ñộ 1N chịu ñược 20 giờ
nhưng lại bị phá hủy bởi formol 0,5%.
- Kháng nguyên H (kháng nguyên lông - Hauch): Kháng nguyên H là
Một số loại kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E. coli thuộc nhóm
ETEC (Enterotoxigenic E. coli ) gây bệnh chủ yếu cho lợn là F4 (K88), F5
(K99), F6 (987P), F18 và F41 (Cater.G.R và cs, 1995).
1.2.6. Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli
a. Yếu tố bám dính
ðể gây bệnh, các chủng ETEC, EPEC phải bám dính lên trên tế bào biểu
mô của ruột non. Quá trình bám dính ñược thực hiện qua 3 giai ñoạn: hấp thụ,
gắn kết và bám dính. Hầu hết các chủng ETEC ñều có các yếu tố bám dính bao
gồm F4, F5, F6, F17, F18, F41, F42 và F165.
Các chủng E. coli gây bệnh phù ñầu thường có yếu tố bám dính là F18,
ñược Bertchinger phát hiện năm 1988 trên những chủng E. coli phân lập từ lợn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
mắc bệnh phù ñầu (Berschinger và cs, 1988). Có 2 biến chủng F18 ñược ghi
nhận dựa vào tính kháng nguyên chung (a) và 2 yếu tố ñặc hiệu (b) và (c),
thường gọi là F18ab và F18ac (Smeds và cs, 2001). Hai biến chủng này có thể
phân biệt ñược bằng phản ứng huyết thanh học. Biến chủng F18ab thường gặp ở
các chủng E. coli thuộc nhóm kháng nguyên O139, có sản sinh ñộc tố Shiga
biến thể 2e (Stx2e) gây phù ñầu lợn sau cai sữa. Biến chủng F18ac thường gặp ở
các chủng vi khuẩn E. coli thuộc nhóm kháng nguyên O138, O141, O149 và có
khả năng sinh ñộc tố ñường ruột gây tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa
(Nagy và cs, 1997).
b. Yếu tố xâm nhập
Yếu tố xâm nhập giúp cho vi khuẩn E. coli qua ñược hàng rào bảo vệ của
lớp nhầy (mucosa) trên bề mặt niêm mạc ñể xâm nhập vào tế bào biểu mô ñồng
thời sản sinh và phát triển trong lớp tế bào này. Trong khi ñó, những vi khuẩn
khác không có khả năng xâm nhập không thể qua ñược hàng rào bảo vệ của lớp
trọng. Vi khuẩn E. coli sản sinh nhiều loại ñộc tố: nhóm ñộc tố ñường ruột
(Enterotoxin), nhóm ñộc tố tế bào (Shiga/ Verotoxin), Neurotoxin. Mỗi loại ñộc
tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra. Trong ñó, nhóm ñộc tố tế bào
Verotoxin là nguyên nhân gây bệnh sưng phù ñầu lợn.
* ðộc tố tế bào Verotoxin (VT2e) gây bệnh phù ñầu ở lợn
Từ năm 1977, Konowalchuck và cs ñã phát hiện một loại ñộc tố hoạt
ñộng trong môi trường nuôi cấy tế bào Vero (do ñó ñược ñặt tên là ñộc tố tế bào
Vero), ñược sản sinh bởi vi khuẩn E. coli gây bệnh tiêu chảy ở người, tiêu chảy
và bệnh phù ñầu ở lợn con.
Cũng trong năm ñó, Konowalchuck và cộng sự (1977), O’Bien và cộng sự
(1977) tìm thấy một số chủng E. coli , bao gồm cả chủng H30 ở người, có ñộc tố
tế bào trong môi trường nuôi cấy tế bào Hela. ðộc tố tế bào này ñược trung hòa
bởi kháng thể ñặc hiệu cho ñộc tố Shiga (Stx) của vi khuẩn gây bệnh lỵ, do ñó
nó còn ñược gọi là ñộc tố giống như Shiga (SLT).
ðến năm 1987, Marques và cộng sự ñã so sánh ñộc tố sản sinh ra do các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh phù ñầu ở lợn với các chủng sinh SLT I và
SLT II gây bệnh ở người và kết luận rằng yếu tố ñộc lực này là một biến chủng
của SLT II nên sau ñó ñược ký hiệu là SLT-IIe.
Sự phát hiện của các nhóm nghiên cứu khác nhau về các loại ñộc tố tế bào
này ñã ñưa ra nhiều thuật ngữ tương ñồng. Thuật ngữ ñộc tố Vero (VTs) hay ñộc
tố giống như Shiga (SLTs) ñược sử dụng trong nhiều năm bởi các nhà nghiên
cứu ở Canada và Anh, nhưng nhóm nghiên cứu ở Mỹ lại hay dùng thuật ngữ vi
khuẩn E. coli gây ñộc tố Vero (VTEC) hay vi khuẩn E. coli sản sinh ñộc tố
giống như Shiga, mặc dù chúng là những từ ñể chỉ một khái niệm như nhau. Gần
ñây, Caldewood và cộng sự (1996) ñã ñề nghị sử dụng tên ñộc tố Shiga (Shiga
tiêu chảy. Vi khuẩn nhóm này gây bệnh ở người, thỏ, chó, mèo, lợn và ngựa.
- Enterotoxigenic E. coli (ETEC): Vi khuẩn nhóm này thường có khả năng
mang một số kháng nguyên bám dính (kháng nguyên pili và sinh ñộc tố ñường
tiêu hóa LT (heat labile enterotoxin) và ST (heat stable enterotoxin). Vi khuẩn
nhóm này thường gây bệnh tiêu chảy trên người, lợn, cừu, gà, bò, chó và ngựa
- Enteroinvasive E. coli (EIEC): Vi khuẩn xâm nhiễm vào biểu mô tế bào
ruột kết, làm dung giải thể thực bào (phagosome). Vi khuẩn nhóm này chủ yếu
phân lập ñược ở người.
- Enterohaemorhagic E. coli (EHEC): Vi khuẩn nhóm này thường sản
sinh yếu tố xâm nhiễm, ñộc tố Shiga (Stx). Quá trình xâm nhiễm và gây bệnh
thường gây nên những bệnh lý tế bào rất nặng. Vi khuẩn thường phân lập ñược
từ người và ñộng vật nhai lại.
Dựa trên khả năng sinh ñộc tố Shiga của vi khuẩn thuộc nhóm EHEC,
một số tác giả xếp vi khuẩn này vào 1 nhóm khác là Shiga-toxin producing
E. coli (STEC) hay còn có tên khác là Verotoxigenic E. coli (VTEC).
- Enteroaggregative E. coli (EAEC): Vi khuẩn bám lên trên thành ruột
non và ruột già, sản sinh ñộc tố tế bào và ñộc tố ñường tiêu hóa (EAST1). Vi
khuẩn nhóm này chỉ có thể tìm thấy ở người và có thể ở lợn, bò.
- Diffusely adherent E. coli (DAEC): có thể tìm thấy trong ruột non, ñặc
biệt là ở trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
1.2.8. Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli
Hiện nay, việc sử dụng kháng sinh trong thú y chưa ñược quản lý chặt
chẽ, người chăn nuôi sử dụng kháng sinh sai nguyên tắc, hầu hết sử dụng kháng
sinh tổng hợp ñể ñiều trị bệnh mà không xác ñịnh chính xác nguyên nhân gây
bệnh, dùng kháng sinh ñể phòng bệnh, trộn kháng sinh vào thức ăn ñể phòng